Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Nghành Hóa Sinh phần 7

Thứ tư - 09/09/2015 23:55
Interleukin 6 (IL-6) có nguồn gốc từ một số tổ chức: do các tế bào T và đại thực bào sản xuất để kích thích phản ứng miễn dịch; IL-6 được tổ chức cơ tiết ra và có thể tăng lên đáp ứng với sự co cơ. Ngoài ra, IL 6 có nguồn gốc từ các nguyên bào xương để kích thích tế bào ...
89. ĐỊNH LƢỢNG INTERLEUKIN 6
 
 I . NGUYÊN LÝ
 
Interleukin 6 (IL-6) có nguồn gốc từ một số tổ chức:  do các tế bào T và đại thực bào sản xuất để kích thích phản ứng miễn dịch; IL-6 được tổ chức cơ tiết ra và có thể tăng lên đáp ứng với sự co cơ. Ngoài ra, IL 6 có nguồn gốc từ các nguyên bào xương  để kích thích tế bào hủy xương hình thành và từ các mạch máu cũng sản xuất IL-6 như một yếu tố tiền viêm cytokine. IL 6 có chức năng như một tiền viêm (các phản ứng giai đoạn cấp tính) và chống viêm cytokine, đóng một vai trò trong chống nhiễm trùng. Cơ chế hoạt động  của IL-6 như là một cytokine chống viêm trung gian thông qua tác dụng ức chế trên TNF-alpha và IL-1, kích hoạt của IL-1RA và IL-10.
 
Theo nguyên lý miễn dịch kiểu  Sandwich.   Phương pháp điện hóa phát quang
(ECLIA). Tổng thời gian của phản ứng 18 phút.
 
-   Thời gian ủ đầu tiên: mẫu bệnh phẩm được ủ với kháng thể đơn dòng đặc hiệu
kháng  IL-6 đã được đánh dấu biotin.
 
-   Thời gian ủ thứ hai: Sau khi thêm kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng IL -
6  được đánh  dấu  phức hợp  ruthenium và  các vi hạt  phủ  streptavidin,
kháng thể tạo thành phức hợp bắt cặp với kháng nguyên của mẫu.
 
-   Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Một dòng điện một chiều cho vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
 
Kết quả được tính toán dựa vào đường cong chuẩn thu được bằng cách chuẩn 2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ chất cần định lượng tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng thu được.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh miễn dịch và 01 kỹ thuật viên
 
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
Các máy phân tích miễn dịch như: elecys, các máy cobas e
 
2.2. Hóa chất
 
a) Tris (2,2’-bipyridyl) ruthenium(II)-complex (Ru(bpy)2+)
 
+ M : Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL: Vi hạt phủ Streptavidin 0.72

mg/mL; chất bảo quản.
 
+ R1: Anti-IL-6~biotin (nắp màu xám), 1 chai, thể tích 9 mL:
 
Kháng thể đơn dòng kháng   IL-6 đánh   dấu biotin   0.9 µg/mL; đệm phosphate 95 mmol/L, pH 7.3; chất bảo quản.
 
+ R2: A3 nti-IL-6~Ru(bpy)2+ (nắp đen), 1 chai, thể tích 9 mL: Kháng thể đơn dòng kháng IL-6 đánh dấu phức hợp ruthenium 1.5 µg/L; đệm phosphate 95 mmol/L, pH 7.3; chất bảo quản.
 
Đặt hộp thuôc thử Elecsys IL-6 theo hướng thẳng đứng nhằm đảm bảo tính hữu dụng của toàn bộ các vi hạt trong khi trộn tự động trước khi sử dụng.
 
+ Procell
 
+ Clean cell
 
+ Dung dịch chuẩn
 
+ Quality control (QC): gồm 3 mức: level 1, 2 và 3
Thuốc thử được bảo quản ở nhiệt độ 2-80C ổn định đến thời hạn ghi trên hộp
 
Thuốc thử đã mở nắp ổn định 4 tuần trên khay đựng hóa chất của máy (luôn bật)
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lây máu
 
3.   Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh về mục đích của xét nghiệm
 
Người bệnh cần phối hợp để lấy máu theo đúng yêu cầu về thời gian và số lượng
 
4.  Phiếu xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm
 
Tiến hành phân tích trên mẫu máu, có thể dùng: Huyết thanh; Huyết tương: dùng chất chống đông natri-heparin, EDTA.
 
Tính ổn định của mẫu: huyết thanh, huyết tương có thể ổn dịnh: 24 giờ/nhiệt độ 2-
25oC; 3 tháng/ nhiệt độ -20oC; Nếu > 3 tháng  (-70oC).
 
2.  Tiến hành kỹ thuật

2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Dựng đường chuẩn
 
Phân tích QC:  ở cả 3 level: 1, 2 và 3. Khi QC đạt sẽ tiến hành phân tích mẫu.
 
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2giờ.
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm.
 
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và theo protocol của máy.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Phân tích trên mẫu huyết tương huyết thanh của 817 người khỏe mạnh, xác định được một khoảng giá trị tham chiếu đến 7 pg/mL (bách phân vị 95%).
 
-Theo nghiên cứu (  merican College of Chest Physicians/Society  of Critical Care Medicine Definitions for sepsis and organ failure and guidelines for the use of innovative therapies  in sepsis. Crit Care Med 1992;20:864-874). Kết quả theo bảng dưới đây:
   
IL-6 (pg/mL)
 
median
 
Mean
       
 
SIRS*
 
62.1
 
150
 
≤ 1.5
 
2062
 
94
 
 
 
159
 
Nhiễm trùng huyết
         
 
Nhiễm trùng huyết nặng
           
 
Sốc nhiễm trùng
         
 
*systemic inflammatory response  syndrome
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
+ Các yếu tố có thể gây nhiễu khi:
 
Bilirubin> 428 µmol/L (> 25 mg/dL); Huyết tán: khi Hb > 0.621 mmol/L (>
1.0 g/dL); Triglycerid > 1500 mg/dL; Yếu tố dạng thấp (Rh) >1500 IU/
mL; Biotin > 123 nmol/L (> 30 ng/mL).
 
+ Xử trí: Khi người bệnh đang sử dụng thuốc biotin với liều > 5 mg/24giờ, cần ngừng thuốc tối thiểu ≥ 8giờ tính đến thời điểm lấy máu.

 90. ĐỊNH LƢỢNG IL-8 (INTERLEUKIN - 8)
 
 I. NGUYÊN LÝ 
IL-8 là một chemokine - một trong những chất trung gian quan trọng của phản ứng viêm được tiết ra bởi một số loại tế bào.  Nó có vai trò hấp dẫn hóa học với tế bào và cũng là một yếu tố tạo mạch mạnh. IL-8 thường được chỉ định xét nghiệm trong một số bệnh như: Bệnh vảy nến, Xơ hóa phổi, Bệnh màng phổi, Viêm khớp dạng thấp…
 
Interleukin- 8 được định lượng dựa trên nguyên lý miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm Immulite
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Interleukin- 8, chất chuẩn Interleukin- 8, chất kiểm tra chất lượng Interleukin- 8.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là EDT           . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 2 ngày ở 2-8°C, lâu dài ở -20°C. Tránh ánh sáng mặt trời.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm IL8. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Interleukin- 8. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Interleukin- 8 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
+ Bình thường Interleukin- 8 <62 pg/mL
 
+ Tăng trong một số quá trình viêm như: Bệnh vảy nến, Xơ hóa phổi, Bệnh màng phổi, Viêm khớp dạng thấp…
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+    Huyết thanh vàng: Bilirubin < 200 mg/L.
 
+    Cần thận trọng khi đánh giá kết quả với những mẫu máu vỡ hồng cầu hoặc tăng
Lipid máu.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

91. ĐỊNH LƢỢNG IL-10 (INTERLEUKIN - 10)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
IL-10 là một cytokine có tác dụng trong hóa miễn dịch và viêm. IL-10 thường được chỉ định xét nghiệm trong một số bệnh như: Nhiễm trùng huyết, Bệnh vảy nến, Viêm khớp dạng thấp…
 
Interleukin-10 được định lượng dựa trên nguyên lý miễn dịch enzyme sử dụng
công nghệ hóa phát quang.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên chuyên ngành hoa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm Immulite
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Interleukin-10, chất chuẩn Interleukin-10, chất kiểm tra chất lượng Interleukin-10 .
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Heparin, không sử dụng chất chống đông EDT       . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 6 giờ ở 2-8°C, 6 tháng ở -20°C. Tránh ánh sáng mặt trời.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm IL-10. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Interleukin-

10. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Interleukin-10 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường Interleukin- 10 <9.1 pg/mL
 
- Tăng trong một số quá trình viêm như: Nhiễm trùng huyết, Bệnh vảy nến, Viêm khớp dạng thấp…
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 200 mg/L .
 
+ Huyết thanh đục: Triglycerid < 2000 mg/dl.
 
+ Tán huyết: Có thể ảnh hưởng đến kết quả tùy vào mức độ tán huyết của mẫu.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ Interleukin-10 tới 103.3 pg/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

92. ĐỊNH LƢỢNG IgE (Immuglobulin E)
 
(Bằng phƣơng pháp ELISA)
 
 I.  NGUYÊN LÝ
 
 
-   Định lượng IgE dựa trên pha rắn của phương pháp ELIS  ; phương pháp sử dụng kháng thể đơn dòng kháng kháng thể IgE ở đáy giếng trong pha rắn và kháng thể kháng IgE từ dê trong dung dịch kết hợp chứa enzyme horseradish peroxidase.
-   Mẫu bệnh phẩm (huyết thanh) được thêm vào các giếng đã được tráng bằng kháng thể kháng IgE và ủ với dung dịch đệm Zero trong vòng 30 phút ở nhiệt độ phòng. Nếu IgE hiện diện trong mẫu bệnh phẩm, sẽ kết hợp với các kháng thể có trong giếng. Giếng được rửa để loại bỏ mẫu dư và kháng thể kháng IgE được đánh dấu bằng peroxidase được thêm vào hình thành phức liên kết enzyme và kháng thể,
kẹp giữa là phân tử IgE.
-   Sau khi ủ ở nhiệt độ phòng 30 phút, các giếng được rửa để loại bỏ các thành phần dư thừa. Cơ chất TMB được thêm vào ủ ở nhiệt độ phòng trong 20 phút để chuyển thành màu xanh da trời dới tác dụng của peroxidase. Tiến hành đọc phản ứng ở bước sóng 450 nm.
-   Nồng độ IgE được tính trực tiếp từ độ đậm của màu xanh trong giếng
II.   CHUẨN BỊ
1.  Ngƣời thực hiện
Nhân viên thực hiện xét nghiệm có trình độ phù hợp.
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
Bộ kít cung cấp
-  Giếng 96 lỗ đã chứa kháng thể đơn dòng IgE
-  Zero buffer
-  Enzyme conjugate
-  Chuẩn IgE tham chiếu mỗi ống 0.5ml chứa 0, 10, 50, 100, 400 và 800 IU/mL
của WHO
-  Dung dịch hiện màu TMB
-  Dung dịch ngưng phản ứng 1N HCl
Điều kiện bảo quản: 2-8oC
 
3.  Ngƣời bệnh
 
Cần được tư vấn về mục đích của việc làm xét nghiệm:
 
-    Được sử dụng như một test dị ứng: xét nghiệm kháng thể IgE và test bì là các xét nghiệm về cơ bản có thể dùng thay thế lẫn nhau.
-    Được chỉ định đối với một loạt các bệnh ký sinh trùng.
-    Để chẩn đoán bệnh đa u tủy xương loại IgE.

4.  Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
5. Bệnh phẩm
- Lấy 3ml máu vào ống nghiệm không chống đông.
- Ly tâm, tách huyết thanh
III.    CÁC BƢƠC TIẾN HÀNH
-  Đặt các giếng với số lượng mẫu dự định vào khay chứa
-  Cho vào các giếng thích hợp 20 µl chất chuẩn, mẫu và chứng
-  Thêm 100 µl Zero buffer mỗi giếng
-  Trộn đều trong vòng 30 giây
-  Ủ ở nhiệt độ phòng (18-250C) trong vòng 30 phút
-  Loại bỏ hỗn hợp dịch ủ bằng cách lật úp vào dụng cụ chứa nước thải
-  Rửa và loại bỏ lập lại 5 lần với nước không ion
-  Loại bỏ lượng nước dư còn lại trong giếng bằng cách gõ đĩa trên giấy thấm
-  Thêm vào mỗi giếng 150 µl dung dịch enzyme conjugate, hoà trộn nhẹ
nhàng 10 giây
-  Ủ ở nhiệt độ phòng 30 phút
-  Rửa 5 lần với nước cất hoặc nước không ion
-  Dùng giấy thấm để loại bỏ lượng nước còn thừa trong giếng
-  Thêm vào mỗi giếng 100µl dung dịch TMB, trộn đều 10 giây
-  Ủ ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trong vòng 20 phút
-  Thêm 100 µl dung dịch ngừng phản ứng vào mỗi giếng
-  Trộn nhẹ nhàng 10 giây, đảm bảo màu xanh chuyển thành màu vàng hoàn toàn
-  Đọc giếng ở bước sóng 450nm trong vòng 15 phút
 
IV.  TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
-     Kết quả được tính bằng trung bình giá trị hấp thu A450 cho mỗi chuẩn tham
chiếu, mẫu và chứng.
-     Xây dựng đường cong chuẩn, vẽ đồ thị độ hấp thu của mẫu chuẩn trên trục Y
và nồng độ của chất chuẩn trên trục X, với nồng độ đường chuẩn tính bằng
IU/mL
-     Dùng đường chuẩn để xác định nồng độ của IgE trong mẫu bằng cách chiếu
vào đường chuẩn.
 
V.    NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
-     Lượng IgE tổng ở người khỏe mạnh không bị dị ứng <100 IU/mL. Nồng độ IgE
tối thiểu phát hiện bằng phương pháp này ở khoảng 5.0 IU/ml
-     Các giới hạn của quy trình:

+    Kết quả tin cậy khi nhân viên hiểu biết và thực hiện đúng theo quy trình
và có thực hành tốt phòng thí nghiệm
+    Các bước rửa rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến kết quả nếu rửa không
đủ và không đúng cách
+    Mẫu huyết thanh phải không bị tán huyết, không bị đục. Kết quả đạt
được nên được sử dụng chỉ như là sự tiếp hợp với các phương pháp chẩn
đoán khác và với những thông tin có sẵn cho bác sĩ.

93. ĐỊNH LƢỢNG IgE (Immunoglobuline E)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
IgE là một globulin miễn dịch có vai trò quan trọng trong miễn dịch với ký sinh trùng như giun sán… Ngoài ra nó còn có vai trò trong các quá trình dị ứng của cơ thể như phản vệ và một số bệnh dị ứng như hen, viêm mũi dị ứng…
 
IgE được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. IgE có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng IgE đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng IgE đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ IgE có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
- 1 cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170….
 
+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm IgE, chất chuẩn IgE, chất kiểm tra chất lượng IgE.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na-heparin, K3-EDT         , và sodium citrate. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2–8°C, 6 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.

2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm IgE. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm IgE. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm IgE đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: < 100 U/L
 
- IgE tăng trong: Các trạng thái dị ứng, hen phế quản, viêm mũi dị ứng, eczema, Nhiễm ký sinh trùng, nấm phổi.
 
- IgE máu giảm trong: Ung thư giai đoạn cuối không điều trị, Chứng mất điều hòa giãn mao mạch
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 37 mg/dL.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.1 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglycerid < 2200 mg/dl.
 
+ Biotin <100 ng/ml. Trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ IgE tới 50000 IU/mL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

94. ĐỊNH LƢỢNG IgA (Immunoglobuline A)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Ig    là một globulin miễn dịch có vai trò quan trọng trong chống lại vi khuẩn xâm nhập từ bề mặt niêm mạc. Ig    được   chỉ định xét nghiệm trong một số bệnh nhiễm trùng của hệ hô hấp, tiêu hóa, bệnh tự miễn, u tủy Ig  …
 
IgA được định lượng bằng phương pháp miễn dịch đo độ đục. Kháng thể kháng Ig    trong thuốc thử kết hợp với Ig    trong mẫu thử tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể khiến dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ Ig    có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể tạo ra.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas 501, AU 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm IgA, chất chuẩn IgA, chất kiểm tra chất lượng IgA.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông Li-/Na-heparin hoặc Na2-/K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 8 tháng ở 15-25°C đến  (-15)–(-25)°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Ig       . Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Ig . Kết quả

kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Ig  đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 70 – 400 mg/dl.
 
- Ig    máu tăng trong: Nhiễm trùng (ở trẻ sơ sinh, đường hô hấp, đường tiêu hoá), Xơ
gan, U tuỷ Ig  , Bệnh tự miễn, sốt thấp khớp.
 
- Ig    máu giảm trong: Thiếu hoặc không có γ-globulin huyết, Leucemia lympho bào,
Tiền sản giật.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglycerid < 3000 mg/dl.
 
+ RF< 600 IU/mL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

95. ĐỊNH LƢỢNG IgG (Immunoglobuline G)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
IgG là một globulin miễn dịch, đây là loại globulin miễn dịch phổ biến nhất trong cơ thể có vai trò trong kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ thể. Xét nghiệm IgG thường được chỉ định trong một số bệnh như: Nhiễm trùng, Xơ gan, U tuỷ IgG
 
IgG được định lượng bằng phương pháp miễn dịch đo độ đục. Kháng thể kháng IgG trong thuốc thử kết hợp với IgG trong mẫu thử tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể khiến dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ IgG có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể tạo ra.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas 501, AU 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm IgG, chất chuẩn IgG, chất kiểm tra chất lượng IgG.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông Li-/Na-heparin hoặc Na/K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 8 tuần ở 2°C- 8°C, 4 tháng ở 15–25°C, 8 tháng ở (-15) - (-
25)°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã đựoc cài đặt chương trình xét nghiệm IgG. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm IgG. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm IgG đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 700 - 1600 mg/dl.
 
- IgG máu tăng trong: Nhiễm trùng, Xơ gan, U tuỷ IgG, sarcoidosis, Bệnh tự miễn,
tăng miễn dịch, sốt thấp khớp.
 
- IgG máu giảm trong: Thiếu hoặc không có g-globulin huyết, Leucemia lympho bào,
Tiền sản giật.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglycerid < 3000 mg/dl.
 
+ RF< 1200 IU/mL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máythì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

96. ĐỊNH LƢỢNG IgM (Immunoglobuline M)
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
IgM là globulin miễn dịch  có trọng lượng phân tử lớn nhất trong các globulin miễn dịch. Cấu trúc gồm 5 tiểu đơn vị xếp thành hình sao 5 cánh. IgM chiếm khoảng
7% các Ig trong huyết thanh, là Ig xuất hiện đầu tiên khi có kích thích của kháng nguyên. Vì vậy nó có vai trò quan trọng trong đáp ứng miễn dịch ở giai đoạn cấp tính.
Xét nghiệm IgM thường được chỉ định trong một số bệnh như: Nhiễm trùng cấp, Bệnh macroglobulin Waldestrom, Sốt rét, Lymphosarcom, Tăng bạch cầu đơn nhân
nhiễm trùng…
 
IgM được định lượng bằng phương pháp miễn dịch đo độ đục. Kháng thể kháng IgM trong thuốc thử kết hợp với IgM trong mẫu thử tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể khiến dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ IgM có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể tạo ra.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas 501, AU 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm IgM, chất chuẩn IgM, chất kiểm tra chất lượng IgM.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông Li-/Na-heparin hoặc Na2-/K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 4 tháng ở 2°C-8, 2 tháng ở 15–25°C, 6 tháng ở (-15)–(-25)°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm IgM. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm IgM. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm IgM đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 40 – 230 mg/dl.
 
- IgM máu tăng trong: Nhiễm trùng cấp, Bệnh macroglobulin Waldestrom, Sốt rét, Lymphosarcom, Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, Nhiễm virus Rubella ở trẻ sơ sinh.
 
- IgM máu giảm trong: Thiếu hoặc không có γ-globulin huyết, Leucemia lympho bào,
Tiền sản giật.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglycerid < 3000 mg/dl.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

97. ĐỊNH LƢỢNG IGFBP-3
( Insulin-like grow factor bingding protein)
 
 
 
IGF (Insulin-like Growth Factor) bao gồm IGF-I và IGF-II là một họ các peptide tham gia vào việc quy định sự tăng trưởng của tế bào, được thể hiện gián tiếp thông qua liên kết với các protein IGFBP (từ IGFBP-1 đến IGFBP-6), tạo thành phức hợp Glycoprotein. Trong đó IGFBP-3 có vai trò quan trọng nhất vì khoảng 95% IGF-I và IGF-II liên kết với IGFBP-3. Chức năng của IGFBP là kéo dài thời gian bán hủy của các IGF đến vài giờ trong vòng tuần hoàn của chúng.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Nồng độ IGFBP-3 được xác định dựa trên phép phân tích miễn dịch hóa phát quang đánh dấu enzym ( Enzyme-labeled chemiluminescent immunoassay)
 
Quy trình phản ứng: Mẫu của người bệnh và thuốc thử sẽ được ủ cùng với hạt bead trong vòng 30 phút. Suốt thời gian này, IGFBP-3 trong mẫu sẽ liên kết với kháng thể đơn dòng kháng IGFBP-3  có trong thuốc thử và trên hạt bead để tạo nên phức hợp Sandwich: Kháng thể-Kháng nguyên-Kháng thể. Những thành phần không liên kết sẽ được rửa ly tâm để loại bỏ. Cuối cùng, cơ chất hóa phát quang được thêm vào tube phản ứng để tạo tín hiệu nhờ sự xúc tác của enzym    LP, tín hiệu thu được sẽ tỷ lệ thuận với lượng enzym    LP (có trong thuốc thử) gắn với kháng thể 2, hay tỷ lệ thuận với lượng IGFBP-3 có trong mẫu.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: Bác sỹ, cử nhân được đào tạo sử dụng máy Immulite 2000.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phƣơng tiện: Hệ thống máy phân tích Immulite 2000 của hãng SIEMENS
 
2.2. Hóa chất
 
- Pha rắn: Hộp chứa hạt bead IGFBP-3
 
+ Chứa 200 hạt bead được phủ kháng thể đơn dòng kháng IGFBP-3 từ chuột
+ Bảo quản ổn định ở 2 – 8oC đến ngày hết hạn
 
- Pha lỏng: Hộp chứa thuốc thử IGFBP-3
 
+ Chứa 11,5 mL enzymn alkaline phosphatase (từ ruột bê) liên hợp với kháng thể đơn
dòng kháng IGFBP-3 từ chuột, trong dung dịch đệm.
+ Bảo quản ổn định ở 2 – 8oC đến ngày hết hạn
 
- Các dung dịch hiệu chuẩn (  djustor) IGFBP-3:

+ 2 lọ chứa IGFBP-3 (mức thấp và mức cao) trong dung dịch có nguồn gốc từ protein.(4mL/lọ). Không cần hòa loãng
+ Bảo quản ổn định ở 2 – 8oC trong 30 ngày sau mở nắp, 6 tháng ở -20oC.
 
- Dung dịch hòa loãng mẫu: dùng để hòa loãng mẫu và control
+ Bảo quản ổn định ở 2 – 8oC trong 30 ngày sau mở nắp, 6 tháng ở -20oC.
 
- Các thành phần không được cung cấp kèm theo Kit:
 
+ Cơ chất hóa phát quang (Chemiluminescent Substrate): là một ester phosphate của adamantyl dioxetane, bị thủy phân dưới xúc tác của enzym    LP tạo thành một dạng trung gian không ổn định. Chất trung gian này nhanh chóng bị phá vỡ liên kết để chuyển thành dạng ổn định, đồng thời phát xạ ánh sáng.
 
+ Dung dịch rửa các kim hút (Probe wash)
 
+ Dung dịch vệ sinh các kim hút (Probe Cleaning Kit)
 
+ Tube phản ứng, Tube mẫu
 
+ Dung dịch kiểm tra chất lượng (Control): 2 mức
 
Lưu ý:
 
+ Chỉ sử dụng để chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
 
+ Thuốc thử được loại bỏ theo quy định
 
+Chất bảo quản Natri azide (dưới 0,1 g/dL). Khi xử lý phải dùng một lượng nước lớn để rửa, tránh sự ăn mòn đường ống.
 
+ Cơ chất hoá phát quang: tránh nhiễm bẩn, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
 
+ Nước: sử dụng nước cất hoặc nước đã loại ion.
 
3. Ngƣời bệnh:
 
Người bệnh có dấu hiệu bất thường tuyến yên hoặc rối loạn trong sản xuất hormon tăng trưởng (GH – Growth hormone). Không nhất thiết yêu cầu người bệnh nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm: theo mẫu quy định của Bệnh viện và của Bộ Y tế, phải điền đầy đủ thông tin người bệnh…
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Mẫu phân tích: Huyết thanh hoặc huyết tương có chất chống đông heparin.
 
- Xử lý mẫu:

+ Đảm bảo cục máu đông co lại hoàn toàn trước khi ly tâm mẫu tách huyết thanh, tránh nhiễu kết quả do sự có mặt của fibrin.
 
+ Khi sử dụng máu bị vỡ hồng cầu, việc đánh giá kết quả cần thận trọng.
 
+ Sử dụng máy siêu ly tâm để làm trong những mẫu có Lipid cao.
 
- Thể tích mẫu cần thiết: 5 µl huyết thanh hoặc huyết tương.
- Bảo quản: 24 giờ ở 2 – 8oC hoặc ở nhiệt độ phòng 22oC, 12 tháng ở -25oC.
 
- Hệ số pha loãng mẫu tự động: 100
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Quy trình phân tích
 
- Để có kết quả tối ưu, cần tuân thủ các bước của quy trình bảo trì theo sách hướng dẫn IMMULITE 2000. Bao gồm: chuẩn bị, cài đặt, hòa loãng, hiệu chỉnh đường chuẩn (  djustment), chạy kiểm tra chất lượng và phân tích.
 
- Chu kỳ hiệu chỉnh lại đường chuẩn (  djustment) được khuyến cáo là 2 tuần, hoặc khi chạy kiểm tra chất lượng không đạt, hoặc khi thay Lot hóa chất mới.
 
- Chạy kiểm tra chất lượng ít nhất là 2 mức (thấp và cao)
 
2.2. Chu kỳ ủ: 1 x 30 phút
 
2.3. Thời gian có kết quả đầu tiên: 35 phút
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1. Hiển thị kết quả
 
- Đơn vị đo: µg/mL
 
Hệ số chuyển đổi đơn vị:
 
µg/mL × 1 →  mg/L
 
µg/mL × 34,78 → nmol/L
 
- Giới hạn đo: 0,1 - 16 µg/mL
 
- Độ nhạy: 0,1 µg/mL
 
2. Giá trị tham khảo
 
- Trẻ sơ sinh:
 
+ Từ 1 đến 7 ngày:  0,7 µg/mL
 
+ Từ 8 đến 15 ngày: Trung vị 0,9 µg/mL (giới hạn 95%: 0,5 -1,4 µg/mL)
 
-     Đối tượng khác:

 
 
Tuổi
 
Trung vị IGFBP-3 (µg/mL)
 
Giới    hạn
95%
 
Tuổi
 
Trung vị IGFBP-3 (µg/mL)
 
Giới    hạn
95%
 
1
 
1,6
 
0,7 -3,6
 
17
 
5,3
 
3,2 – 8,7
 
2
 
1,8
 
0,8 – 3,9
 
18
 
4,9
 
3,1 – 7,9
 
3
 
2,0
 
0,9 – 4,3
 
19
 
4,6
 
2,9 – 7,3
 
4
 
2,2
 
1,0 – 4,7
 
20
 
4,6
 
2,9 -7,2
 
5
 
2,4
 
1,1 – 5,2
 
21-25
 
5,1
 
3,4 – 7,8
 
6
 
2,7
 
1,3 – 5,6
 
26-30
 
5,2
 
3,5 – 7,6
 
7
 
2,9
 
1,4 – 6,1
 
31-35
 
4,9
 
3,5 -7,0
 
8
 
3,2
 
1,6 – 6,5
 
36-40
 
4,8
 
3,4 -6,7
 
9
 
3,6
 
1,8 – 7,1
 
41-45
 
4,7
 
3,3 – 6,6
 
10
 
4,1
 
2,1 – 7,7
 
46-50
 
4,7
 
3,3 – 6,7
 
11
 
4,5
 
2,4 – 8,4
 
51-55
 
4,8
 
3,4 – 6,8
 
12
 
4,9
 
2,7 – 8,9
 
56-60
 
4,8
 
3,4 – 6,9
 
13
 
5,4
 
3,1 – 9,5
 
61-65
 
4,6
 
3,2 – 6,6
 
14
 
5,8
 
3,3 - 10
 
66-70
 
4,3
 
3,0 – 6,2
 
15
 
5,9
 
3,5 – 10
 
71-75
 
4,0
 
2,8 – 5,7
 
16
 
5,7
 
3,4 -9,5
 
76-80
 
3,5
 
2,5 – 5,1
 
Mi Phòng thí nghiệm nên thiết lập một giá trị tham khảo riêng.
 
3. Đánh giá
 
-   Nồng độ IGFBP-3 chịu ảnh hưởng bởi GH, do đó rất hữu ích trong việc đánh giá sự tiết của GH, đồng thời đánh giá các rối loạn tăng trưởng: Nồng độ thấp của IGFBP-3 thường liên quan đến sự thiếu hụt GH. Ngược lại, sự tăng nồng độ IGFBP-3 là do sự sản xuất quá mức của GH.
 
-   Ngoài GH, nồng độ IGFBP-3 còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như:
 
+    Độ tuổi: Nồng độ IGFBP-3 tăng dần theo độ tuổi, đạt đỉnh ở tuổi dậy thì
(khoảng 15 tuổi), sau đó giảm dần ở tuổi trưởng thành.
 
+    Nồng độ IGFBP-3 tăng trong suy thận mạn, giảm trong suy dinh dưỡng, suy giáp, đái tháo đường và suy gan.
 
V. SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
1. Hạn chế của phƣơng pháp

-    Các kháng thể không đồng nhất trong huyết thanh người có thể phản ứng với các
Ig trong thuốc thử gây nhiễu kết quả phân tích
 
-     Những người bệnh thường xuyên tiếp xúc với động vật hoặc các sản phẩm từ huyết thanh động vật cũng có thể gây nhiễu kết quả phân tích
 
-     Sử dụng kết quả phân tích với mục đích chẩn đoán, cần kết hợp với các triệu chứng lâm sàng và tiền sử bệnh của người bệnh.
 
2. Yếu tố gây nhiễu
 
- Hiệu ứng High-dose Hook: >340 µg/mL
 
- Các mẫu huyết thanh có nồng độ T-Bilirubin > 200 mg/L (342 µmol/L), hoặc nồng độ Hb > 550 mg/dL, hoặc nồng độ TG > 3000 mg/dL (33,9 mmol/L) có thể ảnh hưởng đến kết quả. Do đó, không sử dụng các mẫu này để phân tích.

98. ĐỊNH LƢỢNG INSULIN
 
 
I . NGUYÊN LÝ
 
Insulin là hormon do tế bào bêta của tiểu đảo tụy Langerhans tiết ra, có chức năng   điều hòa chuyển hóa carbonhydrat. Ngoài ra, Insulin còn tác dụng đến chuyển hóa mỡ, cơ và gan hình thành năng lượng dưới dạng    TP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Việc định lượng insulin máu có ích trong chẩn đoán khối u tiết insulin (insulinoma); Khảo sát tình trạng kháng insulin ở người bệnh đái tháo đường type 2, hội chứng chuyển hoá,..
 
Định lượng insulin dựa trên nguyên lý miễn dịch theo kiểu “sandwich”, theo phương pháp điện hóa phát quang (ECLIA). Tổng thời gian của phản ứng là 18 phút
 
+ Lần ủ đầu tiên: Gồm mẫu bệnh phẩm (huyết thanh, huyết tương), một kháng thể đơn dòng đặc hiệu với insulin đã được gắn với biotin và một kháng thể đơn dòng đặc hiệu với insulin được gắn với phức hợp ruthenium để tạo thành phức hợp kiểu sandwich
 
+ Lần ủ thứ hai: sau khi cho thêm các vi hạt được bao phủ bởi streptavidin, phức hợp sẽ bám vào phase rắn qua phản ứng của biotin và streptavidin
 
+ Phức hợp phản ứng được đưa vào buồng đo. Tại đây các vi hạt (microparticles) được giữ lại bằng từ tính trên bề mặt điện cực. Những chất thừa được rửa đi bằng procell. Dùng một dòng điện một chiều (2 vôn) tác động vào nhằm kích thích phát quang và cường độ tín hiệu ánh sáng phát ra có thể đo được bằng bộ phận nhân quang.
 
+ Kết quả được tính toán dựa vào đường cong chuẩn thu được bằng cách chuẩn 2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ insulin tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng thu được.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh miễn dịch và 01 kỹ thuật viên.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1.Phương tiện
 
-   Các   máy   có   thể   phân  tích:   Elecsys   1010,  Elecsys   2010,  MODUL   R N             LYTICS E170, cobas e 411, cobas e 601 và một số máy khác .
 
- Máy ly tâm
 
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm.
 
- Pipet các loại

- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2. Hóa chất
 
-     Thuốc thử 1 (M)- nắp trong, có thể tích 6.5 mL: chứa các vi hạt được bao phủ
Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản.
 
-     Thuốc thử 2 (R1)- nắp màu ghi, có nti-insulin-  b~biotin, thể tích 10 mL:
 
-     Kháng thể kháng insulin đơn dòng được gắn với Biotinyl: 1 mg/L; đệm MES 50 mmol/L, pH 6.0; chất bảo quản.
 

3
-     Thuốc thử 3 (R2) nắp màu đen, có    nti-insulin-  b~Ru(bpy), thể tích 10 mL: có chứa kháng thể kháng insulin đơn dòng đánh dấu bằng phức hợp ruthenium: 1.75 mg/L; dung dịch đệm MES 50 mmol/L, pH 6.0; chất bảo quản.
-     Bảo quản thuốc thử: ở nhiệt độ 2- 8oC, có thể ổn định đến thời hạn ghi trên hộp.
Thuốc thử sau khi mở nắp bảo quản được 12 tuần ở 2-8oC. Nếu để trên máy
(không tắt máy) có thể được 4 tuần.
 
-     Procell; Clean cell
 
-     Dung dịch chuẩn
 
-     Quality control (QC): gồm 3 mức: level 1, 2 và 3
 
2.3.Các dụng cụ tiêu hao khác
 
Ống nghiệm; găng tay; Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu
 
3. Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà về mục đích và ý nghĩa của xét nghiệm.
 
Cần nhịn ăn 10 giờ tính đến thời điểm lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Phân tích trên mẫu máu: có thể dùng Huyết thanh; Huyết tương: chống đông: Li- heparin, K3-EDTA và sodium citrate.
 
Tính ổn định của mẫu: 24 giờ/ nhiệt độ 2-8°C;  6 tháng/ nhiệt độ -20°C. Mẫu chỉ đông lạnh một lần, mẫu bị vẩn, tủa cần ly tâm trước khi phân tích.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích

Dựng đường chuẩn
 
Phân tích QC: ở cả 3 level. Khi QC đạt mới tiến hành phân tích mẫu.
 
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2 xét nghiệm.
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm.
 
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và máy sẽ tự động phân tích.
 
III. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Trị số tham khảo
17,8 -173 pmol/L (2,6 – 24,9 mU/mL)
 
Hệ số chuyển đổi:  pmol/L x 0,144 = mU/mL
 
mU/mL x 6.945 =pmol/L
 
Insulin tăng: Bệnh ĐTĐ type 2, Hội chứng Cushing, Bệnh to viễn cực, khối u insulin
(Isulinoma)
 
Insulin giảm: Tăng glucose máu, Suy tuyến yên, ĐTĐ type 1.
 
IV. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
+ Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi: Bilirubin > 1539 mmol/l
(>90 mg/dL); Triglycerid > 1800 mg/dL; Biotin> 246 nmol/L (> 60 ng/mL).
 
+ Xử trí:
 
Khi lấy máu tránh gây vỡ hồng cầu, mẫu vỡ hồng cầu cần loại, lấy mẫu khác thay thế.
 
Ngừng các thuốc gây tăng nồng độ insulin máu: adrenalin, canxi gluconat, fructose,
glucose, insulin, hormon tuyến giáp,…
 
Ngừng các thuốc làm giảm nồng độ insulin máu: (asparaginase, thuốc chẹn beta giao cảm, calcitonin, cimetidin).

99. ĐIỆN DI LACTAT DEHYDROGENASE (LDH)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Lactat dehydrogenase (LDH) gồm 5 isoenzym. Điện di LDH nhằm phân tách các thành phần isoenzym của LDH. Điện di isoenzym LDH được thiết kế để xác định và định lượng 5 iso enzymes LDH trong huyết thanh người. LDH bao gồm năm đơn vị Isoenzym   từ LDH1 đến LDH5. Mỗi isoenzym LDH được tạo thành từ bốn tiểu đơn vị (chuỗi polypeptide), có hai loại tiểu đơn vị: M ("cơ bắp") và H ("tim"). Điện di isoenzym LDH cho ra các thành phần, tên gọi và nguồn gốc các LDH như sau:
 
 
 
TÊN GỌI
 
THÀNH PHẦN
 
NGUỒN TỪ MÔ
 
LD1
 
H4
 
Tim
 
LD2
 
H3M
 
Tim
 
LD3
 
H2M2
 
Từ nhiều mô
 
LD4
 
HM3
 
Từ nhiều mô
 
LD5
 
M4
 
Cơ xương, gan
 
 
 
Tất cả isoenzymes LDH xúc tác phản ứng thuận nghịch theo phản ứng sau:
 
LDH
 
Lactate + NAD                          Pyruvate + NADH2
 
NADH2 + PMS                           PMS khử + N  D PMSkhử + NBT                            PMS + khử NBT NAD: Nicotinamide Adenine Dinucleotic
PMS: Phenazine Methosulfate
 
NBT: Nitro Blue Tetrazolium
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ, Cử nhân, hoặc kỹ thuật viên chuyên ngành Hóa sinh được tập huấn sử dụng máy
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện: Máy Hydrasys của hãng Sebia Pháp

2.2. Hóa chất: Được cung cấp bởi hãng đặt máy, gồm:
 
7 mẫu trong bộ kit HYDR  GEL ISO-LDH
15 mẫu trong bộ kit HYDR  GEL ISO-LDH
30 mẫu trong bộ kit HYDR  GEL ISO-LDH
 
Thành phần trong mỗi bộ kit:
 
Agarose gel: bảo quản ở nhiệt độ phòng (15-300C) hoặc lạnh (2-80C). Chúng được ổn định đến ngày hết hạn ghi trên gói. Tránh lưu trữ gần cửa sổ hoặc nguồn nhiệt, không làm đông lạnh.
 
Di đệm: gồm alkaline buffer pH= 8,3. Lưu trữ ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh (Mũi tên trên mặt trước của hộp hướng lên trên), chúng ổn định cho đến ngày hết hạn ghi trên gói kit, không làm đông lạnh.
 
Dung môi hòa tan cơ chất: gồm lithium lactate, bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh, ổn định đến ngày hết hạn ghi trên gói kit.
 
Cơ chất ISO-LDH: gồm N  D, NBT, PMS.
 
Pha cơ chất 10 phút trước khi sử dụng bằng cách thêm 2,25 mL dung môi hòa tan cơ chất vào lọ, đậy nắp, để ở nhiệt độ phòng (15-300C) trong 05 phút, sau đó trộn nhẹ nhàng.
 
Dung dịch kìm hãm ISO CK / LD: gồm a.acetic 5%, a.citric 0,5%.
 
sử dụng để làm ngừng phản ứng enzym với cơ chất sau khi ủ gel theo thời gian quy định. Bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh và ổn định đến ngày hết hạn ghi trên lọ.
 
Applicators: dùng để mao dẫn huyết thanh
 
Giấy lọc mỏng: để thấm độ ẩm thừa khỏi bề mặt gel trước khi sử dụng mẫu. Lưu trữ giấy        lọc        mỏng        ở        nơi        khô        ráo,        nhiệt        độ        phòng. Giấy lọc dày: để thấm nhiều dung dịch chặn ra khỏi bề mặt gel trước khi sấy khô. Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng.
 
3. Ngƣời bệnh:  Gồm những người bệnh khám và điều trị tại bệnh viện.
 
Những người bệnh nghi ngờ tổn thương gan, thận, tim
 
4. Phiếu xét nghiệm: Theo mẫu quy định của bệnh viện và Bộ Y tế.
 
Cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, ghi rõ chỉ định xét nghiệm, thời gian lấy mẫu, loại mẫu…
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm: Chỉ dùng huyết thanh

-   Lấy 2ml máu cho vào ống nghiệm không có chất chống đông. Quay ly tâm, tách lấy phần huyết thanh. Bảo quản 1 tuần ở nhiệt độ phòng, không bảo quản mẫu ở 2-8 oC. Không dùng mẫu đông lạnh hoặc mẫu vỡ hồng cầu
 
-   Khi hoạt độ LDH > 750 IU/L, pha loãng mẫu huyết thanh bằng nước muối sinh lý để đạt được hoạt độ LDH khoảng 750 IU/L. Trộn và ủ trong 10 phút ở nhiệt độ phòng.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
-   Bật máy Hydrasys
 
-   Lấy 10µL huyết thanh nhỏ vào mỗi giếng trên applicator, tránh lan sang giếng bên cạnh
 
-   Đặt   pplicator vào bình hút ẩm 5 phút
 
-   Mở nắp buồng điện di và gắn điện cực vào
 
-   Chọn chương trình điện di trên màn hình của máy
 
-   Mở gói    garose gel, dùng giấy thấm mỏng để thấm hết dung dịch bảo quản
trên gel.
 
-   Nhỏ 120µL nước cất (đối với HYDRAGEL 7 ISO CK/LD), hoặc 200 µL cho
HYDRAGEL ISO CK/LD 15/30) lên 1/3 dưới của khung đặt   garose gel
 
-   Đặt tấm gel lên khung, tránh bong bóng giữa tấm gel và bề mặt khung
 
-   Thấm hết dung dịch thừa xung quanh gel
 
-   Chụp khung bảo vệ, đặt applicator lên trên khung đúng vị trí
 
-   Đậy nắp buồng điện di và ấn ST  RT
 
-   Sau khi điện di xong, lấy applicator ra khỏi buồng điện đi
 
-   Đặt template 4 (khuôn) vào buồng ủ bên cạnh buồng điện di, dùng pipet nhỏ
2ml cơ chất ISO LDH (đối với HYDR  GEL 7 ISO CK / LD, hoặc 4 ml đối với
ISO-LDH cho HYDRAGEL ISO CK / LD 15/30) vào lổ của template 4, tránh bọt khí, sau đó bấm nút start trên máy để ủ. Sau khi ủ xong loại bỏ cơ chất ISO LDH thừa bằng pipet.
 
-   Sau đó nhỏ 2ml dung dịch nhuộm ISO LDH (đối với HYDRAGEL 7 ISO CK / LD, hoặc 4 ml đối với  ISO-LDH cho HYDRAGEL ISO CK / LD 15/30), tránh bọt khí, sau đó bấm nút start trên máy để nhuộm. Sau khi nhuộm xong loại bỏ dung dịch nhuộm ISO LDH thừa bằng giấy thấm.
 
-   Bước tiếp theo là sấy khô và scan gel lên phần mềm và phân tích kết quả (ở bước sóng 570nm).
 
-   Trong mỗi lần chạy mẫu nên kèm theo 1 mẫu Control.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
-   LDH là một enzym trong tế bào xúc tác phản ứng pyruvat ßà lactat. LDH có mặt trong hầu hết các mô của cơ thể và được giải phóng khi có tình trạng hủy tế bào.
 
-   LDH tăng trong : tổn thương cơ, tổn thương gan, bệnh lý huyết học (tan máu, thiếu máu), tổn thương thận (suy thận, ghép thận)
 
-   Giá trị tham khảo : LDH toàn phần 240 – 480 U/L LD1: 16,1 - 31,5%
LD2: 29,2 – 41,6% LD3: 17 – 26,3% LD4: 5,9 – 12,3% LD5: 3,2 – 17,3%
Mỗi Labo nên thiết lập giá trị bình thường của riêng mình.
 
Khi phân tích kết quả nên kết hợp với tiền sử của người bệnh.
 
-   LD1và LD2 tăng trong nhồi máu cơ tim, phẫu thuật tim, tan huyết, bệnh
 
-   LD3  tăng  và  đồng  thời  cũng  tăng  LD2  và  LD4  trong  nhồi  máu  phổi, lymphomas…
 
-   LD5 tăng trong các bệnh lý về cơ xương, bệnh gan và suy tim sung huyết.
 
V. SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
-   Hoạt độ LDH trong hồng cầu cao gấp 100 lần so với hoạt độ enzym trong huyết thanh, vì vậy những trường hợp mẫu vỡ hồng cầu có thể làm kết quả không chính xác → không thực hiện.
 
-   Liên hệ với kỹ sư để được chỉ dẫn khi kỹ thuật bị lỗi, hay chuẩn bị và bảo quản hóa chất một cách cẩn thận.

100. ĐỊNH LƢỢNG IMA (Ischemia Modified Albumin)
 
 IMA là albumin bị biến đổi do thiếu máu cục bộ, được tạo ra khi albumin huyết thanh trong hệ tuần hoàn tiếp xúc với mô cơ tim bị thiếu máu cục bộ. IMA là một dấu ấn nhạy cho thiếu máu cục bộ cơ tim được các nhà nghiên cứu quan tâm. Các dấu ấn tim hiện có như Troponin và CK-MB thì nhạy với hoại tử cơ tim. Đó là dấu ấn của các tế bào cơ tim bị hoại tử trong nhồi máu cơ tim cấp. Tuy nhiên, phần lớn người bệnh với hội chứng mạch vành cấp có thiếu máu cục bộ cơ tim nhưng không bị nhồi máu.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Dùng kỹ thuật ELIS    để định lượng IM    trong huyết thanh và huyết tương người.
 
Dựa vào tính đặc hiệu của kháng nguyên - kháng thể, theo phương pháp sandwich: các giếng được phủ kháng thể đặc hiệu cho IM   . Standard, mẫu và Biotin- kháng thể (đã chuẩn bị) được thêm vào, IM    trong mẫu kết hợp với kháng thể phủ trên giếng và Biotin-kháng thể mới được thêm vào. Sau khi rửa đi các Biotin-kháng thể không kết hợp, HRP- Avidin liên hợp (đã chuẩn bị) được thêm vào. Tiếp sau khi các giếng được rửa lần hai, cơ chất TMB được thêm vào giếng. Tiếp theo, dung dịch ngừng phản ứng thêm vào sẽ chuyển từ màu xanh sang vàng, đậm độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ IM   trong mẫu thử, được đo ở bước sóng 450 nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên được đào tạo với máy Evolis Twin Plus.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy phân tích ELIS  (có thể Evolis Twin Plus)
 
- Thuốc thử được cung cấp của hãng Cusabio (CSB-E09594giờ)
 
+ Đĩa phản ứng (96 giếng)
 
+ Biotin-kháng thể
 
+ Chuẩn (dạng đông khô)
 
+ Avidin-HRP
 
+ Dung dịch hòa loãng
 
+ Dung dịch rửa
 
+ Dung dịch hòa loãng Biotin-kháng thể
 
+ Cơ chất TMB

+ Dung dịch hòa loãng  vidin-HRP
 
+ Dung dịch ngừng phản ứng.
 
Trong đó: HRP-  vidin là   vidin liên kết với HRP (Horseradish Peroxidase) TMB: 3,3’,5,5’ tetramethyl-benzidine
- Thuốc thử và dụng cụ cần nhưng không được cung cấp
 
+ Pipet chính xác
 
+ Các tube
 
+ Đầu côn pipet dùng một lần
 
+ Nước cất
 
+ Control 2 mức thấp và cao
 
3. Ngƣời bệnh
 
Không cần nhịn đói.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm theo mẫu bệnh viện và  Bộ Y tế quy định, có ghi đầy đủ thông tin người bệnh.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
-   Sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng citrate, EDT         , heparin.
 
-   Huyết thanh: sau khi lấy mẫu thì để 30 phút, co cục máu, sau đó ly tâm 3000 vòng/phút, trong10 phút. Tách ngay ra tube và bảo quản ở - 20o C. Ly tâm lại sau khi làm rã đông mỗi khi chạy mẫu. Chỉ rã đông một lần.
 
-   Huyết tương: tương tự như trên nhưng phải ly tâm ngay sau khi lấy mẫu, không để
quá 30 phút.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị thuốc thử
 
Đưa tất cả thuốc thử về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
 
2.1.1. Dung dịch rửa
 
Hòa 20 ml dung dịch rửa với nước cất để được dung dịch 500 ml.
 
2.1.2. Chuẩn (S0 - S7)
 
-   Ly tâm lọ thuốc thử chuẩn (dạng đông khô) 6000 vòng/phút trong 30 giây.

-   Thêm 1ml dung dịch hòa loãng vào lọ chuẩn (dạng đông khô) để được dung dịch chuẩn gốc có nồng độ 200 IU/mL (S7), để ít nhất 15 phút, lắc đều.
 
-   Hòa tiếp nhiều lần để được các dung dịch chuẩn trực dụng (S6 - S1) với các nồng độ lần lượt là 100 IU/mL; 50 IU/mL; 25 IU/mL; 12,5 IU/mL; 6,25 IU/mL; 3,13
IU/mL. S0 có nồng độ 0 pg/mL.
 
-   Sử dụng trong 4 giờ và vứt ngay sau khi dùng.
 
2.1.3. Biotin-kháng thể
 
Pha theo tỉ lệ Biotin-kháng thể : Dung dịch hòa loãng Biotin-kháng thể là 1:100
 
2.1.4. Avidin-HRP
 
Pha theo tỉ lệ HRP-avidin : Dung dịch hòa loãng   vidin-HRP là 1:100
 
2.2. Tiến hành
 
- Tiến hành theo quy trình cài đặt trên máy tự động EVOLIS TWIN PLUS.
 
- Tổng thời gian hoàn thành xét nghiệm này khoảng 270 phút
 
- Vẽ đường cong chuẩn trước, control đạt thì tiến hành đo mẫu. Các bước tiến hành như sau:
+ Hút 100 μl mỗi calibrator, control hoặc mẫu người bệnh vào các giếng
+ Ủ 120 phút ở 37o C
 
+ Loại bỏ chất lỏng, không rửa
 
+ Hút 100 μl dung dịch Biotin-kháng thể trực dụng vào mỗi giếng
+ Ủ 60 phút ở 37o C
 
+ Rửa các giếng 3 lần với 200 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 100 μl dung dịch  vidin-HRP trực dụng vào mỗi giếng
+ Ủ 60 phút ở 37o C.
 
+ Rửa các giếng 3 lần với 200 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 90 μl cơ chất TMB vào mỗi giếng
+ Ủ ở 37o C trong vòng 10 - 30 phút
 
+ Hút 50 μl dung dịch ngừng phản ứng vào mỗi giếng
 
+ Tiến hành đo trong vòng 30 phút

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Giá trị tham khảo:
 
Người lớn: 4,0 - 33,85 IU/mL
 
- Ý nghĩa lâm sàng: IM  tăng trong
 
+ Hội chứng mạch vành cấp.
 
+ Tăng trong vòng vài phút sau khi thiếu máu cục bộ cơ tim, đạt đỉnh sau 6 giờ và tăng kéo dài đến 12 giờ.
 
+ Người bệnh xơ gan, vài loại nhiễm trùng và ung thư đang tiến triển
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Có một số sai sót thường gặp:
 
-   Lấy sai ống à lấy lại
 
-   Tuyệt đối không sử dụng máu vỡ hồng cầu, máu đục, máu vàng
 
-   Mẫu máu ở người bệnh có dùng thuốc chống đông thì thời gian co cục máu lâu
hơn trước khi ly tâm (hơn 30 phút)
 
-   Mẫu có kết quả vượt quá 200 IU/mL thì phải hòa loãng mẫu với dung dịch hòa
loãng.
 
-   Những sai sót do máy thì hỏi kỹ sư để xử trí.
 
-   Lưu ý Calibrator và QC bảo quản thật tốt để có đường cong chuẩn đạt yêu cầu.

101. ĐỊNH LƢỢNG Kappa
 I.  NGUYÊN LÝ
 Đa kháng thể là hỗn hợp các kháng thể chuyên biệt thu được từ việc tạo miễn dịch cho vật nuôi (dê) với các protein của người. Hiệu giá, tính ái lực và tính tinh khiết của các kháng thể này phù hợp trong phương pháp đo độ đục. Trong phương pháp này, các protein trong huyết thanh mẫu bệnh phẩm (kappa) phản ứng với kháng thể đặc hiệu (kháng protein) tạo tủa làm đục dung dịch có thể đo mức độ đục bằng máy đo quang để tính ra nồng độ kappa.
II. CHUẨN BỊ
1.  Ngƣời thực hiện
02 người là bác sĩ và kỹ thuật viên chuyên ngành Hóa sinh, Miễn dịch.
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
- Bộ kít cung cấp
+ Dung dịch 1:  chất hoạt hóa kháng thể             2 x 10 ml
+ Dung dịch 2: kháng huyết thanh                      2 x 1 ml
+ Dung dịch 3: mẫu và chất chuẩn                      2 x 10 ml
- Điều kiện bảo quản : 2-8oC cho đến khi hết hạn trên nhãn.
- Cảnh báo: tất cả các hóa chất đều chứa sodium azide <0.1%. Lưu ý cẩn thận,
không được nuốt, tránh tiếp xúc với da và bề mặt hở
3.  Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích làm xét nghiệm
 
4.  Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III.  CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Chuẩn bị hóa chất và mẫu bệnh phẩm
 
- Mẫu huyết thanh hoặc huyết tương
- Mẫu ổn định trong vòng 4 ngày (2-80C), 4 tuần ở -200C
 
- Để hóa chất và mẫu bệnh phẩm ở nhiệt độ phòng trước khi sử dụng
 
- Dung dịch 3: pha loãng 20 lần với mẫu và với chất chuẩn
 
- Vẽ đường chuẩn cho mẫu lần xét nghiệm
2.  Chuẩn bị đƣờng chuẩn
 
-   Để vẽ đường chuẩn, pha loãng chất chuẩn Lambda với dung dịch 3 để đạt được 5 mức nồng độ bao gồm giữa cho đến quá giới hạn đường tuyến tính.

-   Đường tuyến tính : 200-2000 mg/dl.
3.  Pha mẫu
 
Phân biệt các ống đo từ 1 đến 5 cho 5 ống chuẩn
Pha mẫu đo như sau:
 
   
Mẫu
 
Chuẩn
 
Dung dịch 1
 
500 ul
 
500 ul
 
Mẫu (đã pha loãng 20
lần)
 
10 ul
 
--
 
Chất   chuẩn   (đã   pha
loãng 20 lần)
 
--
 
10 ul
 
Hòa trộn và đo độ hấp thu A1
 
Dung dịch 2
 
50 ul
 
50 ul
 
Hòa trộn và đợi 10 phút, đo độ hấp thu A2
 
IV.  TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
 
-   Vẽ hệ thống Cartesian trên giấy đồ thị: Nồng độ theo chiều ngang ( trục X) với
đơn vị là mg/dl và độ hấp thu theo chiều dọc (trục Y).
 
-   Đánh dấu Hiệu các độ hấp thu (A2- A1) của 5 mức chuẩn trong so sánh tương
quan nồng độ.
 
-   Vẽ đường đi qua 5 điểm.
 
-   Đánh dấu giá trị hấp thu (A2- A1) của mẫu để suy ra nồng độ.
 
-   Chỉ số tham khảo: nồng độ chuỗi Kappa 660-1300 mg/dl.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
-   Sử dụng MSDS để tham khảo các hóa chất nguy hiểm
 
-   Giá trị đo được là giá trị tổng của toàn bộ chuỗi protein; chia 3 để đạt được giá trị nồng độ của chuỗi nhẹ.

102. ĐỊNH LƢỢNG CHUỖI KAPPA TỰ DO
 
 I . NGUYÊN LÝ
 
Định lượng chuỗi nhẹ Kappa tự do có thể hỗ trợ  lâm sàng chẩn đoán và theo dõi  bệnh đa u tủy xương, u lympho, Bệnh đại phân tử Waldenström, thoái hóa dạng tinh bột amyloid, bệnh lắng đọng chuỗi nhẹ và các bệnh mô liên kết như lupus ban đỏ hệ thống.
 
Nguyên lý: Dựa trên nguyên lý miễn dịch. Sử dụng phương pháp miễn dịch đo độ đục có tăng cường các vi hạt latex. Chuỗi nhẹ Lambda tự do có trong mẫu huyết thanh hoặc nước tiểu sẽ kết hợp với các vi hạt latex đã được bao phủ trên bề mặt bởi lớp  kháng thể kháng kappa, tạo thành phức hợp ngưng kết miễn dịch. Do lượng các kháng thể là dư thừa nên phức hợp miễn dịch được hình thành là tỷ lệ thuận với nồng độ kháng nguyên (chất cần phân tích). Tiến hành xác định độ đục của phức hợp này bằng phương pháp đo quang bước sóng 600 nm. Dựa trên đường cong chuẩn để tính được nồng độ chuỗi nhẹ Kappa tự do cần phân tích trong mẫu bệnh phẩm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01 kỹ thuật viên
 
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
- Các máy phân tích hóa sinh như  U 400, 640, 2700, 5800 và một số máy khác
 
- Máy ly tâm
 
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm
 
- Pipet các loại, ống sample cup
 
- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2. Hóa chất
 
+Thuốc thử 1 (R1): Có các kháng thể đặc hiệu bao phủ lên các vi hạt latex. Chất bảo quản: 0.05% ProClin™*, 0.1% E-amino-n-caproic acid (EACA) và 0.01% benzamidine
 
+ Thuốc thử 2 (R2): Dung dịch chuẩn có nguồn gốc từ huyết thanh người có chứa kháng nguyên đa giá của chuỗi nhẹ Kappa tự do. Được đóng lọ dưới dạng dung dịch có tính ổn định cao có chứa 0.099% Natri azide, 0.1% E  C   và 0.01% benzamidine có tác dụng như chất bảo quản.
 
+Thuốc thử bổ sung: có chứa 0.099% sodium azide có tác dụng như chất bảo

quản.

Các mẫu QC được lấy từ huyết thanh của người tự nguyện khỏe mạnh đã sàng lọc

các yếu tố nguy cơ gây nhiễm HIV, viêm gan B, C,..
 
Hóa chất được ổn định đến ngày ghi trên nắp hộp với điều kiện không mở nắp và bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC. Không được để trong ngăn đá của tủ lạnh
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay
 
- Bông, cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lây máu.
 
3.   Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh về mục đích của xét nghiệm.
 
Người bệnh cần phối hợp để lấy máu theo đúng yêu cầu về thời gian và số lượng.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm
 
- Thực hiện trên mẫu máu: Dùng huyết thanh (không dùng chất chống đông)
 
- Thực hiện trên mẫu nước tiểu tươi
 
Tính ổn định của mẫu: Mẫu ổn định 21 ngày/ nhiệt độ 2-8oC;  nếu bảo quản lâu hơn / nhiệt độ (-20oC) hoặc thấp hơn nữa. Mẫu huyết thanh hoặc nước tiểu chỉ được chỉ được đông một lần
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Dựng đường chuẩn: dựa trên 6 điểm với các nồng độ khác nhau
 
Phân tích QC:  ở cả 2 level. Khi QC đạt mới tiến hành phân tích mẫu
 
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2h
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm
 
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và vận hành theo protocol máy sẽ tự động phân tích

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Trị số tham khảo
 
+ Huyết thanh người bình thường: Khi phân tích mẫu huyết thanh của 282 người tự nguyện, khỏe mạnh có độ tuổi từ 20 - 90 tuổi có kết quả theo bảng sau:
 
 
   
Trị số trung bình
 
(mg/L)
 
SD
 
Khoảng 95 % bách phân vị
 
(mg/L)
 
Kappa tự do
 
8.36
 
7.3
 
3.3 – 19.4
 
Lambda tự do
 
13.43
 
12.4
 
5.71 – 26.3
 
Tỷ số κ/λ
 
0.63
 
0.6
 
0.26 – 1.65
 
+ Nước tiểu người bình thường: Khi phân tích 66 mẫu nước tiểu người bình
thường, tự nguyện khỏe mạnh có kết quả theo bảng sau:
 
   
Trị  số  trung
bình
 
SD
 
95    %    bách
phân vị
 
Tỷ     số    κ/λ     và khoảng 95 %
 
Bách phân vị
 
Kappa tự do
 
5.40 (mg/L)
 
4.95
 
0.39 – 15.1 (mg/L)
 
1.852
 
0.461 - 4.00
 
Lambda tự do
 
3.17 (mg/L)
 
3.30
 
0.81 – 10.1 (mg/L)
 
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Các yếu tố có thể ảnh hƣởng đến kết quả khi: Mẫu máu bị huyết tán, nồng độ bilirubin > 200mg/L. Mẫu nước tiểu để lâu bị nhiễm khuẩn
- Xử trí
 
Khi lấy máu tránh gây vỡ hồng cầu, mẫu bị vỡ hồng cầu nên loại, lấy mẫu máu  khác
thay thế.

103. ĐỊNH LƢỢNG KHÍ MÁU
 I . NGUYÊN LÝ
 
Khí máu động mạch là một xét nghiệm rất giá trị trong chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi trong quá trình điều trị tại các khoa cấp cứu, hồi sức tích cực...,có thể chẩn đoán suy hô hấp, phản ánh tình trạng oxy hoá máu và thăng bằng kiềm toan trong máu. Kết quả khí máu có thể sẽ gợi ý nguyên nhân hoặc  hướng điều trị.
 
Theo nguyên lý điện cực chọn lọc
 
Gồm 1 điện cực chuẩn (reference electrod) và các điện cực: Điện cực pO2, Điện cực pCO2, Điện cực pH
 
-   Điện cực đo pH: điện cực quy chiếu là điện cực calomel. Khi mẫu bệnh phẩm đi qua điện cực thì ở bề mặt giữa điện cực và bệnh phẩm phát sinh điện thế mà trị số phụ thuộc vào nồng độ ion H+ .
 
-   Điện cực đo áp suất riêng phần pCO2: CO2 thấm qua một màng silicol đặc hiệu để tiếp xúc với dung dịch bicarbonat và làm thay đổi pH của dung dịch này. Do thay đổi pH như một pH kế. Kết quả biểu thị ra pCO2.
 
-   Điện cực chọn lọc O2: điện cực platin được âm cực hóa so với điện cực quy chiếu.
O2 thấm qua màng sẽ khử cực một phần bề mặt của catot và làm giảm điện trở của
mạch điện. Cường độ dòng điện đo được tỷ lệ thuận với nồng độ O2 của dung dịch.
 
Từ ba thông số được đo trực tiếp trên, máy đo khí máu tính toán ra các thông số khác như: HCO3-, HCO3-  chuẩn (SB), kiềm dư (BE), kiềm đệm (BB),…là những thông số cần thiết để đánh giá trạng thái toan-kiềm của người bệnh.
 
-   Phân tích Hb có thể dựa theo phép đo quang
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01 kỹ thuật viên
 
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
Máy phân tích khí máu: cobas b 221(Roche), máy Radiometer (Denmark); model
gastat 1820 (Nhật bản) và một số máy khác
 
Dụng cụ lấy máu: được tráng Li-heparin, cần lấy máu vào dụng cụ chuyên dụng (tạo thành chu trình khép kín tránh bội nhiễm không khí từ bên ngoài vào) mẫu sau khi lấy được đóng nắp kín và chuyển ngay xuống PXN để phân tích. Vi dụ microsample (Roche diagnostic)
 
Kim lấy máu: dùng loại kim thích hợp

2.2. Hóa chất
 
Ngoài các thông số khí  máu, Nếu còn có thể phân tích thêm các thông số khác như:
glucose, ure,  lactat, natri, kali, …. thì cần thêm các bình hóa chất khác
 
S1: Rinse solution
 
S2: Fluid pack
 
S3: Fluid pack (khi đo các thông số glucose, lactat
 
Dung dịch deprotein
 
(Hóa chất theo công ty Roche)
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm;  găng tay; Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu
 
3. Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà về mục đích và ý nghĩa của XN. Người bệnh cần rửa tay sạch sẽ đặc biệt vị trí lấy máu.
Người nhà người bệnh cần hỗ trợ nếu cần thiết trong khi lấy máu chú ý sau khi
lấy mẫu cần ấn chặt vị trí lấy máu từ 5-10 phút tránh khối máu tụ và chảy máu
 
3.  Phiếu xét nghiệm
 
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm: mẫu máu động mạch
 
Mẫu máu được lấy vào dụng cụ chuyên biệt dành cho lấy khí máu, có tráng
heparin (microsample).
 
Vị trí lấy máu động mạch: động mạch quay, động mạch cánh tay, động mạch bẹn,
…có thể lấy máu ở các buồng tim hoăc động mach phổi khi đang phẫu thuật tim.
 
Mẫu máu sau khi lấy cần được đóng nắp kín (cần bảo quản lạnh) và chuyển khẩn trương xuống phòng xét nghiệm để phân tích ngay
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
Máy cần được chuẩn tại 2 điểm
 
Chạy QC ở 3 mức: 1, 2 và 3. Chỉ tiến hành phân tích mẫu khi QCV đạt yêu cầu
 
Chọn mục phân tích mẫu máu, Thao tác theo protocol của máy.
 
Tháo nắp dụng cụ lấy mẫu, đưa mẫu vào vị trí, ấn nút hút mẫu, khi nạp đủ máy sẽ báo và tháo dụng cụ đựng mẫu ra, máy sẽ tự phân tích mẫu

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Trị số tham khảo
 
pH máu: 7.35 – 7.45 pCO2: 35-45 mmHg PO2: 80 -100 mmHg HCO3 std: 22 -28 mEq/L SaO2: 94 – 100%
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
 
 
Sai sót
 
Xử trí
 
Lấy không đúng dụng cụ, mẫu máu bị đông
 
Cần dùng đúng dụng cụ, mẫu vừa đủ 2
cành
 
Lấy nhầm vào máu tĩnh mạch
 
Làm pH giảm và độ bão hòa oxy giảm
 
Mẫu máu bị nhiễm không khí
 
Khi lấy mẫu xong phải đóng nắp luôn

104. ĐỊNH LƢỢNG LACTAT
 
 
 
I.  NGUYÊN LÝ
 
Lactat bị oxi hóa bởi lactat oxidase (LOD) tạo thành pyruvat và hydrogen peroxid. Một sản phẩm màu được tạo từ hydrogen peroxide vừa tạo thành, 4- aminoantipyrine và chất  hydrogen donor (TOOS). Dưới tác dụng của peroxydase  (POD). Sản phẩm màu được đo bằng máy đo quang. Đậm độ màu tỉ lệ với  nồng  độ Lactat có trong bệnh phẩm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện
Kỹ thuật viên của phòng xét nghiệm có nhiệm vụ nhận và kiểm tra chất lượng
của mẫu bệnh phẩm bằng cách đối chiếu với các tiêu chuẩn loại bỏ và thực hiện
phân tích theo phương pháp đã được xác định.
 
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy hóa sinh tự động Beckman Coulter   U2700
 
- Máy ly tâm
 
- Hóa chất làm xét nghiệm Lactat (hãng Olympus )
 
- Huyết thanh kiểm tra mức 1 (QC mức bình thường)
 
- Huyết thanh kiểm tra mức 2 (QC mức bệnh lý)
 
- Chuẩn
 
- Nước cất
 
3. Ngƣời bệnh
 
Nồng độ lactate tăng trong máu khi hoạt động mạnh vì vậy người bệnh cần được nghỉ ngơi trước khi lấy mẫu.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Ghi đầy đủ thông tin cần thiết: họ tên người bệnh, tuổi, mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh phẩm, người nhận mẫu.
 
III.  CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm
 
-   Huyết tương hoặc dịch não tủy. Không sử dụng huyết thanh
-   Huyết tương: sử dụng huyết tương chống đông bằng  sodium fluoride oxalate-kali.
-   Mẫu ổn định: ổn định trong 14 ngày khi bảo quản  tại 2 đến 8oC và 8 giờ khi bảo quản tại 15 đến 25oC
-   Phân tích mẫu ngay lập tức hoặc tách huyết tương và bảo quản lạnh ngay trong vòng 15 phút sau thu thập mẫu
2.  Tiến hành kỹ thuật
-   Ly tâm ống máu hoặc dịch não tuỷ trong 3 phút với vận tốc 5000 vòng/ phút.
-   Đặt ống máu đã được ly tâm vào vị trí trên khay chứa mẫu.
-   Vận hành máy theo hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn sử dụng máy Beckman
Coulter.
-   Máy sẽ tự động in ra kết quả sau khi hoàn tất quá trình phân tích.
-   Kiểm soát chất lượng:
-   Hàng ngày : Chạy 2 mức kiểm QC tra chất lượng hàng ngày vào buổi sáng và ít nhất sau mỗi 8 tiếng. Tất cả các kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi lại trong bảng theo dõi QC. Chỉ thông báo kết quả xét nghiệm nếu cả hai mức QC nằm trong khoảng cho phép.
-   Định kỳ : Chuẩn lại và chạy 2 mức QC sau khi thay lô thuốc thử mới hoặc sau khi bảo dưỡng, sửa chữa máy do sự cố, thay thế trang thiết bị phân tích quan trọng. Ghi lại kết quả vào bảng theo dõi chuẩn máy XN.
IV.  NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
1.  Giá trị tham chiếu
 
- Nồng độ lactate máu: Máu động mạch < 1.8  mmol/L Máu tĩnh mạch 0.5- 2.2 mmol/L
-   Nồng độ lactate dịch não tuỷ : 1.2- 2.1 mmol/L
 
2.  Ý nghĩa lâm sàng
Tăng lactate máu được chia làm 2 loại:
-   Typ A : Do oxy cung cấp cho mô không đủ, tạo lactat quá mức. Nguyên nhân: Giảm tưới máu mô do giảm huyết áp, tăng tính thấm thành mạch, suy tim trái;
Giảm bão hoà oxy mô do ngạt, thiếu oxy, ngộ độc CO, thiếu máu nặng.
-   Typ B: không phải do thiếu oxy mà do suy giảm chuyển hoá hoặc giảm đào thải lactate.
+ Mắc phải: nhiễm trùng huyết, suy thận, suy gan nặng, đái tháo đường nhiễm toan
ceton, thuốc hoặc chất độc, vận cơ mạnh
+  Di  truyền:  bệnh  ty  thể,  ứ  glycogen  typ  1,2,  3,  5,  8;  thiếu  hụt  fructose  1,6 diphosphatase và pyruvat carboxylase
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.

105. ĐỊNH LƢỢNG Lambda (Phƣơng pháp đo độ đục)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 Đa kháng thể là hỗn hợp các kháng thể chuyên biệt thu được từ việc tạo miễn dịch cho vật nuôi (dê) với các protein của người. Hiệu giá, tính ái lực và tính tinh khiết của các kháng thể này phù hợp trong phương pháp đo độ đục. Trong phương pháp này, các protein trong huyết thanh mẫu bệnh phẩm (Lambda) phản ứng với chất kháng thể đặc hiệu (kháng protein) tạo tủa làm đục dung dịch có thể đo mức độ đục bằng máy đo quang để tính ra nồng độ Lambda.
II.  CHUẨN BỊ
1.  Ngƣời thực hiện
Nhân viên thực hiện xét nghiệm có trình độ phù hợp.
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
- Bộ kít cung cấp
+ Dung dịch 1:  chất hoạt hóa kháng thể   2 x 10 ml
+ Dung dịch 2: kháng huyết thanh            2 x 1 ml
+ Dung dịch 3: mẫu và chất chuẩn            2 x 10 ml
-     Điều kiện bảo quản : 2-8oC cho đến khi hết hạn trên nhãn.
-     Cảnh báo: tất cả các hóa chất đều chứa sodium azide <0.1%. Lưu ý cẩn thận,
không được nuốt, tránh tiếp xúc với da và bề mặt hở.
3. Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích làm xét nghiệm
 
3.  Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢƠC TIẾN HÀNH
 
1.  Chuẩn bị hóa chất và mẫu bệnh phẩm
 
- Mẫu huyết thanh hoặc huyết tương
- Mẫu ổn định trong vòng 4 ngày (2-80C), 4 tuần ở -200C
 
- Để hóa chất và mẫu bệnh phẩm ở nhiệt độ phòng trước khi sử dụng
 
- Dung dịch 3: pha loãng 20 lần với mẫu và với chất chuẩn
 
- Vẽ đường chuẩn cho mẫu lần xét nghiệm
2.  Chuẩn bị đƣờng chuẩn
 
- Để vẽ đường chuẩn, pha loãng chất chuẩn Lambda với dung dịch 3 để đạt được 5 mức nồng độ bao gồm giữa cho đến quá giới hạn đường tuyến tính

- Đường tuyến tính : 150-2000 mg/dl
3.  Pha mẫu
 
Phân biệt các ống đo từ 1 đến 5 cho 5 ống chuẩn
Pha mẫu đo như sau:
 
   
Mẫu
 
Chuẩn
 
Dung dịch 1
 
500 ul
 
500 ul
 
Mẫu (đã pha loãng 20 lần)
 
25 ul
 
--
 
Chất chuẩn (đã pha loãng 20 lần)
 
--
 
25 ul
 
Hòa trộn và đo độ hấp thu A1
 
Dung dịch 2
 
50 ul
 
50 ul
 
Hòa trộn và đợi 10 phút, đo độ hấp thu A2
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
-      Vẽ hệ thống Cartesian trên giấy đồ thị: Nồng độ theo chiều ngang ( trục X) với
đơn vị là mg/dl và độ hấp thu theo chiều dọc (trục Y)
 
-      Đánh dấu Hiệu các độ hấp thu (A2- A1) của 5 mức chuẩn trong so sánh tương
quan nồng độ
 
-      Vẽ đường đi qua 5 điểm
 
-      Đánh dấu giá trị hấp thu (A2- A1) của mẫu để suy ra nồng độ
 
-   Chỉ số tham khảo: nồng độ chuỗi Lambda 330-720 mg/dl
 
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
-   Sử dụng MSDS để tham khảo các hóa chất nguy hiểm
 
-   Giá trị đo được là giá trị tổng của toàn bộ chuỗi protein; chia 3 để đạt được giá trị nồng độ của chuỗi nhẹ.

106. ĐỊNH LƢỢNG CHUỖI LAMBDA TỰ DO
 I . NGUYÊN LÝ
 
Định lượng chuỗi nhẹ Lambda tự do có thể hỗ trợ lâm sàng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh đa u tủy xương, u lympho, bệnh đại phân tử Waldenström, thoái hóa dạng tinh bột amyloid, bệnh lắng đọng chuỗi nhẹ và các bệnh mô liên kết như lupus ban đỏ hệ thống.
 
Nguyên lý: Dựa trên nguyên lý miễn dịch. Sử dụng phương pháp miễn dịch đo độ đục có tăng cường các vi hạt latex. Chuỗi nhẹ Lambda tự do có trong mẫu huyết thanh hoặc nước tiểu sẽ kết hợp với các vi hạt latex đã được bao phủ trên bề mặt bởi lớp kháng thể kháng Lamda, tạo thành phức hợp ngưng kết miễn dịch. Do lượng các kháng thể là dư thừa nên phức hợp miễn dịch được hình thành  tỷ lệ thuận với nồng độ kháng nguyên (chất cần phân tích). Tiến hành xác định độ đục của phức hợp này bằng phương pháp đo quang bước sóng 600 nm. Dựa trên đường cong chuẩn để tính được nồng độ chuỗi nhẹ Lambda tự do cần phân tích trong mẫu bệnh phẩm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh, miễn dịch và 01kyx
thuật viên
 
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
- Các máy phân tích hóa sinh như  U 400, 640, 2700, 5800 và một số máy khác
 
- Máy ly tâm
 
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm
 
- Pipet các loại, ống sample cup
 
- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2. Hóa chất
 
-   Thuốc thử 1 (R1): Có các kháng thể đặc hiệu bao phủ lên các vi hạt latex. Chất bảo quản: 0.05% ProClin™, 0.1% E-amino-n-caproic acid (EACA) và 0.01% benzamidine
 
-   Thuốc thử 2 (R2): Dung dịch chuẩn có nguồn gốc từ huyết thanh người có chứa kháng nguyên đa giá của chuỗi nhẹ Lambda tự do. Được đóng lọ dưới dạng dung dịch có tính ổn định cao có chứa 0.099% Natri azide, 0.1% E C   và 0.01% benzamidine có tác dụng như chất bảo quản.

-   Thuốc thử bổ sung: có chứa 0.099% sodium azide có tác dụng như chất bảo quản.
 
-   Các mẫu QC được lấy từ huyết thanh của người tự nguyện khỏe mạnh đã sàng lọc các
yếu tố nguy cơ gây nhiễm HIV, viêm gan B, C,..
 
Hóa chất được ổn định đến ngày ghi trên nắp hộp với điều kiện không mở nắp và bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC. Không được để trong ngăn đá của tủ lạnh
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lây máu
 
3.   Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích mục đích của xét nghiệm để người bệnh và người nhà bệnh BN
hiểu, từ đó có thể hợp tác trong quá trình lấy máu.
 
4.  Phiếu xét nghiệm: Theo quy định, có chỉ định làm xét nghiệm Lambda tự do.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm
 
- Thực hiện trên mẫu máu: Dùng huyết thanh (không dùng chất chống đông)
 
- Thực hiện trên mẫu nước tiểu tươi
Tính ổn định của mẫu: Mẫu ổn định 21 ngày/ nhiệt độ 2-8oC;  nếu bảo quản lâu hơn ở nhiệt độ (-20oC) hoặc thấp hơn nữa. Mẫu huyết thanh hoặc nước tiểu chỉ được chỉ được đông một lần
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Dựng đường chuẩn: dựa trên 6 điểm với các nồng độ khác nhau
 
Phân tích QC:  ở cả 2 level. Khi QC đạt mới tiến hành phân tích mẫu
 
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2h
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm
 
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và vận hành theo protocol máy sẽ tự động phân tích
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Trị số tham khảo:

+ Huyết thanh người bình thường: Khi phân tích mẫu huyết thanh của 282 người tự nguyện, khỏe mạnh có độ tuổi từ 20 - 90 tuổi có kết quả theo bảng sau:
   
Trị số trung bình
 
(mg/L)
 
SD
 
Khoảng  95  %  bách phân vị
 
(mg/L)
 
Kappa tự do
 
8.36
 
7.3
 
3.3 – 19.4
 
Lambda tự do
 
13.43
 
12.4
 
5.71 – 26.3
 
Tỷ số κ/λ
 
0.63
 
0.6
 
0.26 – 1.65
 
+ Nước tiểu người bình thường: Khi phân tích 66 mẫu nước tiểu người bình thường, tự nguyện khỏe mạnh có kết quả theo bảng sau:
   
Trị  số  trung
bình
 
SD
 
95    %    bách
phân vị
 
Tỷ     số    κ/λ     và khoảng 95 %
 
Bách phân vị
 
Kappa tự do
 
5.40 (mg/L)
 
4.95
 
0.39 - 15.1 (mg/L)
 
1.852
 
0.461 – 4.00
 
Lambda tự do
 
3.17 (mg/L)
 
3.30
 
0.81 - 10.1 (mg/L)
 
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả khi:
 
Mẫu máu bị huyết tán, nồng độ bilirubin > 200mg/L.
 
Mẫu nước tiểu để lâu bị nhiễm khuẩn.
 
- Xử trí: Khi lấy máu tránh gây vỡ hồng cầu, mẫu bị vỡ hồng cầu nên loại lấy mẫu máu khác thay thế.

107. ĐỊNH LƢỢNG LEPTIN
 
 Leptin là một hocmon có trọng lượng phân tử 16  kDa gồm 167 axit amin, đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh năng lượng ăn vào và năng lượng tiêu thụ, bao gồm cả sự thèm ăn/đói và quá trình trao đổi chất. Nó là một trong những hocmon có nguồn gốc từ mỡ quan trọng nhất. Gen Ob(Lep) trong đó Ob là obese, và Lep là leptin nằm trên nhiễm sắc thể số 7 của người. Leptin tác động lên các thụ thể trong vùng dưới đồi của não để ức chế sự thèm ăn. Sự vắng mặt của leptin (hoặc thụ thể của nó) dẫn đến không kiểm soát được lượng thức ăn và dẫn đến béo phì.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Dùng kỹ thuật ELIS    để định lượng leptin trong huyết thanh và huyết tương người.
 
Dựa vào tính đặc hiệu của kháng nguyên-kháng thể theo phương pháp sandwich: các giếng được phủ với kháng thể đơn dòng đặc hiệu cho leptin. Mẫu người bệnh có chứa leptin sẽ được ủ trong các giếng cùng với antiserum (kháng thể liên hợp biotin đơn dòng). Một phức hợp sandwich hình thành. Sau khi ủ và rửa đi những phần không kết hợp, enzym liên hợp được thêm vào, tiếp là cơ chất và cuối cùng là thêm dung dịch ngừng phản ứng. Đậm độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ leptin trong mẫu, được đo ở bước sóng 450 nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên được đào tạo với máy Evolis Twin Plus
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy phân tích ELIS  (có thể Evolis Twin Plus)
 
- Thuốc thử được cung cấp của hãng DRG, Đức (EI  -2395)
 
+ Đĩa phản ứng (96 giếng)                                  + Enzym liên hợp
 
+ Chuẩn: 6 lọ (dạng đông khô)                           + Cơ chất
 
+ Control cao và thấp (dạng đông khô)              + Dung dịch rửa
 
+ Dung dịch đệm                                               + Dung dịch ngừng phản ứng
 
+ Antiserum
 
- Thuốc thử và dụng cụ cần nhưng không được cung cấp
 
+ Pipet chính xác                                             + Các tube
 
+ Đầu côn pipet dùng một lần                          + Nước cất

3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh không cần nhịn đói hay đòi hỏi yêu cầu gì đặc biệt
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm theo mẫu bệnh viện và  Bộ Y tế quy định, có ghi thông tin đầy đủ của người bệnh.
 
III. Các bƣớc tiến hành
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương
 
+ Huyết thanh: Thu thập máu, để co cục máu hoàn toàn, ly tâm ở nhiệt độ phòng. Những người bệnh dùng thuốc chống đông cần để thời gian co cục máu lâu hơn.
 
+ Huyết tương: Ly tâm ngay sau khi thu thập máu vào ống có chất chống đông.
-  Bảo quản: Mẫu nên được tách tube và bảo quản ở 2 - 8o C trong 24 giờ, lâu hơn ở
- 20o C, mẫu sau khi rã đông nên được lắc đều trước khi dùng.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị thuốc thử
 
Đưa tất cả thuốc thử về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
 
2.1.1. Dung dịch rửa:
 
Hòa 30 ml dung dịch rửa với 1170 ml nước cất để được dung dịch 1200 ml. Sau khi pha, ổn định 2 tuần ở nhiệt độ phòng.
2.1.2. Chuẩn:
 
- Nồng độ chuẩn từ S0 - S5 lần lượt là: 0 ng/mL; 2 ng/mL; 5 ng/mL; 25 ng/mL; 50 ng/mL; 100 ng/mL
 
- Cho 0,5 ml nước cất vào lọ chuẩn (dạng đông khô), để tối thiểu 10 phút, lắc đều trước khi sử dụng.
- Ổn định ít nhất 6 tuần khi bảo quản ở 2 - 8o C, lâu hơn ở - 20o C
 
2.1.3. Control: Lot: 2395
 
- Control mức thấp : 1,62 - 4,28 ng/mL và Control mức cao: 51,52 - 76,20 ng/mL
 
- Cho 0,5 ml nước cất vào lọ Control (dạng đông khô), để tối thiểu 10 phút, lắc đều trước khi sử dụng.
- Ổn định ít nhất 6 tuần khi bảo quản ở 2 - 8o C, lâu hơn ở - 20o C
 
2.2. Tiến hành

- Tiến hành theo quy trình cài đặt trên máy tự động EVOLIS TWIN PLUS.
 
- Tổng thời gian hoàn thành xét nghiệm này khoảng 210 phút.
 
- Vẽ đường cong chuẩn trước, control đạt thì tiến hành đo mẫu. Các bước tiến hành như sau:
+ Hút 15 μl mỗi calibrator, control hoặc mẫu người bệnh vào các giếng
 
+ Hút 100 μl dung dịch đệm tiếp vào các giếng. Trộn đều trong 10 giây.
 
+ Ủ 120 phút trong nhiệt độ phòng
 
+ Rửa các giếng 3 lần với 300 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 100 μl  ntiserum vào mỗi giếng
 
+ Ủ 30 phút ở nhiệt độ phòng
 
+ Rửa các giếng 3 lần với 300 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa.
 
+ Hút 100 μl enzym liên hợp vào mỗi giếng
 
+ Ủ 30 phút ở nhiệt độ phòng
 
+ Rửa các giếng 3 lần với 300 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 100 μl cơ chất vào mỗi giếng.
 
+ Ủ 15 phút ở nhiệt độ phòng.
 
+ Hút 50 μl dung dịch ngừng phản ứng vào mỗi giếng
 
+ Tiến hành đo trong vòng 10 phút
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Giá trị tham khảo:
 
Nam: 2,05 - 5,63 ng/mL     Nữ: 3,63 - 11,09 ng/mL
 
- Ý nghĩa lâm sàng:
 
+  Mức độ leptin giảm sau khi nhịn ăn ngắn hạn (24 -72 giờ), béo phì, mất ngủ, tập thể dục…
 
+ Mức độ leptin tăng khi bị căng thẳng cảm xúc
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Có một số sai sót thường gặp:
 
-   Lấy sai ống à lấy lại
 
-   Tuyệt đối không sử dụng máu vỡ hồng cầu, máu đục, máu vàng
 
-   Không dùng mẫu có chứa Natri azide

-   Mẫu máu ở người bệnh có dùng thuốc chống đông thì thời gian co cục máu lâu hơn trước khi ly tâm (hơn 30 phút).
 
-   Mẫu có kết quả vượt quá 100 ng/mL thì phải hòa loãng mẫu với dung dịch S0.
 
-   Những sai sót do máy thì hỏi kỹ sư để xử trí.
 
-   Lưu ý Calibrator và QC bảo quản thật tốt để có đường cong chuẩn đạt yêu cầu.