Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Nghành Hóa Sinh phần 2

Thứ tư - 09/09/2015 17:31
ldosteron là hormon tuyến vỏ thượng thận tăng sự tái hấp thu Natri ở “ống” thận dẫn tới việc bài tiết Kali, điều chỉnh lượng máu tuần hoàn. Sản sinh thừa và bài tiết thường xuyên (mạn) ldosteron sẽ dẫn tới chứng tăng huyết áp. Đo mức độ ldosteron trong huyết thanh ..
6.ĐỊNH LƢỢNG ALDOSTEROL
 
 ldosteron  là hormon tuyến vỏ thượng thận tăng sự tái hấp thu Natri ở “ống” thận dẫn tới việc bài tiết Kali, điều chỉnh lượng máu tuần hoàn. Sản sinh thừa và bài tiết thường xuyên (mạn)         ldosteron sẽ dẫn tới chứng tăng huyết áp. Đo mức độ ldosteron trong huyết thanh cùng với rennin  huyết thanh có thể được dùng để phân
biệt giữa   ldosteronism tiên phát và thứ phát.
 
I.  NGUYÊN LÝ
-   Aldosteron được định lượng bằng kỹ thuật ELISA .
-   Mẫu bệnh phẩm (huyết thanh) được thêm vào các giếng đã được tráng bằng kháng thể
kháng  Aldosteron  và  ủ  trong  dung  dịch  đệm  30  phút  ở  nhiệt  độ  phòng.  Nếu
Aldosteron trong mẫu bệnh phẩm, sẽ kết hợp với các kháng thể có trong giếng. Giếng được rửa để loại bỏ mẫu dư và kháng thể kháng Aldosteron gắn peroxidase được thêm vào sẽ tạo phức liên kết enzyme và kháng thể kẹp giữa là phân tử Aldosteron.
-   Sau khi ủ ở nhiệt độ phòng 30 phút, các giếng được rửa để loại bỏ các thành phần dư
thừa. Cơ chất TMB được thêm vào ủ tiếp dung dịch phản ứng ở nhiệt độ phòng trong
20 phút để chuyển thành màu xanh da trời. Tiến hành đọc phản ứng ở bước sóng 450 nm.
-   Nồng độ Aldosteron tỷ lệ với độ đậm của màu xanh trong giếng
II. CHUẨN BỊ
1.  Ngƣời thực hiện
Người thực hiện xét nghiệm có trình độ phù hợp.
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
-   Pipettes  thể tích 50, 100, 150 và 300 microL
-   Đầu pipet dùng 1 lần
-   Nước cất hoặc nước khử Ion
-   3.2 N HCL và 3,2 N NaOH (dùng cho xét nghiệm nước tiểu)
-   Ống thủy tinh hay Polypropylene (dùng cho xét nghiệm nước tiểu)
-   Nước rửa
-   Máy lắc đĩa
-   Máy đọc đĩa giếng với kính lọc 450nm và OD > 3.0 hoặc cao hơn
2.1. Các chất được cung cấp
-   Đĩa chứa Kháng thể kháng-Aldosteron từ thỏ:
+   Thành phần: 1 dĩa chứa 96 (12x8) giếng trong túi nắp kéo, có chứa chất hút ẩm
+   Lưu trữ: 2-8C
+   Ổn định: 12 tháng hoặc xem hướng dẫn trên bao bì
-   Aldosterone-Biotin: Avidin-Horse Radish Peroxidase (HRP) Conjugate Concentrate –
X50:

+    Thành  phần:  Aldosterone-Biotin  và  Avidin-Horse  Radish  Peroxidase  (HRP) Conjugate Concentrate trong dung dịch đệm gốc protein không chứa thủy ngân
+    Thể tích: 300 microL/lọ
+    Lưu trữ: 2-8C
+    Ổn định: 12 tháng hoặc xem hướng dẫn trên bao bì
+    Chuẩn bị: Pha loãng Aldosterone-Biotin và Avidin-HRP Concentrate 1:50 trong dung dịch đệm xét nghiệm trước khi dùng. Nếu dùng hết đĩa thì pha 240 microL HRP trong 12 ml dung dịch đệm xét nghiệm. Đổ bỏ phần thừa nếu có
-   Aldosteron Chất chuẩn-Có sẵn:
 
+    Thành phần: 6 lọ chứa    ldosterone trong dung dịch đệm gốc protein không chứa thủy ngân
 
Calibrator
 
Concentration
 
Volume/Vial
 
Calibrator A
 
0 pg/ml
 
2.0 ml
 
Calibrator B
 
20 pg/ml
 
0.5 ml
 
Calibrator C
 
80 pg/ml
 
0.5 ml
 
Calibrator D
 
300 pg/ml
 
0.5 ml
 
Calibrator E
 
800 pg/ml
 
0.5 ml
 
Calibrator F
 
2000 pg/ml
 
0.5 ml
 
+    Lưu trữ: 2 – 8C
+    Ổn định: 12 tháng hoặc xem hướng dẫn trên bao bì. Khi mở ra thì phải dùng trong vòng 14 ngày hoặc lưu trữ đông lạnh. Tránh đông và rã đông nhiều lần
-   Chất chứng: Có sẵn:
+    Thành phần: 02 lọ chứa Aldosterone trong dung dịch đệm gốc protein không chứa thủy ngân. Tham khảo nhãn lọ để biết giới hạn sử dụng
+    Thể tích: 0.5 mL/lọ
+    Lưu trữ: 2-80C
+    Ổn định: 12 tháng hoặc xem hướng dẫn trên bao bì. Khi mở ra thì phải dùng trong vòng 14 ngày hoặc lưu trữ đông lạnh. Tránh đông và rã đông nhiều lần
-   Wash Buffer Concentrate – X10:
+    Thành phần: 01 chai chứa dung dịch đệm không thủy ngân và chứa chất tẩy non-ionic.
+    Thể tích: 50 mL/chai
+    Lưu trữ: 2-80C
+    Ổn định: 12 tháng hoặc xem hướng dẫn trên bao bì.
+    Chuẩn bị: Pha loảng 1:10 trong nước cất hoặc nước khử Ion. Nếu dùng hết đĩa thì pha 50ml trong 450ml nước
-   Assay Buffer – Có sẵn:

+    Thành phần: 01 lọ chứa dung dịch đệm gốc protein không thủy ngân.
+    Thể tích: 15 ml/lọ
+    Lưu trữ: 2-80C
+    Ổn định: 12 tháng hoặc xem hướng dẫn trên bao bì.
-      Đệm TMB – Có sẵn:
+    Thành phần: 01 chai chứa Tetramethylbenzidine và Hydrogen Peroxide trong
Non-DMF hoặc DMSO chứa dd đệm.
+    Thể tích: 16 ml/chai
+    Lưu trữ: 2-80C
+    Ổn định: 12 tháng hoặc xem hướng dẫn trên bao bì.
-   Dung dịch ngừng – Có sẵn:
+    Thành phần: 01 chai chứa 1M Sµlfuric Acid.
+    Thể tích: 6 ml/chai
+    Lưu trữ: 2-80C
+    Ổn định: 12 tháng hoặc xem hướng dẫn trên bao bì.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm:
 
-  Để chẩn đoán tình trạng cường Aldosteron tiên phát hay thứ phát.
-  Để đánh giá sản xuất Aldosteron thượng thận.
-  Để chẩn đoán phân biệt các rối loạn nước và điện giải.
4.Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III.    CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
-   Xử lý mẫu:
-   Huyết thanh:  không cần
-   Nước tiểu: Thủy phân, Trung hòa và Pha loãng
-   Tất cả các chất cần phải đạt nhiệt độ phòng trước khi dùng. Mẫu bệnh, mẫu chứng, mẫu chuẩn phải được xét nghiệm 2 lần. Khi một quy trình bắt đầu thì phải thực hiện các bước hoàn chỉnh, không được ngừng lại.
-   Chuẩn bị dung dịch conjugate và dung dịch rửa
-   Tháo những dải số trên đĩa vi giếng. Dán miệng túi và cất những phần chưa dùng vào tủ đông
-   Dùng pipet hút 50 µl mỗi mẫu bệnh (huyết thanh hoặc nước tiểu), mẫu chuẩn, mẫu chứng đưa vào giếng tương ứng, làm 2 lần.
-   Dùng pipet hút 100 µl dung dịch conjugate cho vào mỗi giếng (nên dùng pipet loại đa kênh)
-   Ủ trên máy lắc đĩa (200 vòng/phút) trong 1 giờ ở nhiệt độ phòng.

-   Rửa giếng 3 lần bằng 300 µl nước rửa đệm đã pha loãng cho mỗi giếng và nắp chặt đĩa lại bằng giấy hút ẩm để bảo đảm đĩa khô
-   Dùng pipet hút 150 µl chất nền TMB cho vào mỗi giếng cùng một khoảng thời gian như nhau
-   Ủ trên máy lắc đĩa từ 10-15 phút ở nhiệt độ phòng (hoặc cho tới khi Calibraror
đạt màu xanh biển đậm)
-   Hút 50 µl dd dừng cho mỗi giếng cùng khoảng thời gian như trong bước 7
-   Đọc đĩa trên máy đọc ở 450 nm trong 20 phút sau khi thêm dung dịch ngừng vào
(Trình  tự  và  thời  gian  thực  hiện  xét  nghiệm  theo  bộ  kit  của  công  ty  DRG Internaltional, Inc., Mỹ)
 
IV.    NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Tính toán mật độ quang của mỗi mẫu chuẩn làm 2 lần
- Vẽ đường chuẩn trên giấy “semi-log” với trục Y là mật độ quang và trục X là nồng độ chất chuẩn.
- Tính toán mật độ quang của mẫu
- Đọc giá trị của mẫu huyết thanh trực tiếp từ đường cong chuẩn. Nếu kết quả cao hơn
2000pg/ml thì phải pha loãng chất chuẩn ở tỉ lệ không quá 8 lần, khi đó giá trị đo được phải nhân với hệ số pha loãng.
- Đọc giá trị của mẫu nước tiểu trực tiếp từ đường cong chuẩn và nhân với hệ số 60 từ. Kế tiếp, nhân với lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ thu thập được (lít). Cuối cùng chia với 1000 để đạt được giá trị µg/24 giờ. Nếu kết quả lớn hơn 2000 pg/ml, pha loãng chất chuẩn    nhưng không quá 2 lần, kết quả nhân lại với hệ số pha loãng.
- Nồng độ   ldosteron thay đổi trong các trường hợp:
 
 
 
Bệnh
 
ldosteron huyết thanh
 
Renin huyết tương
 
Aldosteronism tiên phát
 
Cao
 
Thấp
 
ldosteronism thứ phát
 
Cao
 
Cao
 
V.      NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
1.  Lƣu ý và cảnh báo
 
-     Mẫu kiểm tra  ở cả mức độ cao và thấp và bệnh phẩm huyết thanh phải  cùng tiến
hành mỗi lần để đánh giá độ tin cậy của kết quả.
-     Phải dùng nước cất hoặc nước đã khử Ion để pha loãng
-     Phải đeo găng tay khi làm thí nghiệm
-     Tất cả mẫu phải được để ổn định ở nhiệt độ phòng trước khi dùng. Tránh việc đông và tan đông mẫu lập lại
-     Đường chuẩn phải được thiết lập cho mỗi lần chạy

-     Tránh bọt khí trong giếng (Microwell) sẽ ảnh hưởng tới mật độ quang học (ODs). Cẩn thận loại bỏ bọt khí trước khi đọc mẫu.
-     Dung dịch nền (TMB) rất nhạy sáng và phải duy trì độ trong khi lưu trữ thích hợp.
Khi dung dịch có màu xanh thì có nghĩa là dung dịch bị nhiễm bẩn, không ổn định và sẽ không được dung.
-     Khi pha chế dung dịch nền và dung dịch dừng phản ứng, không được dùng pipet do nguy cơ tiếp xúc với kim loại
-     Các chất và dung dịch thừa sau thí nghiệm phải được xem như là chất thải độc hại và phải tiêu hủy theo quy định.
 
2.  Hạn chế
 
-     Tất cả các tác chất được cân chỉnh dùng để xác định trực tiếp    ldosteron trong huyết thanh và nước tiểu người. Bộ kit này không dùng cho các mẫu vật khác của người hoặc động vật
-     Không dùng huyết thanh bảo quản không đúng, huyết thanh bị tán huyết và các vấn đề khác
-     Bất kỳ mẫu hay huyết thanh chứng chứa “azide” hoặc “thimerosal” đều không tương thích với kit này
-     Chỉ có Chất chuẩn   mới có thể dùng để pha loãng mẫu huyết thanh hoặc nước tiểu.
Dùng các tác chất khác có thể làm kết quả sai lệch.

7. ĐỊNH LƢỢNG ALBUMIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Định lượng   lbumin trong máu của người bệnh theo phương pháp so màu
 
pH= 4.1
 
Albumin + BCG   =>    Albumin BCG complex
 
(BCG: Bromcresol green)
 
Phức hợp    lbumin BCG có màu xanh tỷ lệ thuận với nồng độ    lbumin trong mẫu thử được đo ở bước sóng 570 nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas C501,       U 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm    lbumin, chất chuẩn    lbumin, chất kiểm tra chất lượng    lbumin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Heparin, EDT  , không sử dụng chất chống đông Fluorid.  Máu không vỡ hồng cầu. Bệnh phẩm ổn định 5 tháng ở 2–8°C, 2.5 tháng ở 15 - 25°C. 4 tháng ở -
15 đến -25°C.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm           lbumin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm lbumin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm              lbumin đạt yêu cầu không
nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 34 – 48 g/l.
 
-    lbumin máu tăng trong: Mất nước (nôn nhiều, tiêu chảy nặng).
 
- Albumin máu giảm trong: Bệnh thận (suy thận, hội chứng thận hư, viêm cầu thận). Bệnh không có albumin huyết bẩm sinh. Giảm tổng hợp (viêm gan nặng, xơ gan), kém hấp thu, kém dinh dưỡng, Mất albumin (bỏng, tổn thương rỉ dịch, bệnh đường ruột mất protein). Ung thư, nhiễm trùng.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
- Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
- Tán huyết: Hemoglobin < 1000 mg/dL.
 
- Huyết thanh đục: Triglyceride <1000 mg/dL .
 
Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả)

8. ĐỊNH LƢỢNG ALPHA 1 ANTITRYPSIN
 
 Alpha-1 antitrypsin, còn được gọi là AAT, là một protein do gan sản xuất, lưu thông trong máu. Nó giúp bảo vệ các cơ quan của cơ thể khỏi những tác động có hại của các protein khác. Thiếu AAT là một bệnh có tính di truyền. Những cá thể bị thiếu hụt AAT có thể liên quan đến bệnh lý về phổi hoặc bệnh gan (bệnh hen, khí phế thũng; xơ gan)
 
I . NGUYÊN LÝ
 
Định lượng       T bằng phương pháp miễn dịch đo độ đục. Bệnh phẩm  được cho thêm thuốc thử 1, sau đó cho thêm thuốc thử 2 (có chứa kháng thể kháng      lpha1 ntitrypsin. Lúc này xảy ra phản ứng kết hợp giữa kháng thể và kháng nguyên có trong mẫu bệnh phẩm, tạo thành phức hợp ngưng kết. Có thể xác định được độ đục từ
đó xác định được nồng độ  lpha1   ntitrypsin thông qua đường chuẩn.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01 kỹ thuật viên
 
2.  Phƣơng tiện
 
2.1. Phương tiện
 
- Các máy có thể phân tích: modular analytics e170, cobas 6000, cobas 8000,  AU
640, 680, 2700, 5800 và một số máy khác.
 
- Máy ly tâm
 
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm
 
- Pipet các loại, ống sample cup
 
- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2. Hóa chất
 
-   Thuốc thử 1 (R1): đệm Phosphate: 12.7 mmol/L, pH 7.2; NaCl: 0.13 mol/L; PEG: 40 g/L; chất bảo quản
 
-   Thuốc thử 2 (R2)  Anti-human α1-antitrypsin antibody: > 2 g/L; NaCl: 0.12
mol/L; chất bảo quản
 
-   Dung dịch chuẩn (Chất chuẩn)
 
-   Dung dịch  QC (các mức )
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm

- Găng tay
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu
 
3.  Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà về mục đích và ý nghĩa của xét
nghiệm
 
Người bệnh cần phối hợp để lấy máu theo đúng yêu cầu về thời gian và số lượng
 
4.  Phiếu xét nghiệm
 
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm
 
Có thể sử dụng Huyết thanh, hoặc Huyết tương: chất chống đông Li -heparin, EDTA và citrate
 
Mẫu có thể ổn định:
 
7 ngày / nhiệt độ 20-25°C
 
3 tháng / nhiệt độ - 20°C, chỉ được phép đông một lần, mẫu có vẫn tủa cần ly tâm trước khi phân tích
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Dựng đường chuẩn
 
Phân tích QC:  ở cả 2 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu
 
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2h Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và máy sẽ tự động
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Trị số tham khảo: 16,6 – 36,8 mmol/L (90 – 200 mg/dL hoặc 0,9 – 2,0 g/L)
 
Hệ số chuyển đổi: mg/dL x 0,184 = mmol/L mg/dL x 0,01 = g/L
g/L x 100 = mg/dL

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Các yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi:
 
Hemoglobin > 621 mmol/L (1000 mg/dL)
 
Yếu tố dạng thấp > 100 IU/mL
 
Xử trí: khi lấy mẫu tránh gây vỡ hồng cầu. Khi chuẩn bị thấy mẫu máu bị vỡ hồng cầu nên loại và lấy mẫu máu khác.

9. ĐO HOẠT ĐỘ PHOSPHATASE KIỀM
 
(Alkaline phosphatase - ALP)
 
 
Phosphatase kiềm là một enzym gan được bài tiết theo dịch mật, thường tăng khi có tắc mật. Ngoài ra một số các nguyên nhân khác cũng có thể tăng phosphatase kiềm như bệnh xương...
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Hoạt độ của enzym   LP trong máu của người bệnh được xác định theo phương pháp động học enzym.
 ALP p-nitrophenyl phosphate + H2O    =>        phosphate + p-nitrophenol
 
Mg2+p-nitrophenol được tạo thành tỷ lệ thuận  với hoạt độ        LP và được đo ở bước sóng
405 nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm tự động như Cobas C501,   U 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm   LP, chất chuẩn    LP, chất kiểm tra chất lượng             LP.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na hay NH4-heparin. Máu không vỡ hồng cầu. Bệnh phẩm ổn định
7 ngày ở 2–8°C, 2 tháng ở -15°C đến -25°C .

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm   LP. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm   LP. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm    LP đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
+ Trị số bình thường:
 
Nam: 40 – 129 U/L.
 
Nữ: 35 – 104 U/L.
 
+    LP máu tăng trong: Cường cận giáp, Thiếu Vitamin D, Bệnh xương (còi, mềm, xơ cứng, ung thư, sarcom). Bệnh gan (Tắc mật ngoài gan, Viêm ống mật, K gan,   bces gan), bệnh thận…
 
+   LP máu giảm trong: giảm  LP gia đình, suy giáp, thiếu Vitamin C…
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
+ Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm
 
Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
- Huyết thanh vàng: Bilirubin < 70 mg/dL hay 1197 µmol/L.
 
- Tán huyết: Hemoglobin < 500 mg/dL.
 
- Huyết thanh đục: Triglyceride <2000 mg/dL .
 
Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

10. ĐO HOẠT ĐỘ AMYLASE
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
mylase là enzyme thủy phân tinh bột, có nguồn gốc từ tụy và tuyến nước bọt. Xét nghiệm amylase thường được  chỉ định trong bệnh lý tuyến tụy hoặc tuyến nươc bọt…
 
Hoạt độ của enzym α   mylase trong máu của người bệnh được xác định theo phương pháp động học enzym.
 
α-amylase
 
5 ethylidene-G7PNP + 5 H2O   <=>       2 ethylidene-G5 + 2 G2PNP + 2 ethylidene- G4 + 2 G3PNP +ethylidene-G3 + G4PNP
 
 α-glucosidase
 
2 G2PNP + 2 G3PNP + G4PNP + 14 H2O   <=>       5 PNP + 14 G
 
Đậm độ màu sắc của PNP hình thành tỷ lệ thuận với hoạt độ amylase huyết thanh và có thể đo được ở bước sóng 415 nm
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas C501,   U 640, MODUL R P, Hitachi 902, 912….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm  α mylase, chất chuẩn  α  mylase, chất kiểm tra chất lượng  α Amylase.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm

- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na hay NH4-heparin hoặc EDT    (nếu dùng EDT  , kết quả thấp hơn 5-10% so với huyết thanh). Máu không vỡ hồng cầu. Bệnh phẩm ổn định 1 tháng ở 2–8°C, 7 ngày ở 20°C đến 25°C .
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm α   mylase. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm α   mylase. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm α   mylase đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
+ Trị số bình thường: < 100 U/L
 
+    mylase máu tăng trong: Bệnh tuỵ (viêm tuỵ cấp và mạn), Bệnh đường mật, Bệnh ổ bụng không phải bệnh tuỵ (loét thủng dạ dày, tắc ruột...), Quai bị, tắc tuyến nước bọt, Tăng   mylase ở người bình thường (tăng Macro   mylase)
 
+    mylase giảm khi tụy bị hoại tử lan rộng, ngoài ra nó còn giảm trong một số bệnh lý như: Viêm tuỵ mạn tính. Viêm tụy mạn tính tiến triển. Xơ hoá ống dẫn tụy tiến triển.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
- Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
- Tán huyết: Hemoglobin < 500 mg/dL.
 
- Huyết thanh đục: Triglyceride <1500 mg/dL .

Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả)
 
Lưu ý: Nước bọt và mồ hôi có chứa α   mylase nên tránh để nhiễm những chất này vào bệnh phẩm hay hóa chất.

11. ĐỊNH LƢỢNG AMONIAC
 
 Trong điều kiện bình thường    moniac được chuyển đổi thành ure tại gan và sau đó được thận bài xuất. Nếu có một rối loạn thực thể ngăn không cho quá trình chuyển đổi nói trên xảy ra, NH3 sẽ tích tụ trong dòng tuần hoàn. Khi tích tụ trong máu với nồng độ cao sẽ gây ra một tình trạng bệnh não gan.
 
I . NGUYÊN LÝ
 
Theo phương pháp động động học enzym. Dựa trên phản ứng sau:
 
Enzym glutamate dehydrogenase (GLDH) xúc tác phản ứng với sự tham gia của
NADPH theo sơ đồ sau:
 
 Lượng N  DPH2  bị oxy hóa trong giai đoạn phản ứng sẽ tương đương với lượng NH3  có trong mẫu bệnh phẩm. Có thể đo được sự giảm mật độ quang học do NADPH chuyển thành N  DP ở bước sóng vùng tử ngoại
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện
 
Đại học chuyên ngành Hóa sinh miễn dịch và 01 kỹ thuật viên.
 
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
Máy phân tích hóa sinh tự động: Hitachi 912, 917, cobas 6000; các máy         U
640, 2700, 5800 và một số máy khác.
 
2.2. Hóa chất
 
R1 Triethanolamine buffer: 151 mmol/L, pH 8.6;
 
α-ketoglutarate: 16.6 mmol/L;  DP: ≥1.2 mmol/L; chất bảo quản
 
R2 N  DPH: ≥ 458 µmol/L; GLDH: ≥24.3 U/mL (EC 1.4.1.3; bovine
liver; 25°C); triethanolamine buffer: 151 mmol/L, pH 8.6;
 
α-ketoglutarate: 16.6 mmol/L;  DP: ≥ 1.2 mmol/L; chất bảo quản.
 
(tham khảo theo hoá chất của Roche diagnostic)
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm

- Găng tay, dây garô
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu
 
3.   Ngƣời bệnh
 
-   Cần giải thích cho người bệnh và người nhà mục đích xét nghiệm
 
-   Người bệnh cần nhịn ăn 8 - 10h trước khi lấy máu
 
-   Tránh hoạt động thể lực qúa mức và hút thuốc trước khi lấy máu xét nghiệm
 
4.  Phiếu xét nghiệm
 
Có y lệnh của bác sỹ lâm sàng ghi trên phiếu xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy máu vào ống chống đông EDT
 
- Mẫu cần được đậy nắp chặt, bảo quản lạnh và chuyển ngay xuống phòng xét
nghiệm. Tại phòng xét nghiệm cần ly tâm để phân tích mẫu càng sớm càng tốt.
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Dựng đường chuẩn: dựa trên 2 điểm
 
Phân tích QC:  ở cả 2 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu
 
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2giờ. Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm.
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và vận hành theo protocol của máy, máy sẽ tự động phân tích.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Trị số tham khảo:
- Nam: 14.7 - 55.3  µmol/L (25-94 µg/dL)
 
- Nữ:  11.2 - 48.2 µmol/L (19-82 µg/dL)
 
- Trẻ em: 28 – 57 mmol/L (40 – 80 mg/L)
 
- Trẻ sơ sinh: 64 – 1072 mmol/L (90 – 150 mg/L)
 
Hệ số chuyển đổi: µg/dL x 0.587  = µmol/L
 
+ Tăng NH3 máu: Xơ gan, hội chứng tăng nitơ máu, Xuất huyết tiêu hóa, Suy tim,

Suy gan, Leucemie, Bệnh lý tan máu ở trẻ sơ sinh, Viêm màng ngoài tim
 
+ Giảm NH3 máu: Tăng huyết áp vô căn; Tăng huyết áp ác tính
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
1. Các yếu tố ảnh hƣởng
 
- Hút thuốc lá;  Hoạt động thể lực với cường độ cao
 
- Chế độ ăn có nhiều hoặc quá ít đạm (proein)
 
-  Bilirubin liên hợp > 1026 µmol/L(>60 mg/dL).
 
-  Hiện tượng huyết tán: khi Hb >  31 µmol/L(>50 mg/dL).
 
- Các thuốc làm tăng NH3: Heparin, thuốc lợi tiểu (furosemid)
 
- Các thuốc làm giảm NH3: Neomyein, tetracyclin, diphenyl hydramin
 
2. Xử trí
Nhắc người bệnh tránh hoạt động thể lực cường độ cao trước thời gian lấy mẫu. Khi lấy máu tránh gây vỡ hồng cầu. Mẫu vỡ hồng cầu cần loại và lấy lại mẫu máu
khác.

12. ĐỊNH LƢỢNG AMH GEN II
 
(Anti Mullerian Hormon)
 
 MH là một dimer glycoprotein gồm 2 monome có trọng lượng phân tử 72 kDa liên kết với nhau bằng cầu nối disunfit.       MH là hormon ức chế ống Muller (hai ống phôi sẽ phát triển thành đường sinh dục nữ). Ở nam giới,            MH được sản sinh bởi tế bào Sertoli (trong tinh hoàn).        MH tiếp tục được hai tinh hoàn tiết ra tới thời kỳ dậy thì và sau đó giảm chậm dần sau dậy thì đến mức thấp (dạng lắng cặn). Ở nữ giới, MH được các tế bào hạt buồng trứng tiết ra với mức độ thấp sau sinh tới thời kỳ
mãn kinh và sau đó giảm tới mức không thể phát hiện được.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Dùng kỹ thuật ELIS    để định lượng    MH trong huyết thanh và huyết tương chống đông bằng lithium heparin ở người.
 
Dựa  vào  tính  đặc  hiệu  của  kháng  nguyên-kháng  thể,  theo  phương  pháp sandwich: Trong xét nghiệm này calibrator, control và mẫu được ủ trong các giếng đã được phủ kháng thể    MH. Sau lần ủ và rửa thứ nhất, bổ sung phức hợp kháng thể AMH Gen II-biotin vào từng giếng. Sau lần ủ và rửa thứ hai, bổ sung enzym liên hợp- Streptavidin vào giếng. Sau lần ủ và rửa thứ ba, bổ sung cơ chất TMB vào giếng. Cuối cùng bổ sung dung dịch ngừng phản ứng. Đậm độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ
MH có trong mẫu thử, được đo với bước sóng kép 450nm và giữa 600 - 630 nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên được đào tạo với máy Evolis Twin Plus
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy phân tích ELIS  (có thể Evolis Twin Plus)
 
- Thuốc thử được cung cấp của hãng Beckman Coulter (Mã: 79765)
 
+ Đĩa phản ứng (96 giếng)
 
+ Phức hợp kháng thể  MH thế hệ thứ 2-biotin
 
+ Cơ chất TMB
 
+ Dung dịch rửa I
 
+ Dung dịch pha loãng
 
+ Dung dịch ngừng phản ứng A
 
+ Phức Enzym liên hợp-Streptavidin (HRP)

+ Dung dịch đệm
 
Trong  đó:  Enzym  liên  hợp-Streptavidin  là  Streptavidin  liên  hợp  với  HRP
(Horseradish Peroxidase). TMB: 3,3’,5,5’ tetramethyl-benzidine.
 
- Thuốc thử và dụng cụ cần nhưng không được cung cấp
 
+ AMH Gen II Calibrator và Control A79766
 
+ Pipet chính xác loại 10-1000 μl
 
+ Các tube
 
+ Đầu côn pipet dùng một lần
 
+ Máy lắc, tốc độ 600-800 vòng/phút
 
+ Máy trộn kiểu votex
 
+ Vải thấm hút
 
+ Nước khử ion
 
3. Ngƣời bệnh
 
Không cần nhịn ăn và không phụ thuộc chu kỳ kinh nguyệt (nữ)
 
3.1. Đối với phụ nữ: xét nghiệm AMH được chỉ định để:
 
- Đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng
 
- Đánh giá đáp ứng của buồng trứng đối với liệu pháp kích buồng trứng
 
- Góp phần chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang.
 
- Đánh giá và theo dõi ung thư buồng trứng.
 
- Dự báo thời gian mãn kinh.
 
3.2. Đối với bé trai: xét nghiệm  MH được chỉ định để:
 
- Chẩn đoán phân biệt rối loạn giới tính
 
- Chẩn đoán tinh hoàn lạc chỗ
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm theo mẫu bệnh viện và  Bộ Y tế quy định, có ghi đầy đủ thông tin người bệnh.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin lithium.

- Để co cục máu rồi ly tâm, tách huyết thanh ra tube, đậy chặt nắp, có thể bảo quản ở
2 - 8°C trong 48 giờ, lâu hơn cần bảo quản ở     - 200C. Tránh làm đông và rã đông nhiều lần.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1 Chuẩn bị mẫu
 
- Đối với mẫu trẻ sơ sinh nam cần pha loãng mẫu với dung dịch pha loãng theo tỉ lệ
1:10 trước khi xét nghiệm
 
- Đối với các mẫu khác thì không cần pha loãng.
 
2.2. Chuẩn bị thuốc thử:
 
Đưa tất cả thuốc thử về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
 
2.1.1.Dung dịch rửa:
 
Hòa loãng 10 lần dung dịch rửa I với  nước khử ion, ổn định 1 tháng ở nhiệt độ
phòng.
 
2.1.2. Giếng:
 
Chọn số giếng theo yêu cầu, những giếng còn lại để trong bao kín có hạt chống
ẩm.
 
2.1.3. Chuẩn:
 
-   Từ     đến G với nồng độ lần lượt là: 0 ng/mL; 0,16 ng/mL; 0,4 ng/mL; 1,2 ng/mL; 4,0 ng/mL; 10,0 ng/mL và 22,5 ng/mL.
-   Bảo quản ở - 20o C sau khi nhận hàng. Để sử dụng nhiều lần, chia nhỏ và để - 20oC.
-   Sau lần sử dụng đầu tiên, ống đã rã đông ổn định 7 ngày khi bảo quản ở 2 – 8o C
 
-   Không rã đông quá 2 lần
 
2.1.4. Chất chứng:
 
-   Mức 1 và mức 2
 
-   Được giữ đông sau khi nhận hàng ở - 20o  C. Để sử dụng nhiều lần, chia nhỏ và để ở -20o C.
-   Sau lần sử dụng đầu tiên, ống đã rã đông ổn định 7 ngày khi bảo quản ở 2 – 8o C
 
-   Không rã đông quá 2 lần
 
2.1.5. Tiến hành
 
- Tiến hành theo quy trình cài đặt trên máy tự động EVOLIS TWIN PLUS.
 
- Tổng thời gian hoàn thành xét nghiệm này khoảng 190 phút
 
- Tiến hành vẽ đường cong chuẩn, khi QC đạt mới tiến hành đo mẫu

Các bước tiến hành như sau:
 
+ Đánh dấu các giếng cần sử dụng
 
+ Hút 20 μl mỗi calibrator, control hoặc mẫu người bệnh vào các giếng
 
+ Bổ sung thêm 100 μl dung dịch đệm vào mỗi giếng
 
+ Ủ trên máy lắc (tốc độ khoảng 600 - 800 vòng/phút) trong 60 phút ở nhiệt độ
phòng
 
+ Rửa các giếng 5 lần với 400 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 100 μl phức hợp kháng thể MH Gen II-biotin vào mỗi giếng
 
+ Ủ trên máy lắc (tốc độ 600 - 800 vòng/phút) trong 60 phút ở nhiệt độ phòng
 
+ Rửa các giếng 5 lần với 400 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 100 μl phức enzym liên hợp - streptavidin vào mỗi giếng
 
+ Ủ trên máy lắc (tốc độ khoảng 600-800 vòng/phút) trong 30 phút ở nhiệt độ
phòng
 
+ Rửa các giếng 5 lần với 400 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 100 μl dung dịch tạo màu TMB vào mỗi giếng. Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh
sáng.
 
+ Ủ trên máy lắc 8-12 phút ở nhiệt độ phòng.
 
+ Hút 100 μl dung dịch ngừng phản ứng vào mỗi giếng
 
+ Tiến hành đo
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1. Đối với phụ nữ
 
-   Đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng: Nồng độ    MH trong máu (tính bằng ng/mL) tương quan trực tiếp với số lượng nang trứng, ít thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt  nên có thể sử dụng để đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng tốt hơn so với FSH
 
-    Khả năng sinh sản tối ưu: 4,0 - 6,8 ng/mL;  khả năng sinh sản tốt: 2,2 – 4,0 ng/mL;
khả năng sinh sản kém: 0,3 – 2,2 ng/mL; khả năng sinh sản rất kém: 0,0 – 0,3ng/mL
 
-   Đánh giá đáp ứng của buồng trứng: đối với liệu pháp kích buồng trứng: Nồng độ MH cũng tương quan chặt chẽ với số lượng noãn nên có thể sử dụng để đánh giá đáp ứng của buồng trứng đối với liệu pháp kích buồng trứng để phục vụ cho liệu pháp thụ tinh trong ống nghiệm IVF (In vitro fertilization)  hoặc liệu pháp tiêm tinh trùng vào bào tương của trứng ICSI (Intracytoplasmic sperm injection) trong thụ tinh nhân
tạo.

-   Chẩn đoán Hội chứng buồng trứng đa nang: thường         MH > 6,8 ng/mL.
 
-   Đánh giá và theo dõi ung thư buồng trứng: nồng độ    MH có thể được sử dụng để chẩn đoán ung thư tế bào granulosa buồng trứng với độ nhạy khoảng 76 đến 93%. Nồng độ   MH giảm vài ngày sau phẫu thuật khối u buồng trứng và lại tăng lên nếu u tái phát
 
-   Dự báo thời gian mãn kinh: Ở phụ nữ, nồng độ    MH giảm dần theo tuổi.    MH có giá trị dự báo thời kỳ mãn kinh tốt hơn so với FSH. Nếu    MH < 0,2 ng/mL, lứa tuổi
35-39 sẽ mãn kinh sau 9,94 năm, lứa tuổi 45 – 48 sẽ mãn kinh sau 5,99 năm
 
2. Đối với  bé trai
 
-   Chẩn đoán phân biệt rối loạn giới tính: nồng độ   MH trong máu bằng 0 hoặc rất thấp và nồng độ các androgen trong máu thấp: không có tinh hoàn hoặc không phát triển giới tính nam.
 
-   Chẩn đoán tinh hoàn lạc chỗ: khám không thấy có tinh hoàn nhưng nồng độ   MH và các androgen bình thường
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Có một số sai sót thường gặp:
 
-   Lấy sai ống à lấy lại
 
-   Tuyệt đối không sử dụng máu vỡ hồng cầu, máu đục, máu vàng
 
-   Mẫu máu ở người bệnh có dùng thuốc chống đông thì thời gian co cục máu lâu hơn trước khi ly tâm (hơn 30 phút)
 
-   Mẫu có kết quả vượt quá 22,5 ng/mL thì phải hòa loãng mẫu với dung dịch pha loãng.
 
-   Những sai sót do máy thì hỏi kỹ sư để xử trí.
 
-   Lưu ý Calibrator và QC bảo quản thật tốt để có đường cong chuẩn đạt yêu cầu.
 
 13. ĐỊNH LƢỢNG ANTI-CCP
 
( Antibody to cyclic citrullinative peptid)
 
 Anti CCP (Anti cyclic citrullinated peptides) là kháng thể kháng Peptid vòng chứa    cid    min Citrulline. Sự hiện diện của kháng này có thể giúp chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp nhiều năm trước khi các triệu chứng của bệnh xuất hiện.

I. NGUYÊN LÝ
 
Anti-CCP được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang.   nti-CCP có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng    nti-CCP đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng    nti-CCP đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ   nti-CCP có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,       rchitect….
 
+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm    nti-CCP, chất chuẩn    nti-CCP, chất kiểm tra chất lượng   nti-CCP.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không sử dụng các thuốc có Biotin ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin, EDT          . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 3 ngày ở 2–8°C, 1 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài
đặt chương trình xét nghiệm    nti-CCP. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm    nti-

CCP. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm nti-CCP đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
+ Trị số bình thường: <17 U/ml
 
+ Anti-CCP tăng bệnh lý trong: Trong Viêm khớp dạng thấp,       nti-CCP tăng sớm nên có thể giúp cho chẩn đoán sớm viêm khớp dạng thấp.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
+ Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm
 
Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
- Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL .
 
- Tán huyết: Hemoglobin <0.5 g/dl.
 
- Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
- RF < 1500 IU/mL
 
- Biotin <30 ng/mL trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).
 
 14. ĐỊNH LƢỢNG ANTI-TG
 
(Anti thyroglobulin)
 
 I. NGUYÊN LÝ

Anti-TG là kháng thể kháng TG. Xét nghiệm    nti-TG thường được chỉ định trong một số bệnh về tuyến giáp như: viêm tuyến giáp Hasimoto, ung thư giáp, Basedow.
 
Anti-TG được đinh lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang.
 
Đầu tiên: Anti-TG trong mẫu thử được ủ với TG đánh dấu biotin ( pha rắn) và kháng
thể của mẫu bệnh phẩm gắn kết với kháng nguyên.
 
Sau khi thêm kháng thể kháng TG đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) và các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch tạo thành trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác của biotin và streptavidin. Như vậy, nồng độ    nti-TG trong mẫu thử càng cao thì phức hợp này càng thấp và do vậy tín hiệu ánh sáng phát ra tỷ lệ nghịch với nồng độ anti-TG có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601, Architect….
 
+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti-TG, chất chuẩn Anti-TG, chất kiểm tra chất lượng Anti-TG .
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không sử dụng các thuốc có Biotin ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng,
chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Na-Heparin và K2,K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu. - - Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 3 ngày ở 2–8°C, 1 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.

2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm    nti-TG. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm    nti-TG. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm    nti-TG đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: < 115 IU/mL
 
-  Anti-TG  máu  tăng  trong:  Một  số  bệnh  về  tuyến  giáp  như:  viêm  tuyến  giáp
Hasimoto, ung thư giáp, Basedow.
 
- Anti-TG máu giảm trong: Sự giảm nồng độ Anti-TG cũng có giá trị theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị của những bệnh trên.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 66 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.69 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2000 mg/dl.
 
+ Biotin <60 ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần
lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ RF <300 IU/mL
 
+ Nồng độ TG>2000 ng/mL có thể dẫn tới sự tăng giả nti-TG, trường hợp này kết quả         nti-TG không nên ghi nhận.
 
- Khắc phục:  Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

 15. ĐỊNH LƢỢNG ANTI-TPO (Anti thyroid peroxydase)
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Anti-TPO là kháng thể kháng TPO. Xét nghiệm    nti-TPO thường được chỉ định trong Viêm tuyến giáp Hasimoto. Một số bệnh về tuyến giáp như: viêm tuyến giáp, Basedow.
 
Anti-TPO được định lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang.

Đầu tiên: Bệnh phẩm được ủ với kháng thể kháng TPO đánh dấu phức hợp ruthenium.
 
Sau khi thêm TPO đánh dấu biotin và các vi hạt phủ streptavidin, kháng thể kháng TPO trong mẫu cạnh tranh với kháng thể kháng TPO đánh dấu phức hợp ruthenium vào vị trí gắn kết trên kháng nguyên TPO đánh dấu biotin. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
 
Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ lên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601, Architect….
 
+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti-TPO, chất chuẩn Anti-TPO, chất kiểm tra chất lượng Anti-TPO .
 
3.      Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4.      Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là NH4,Li, Na-Heparin và K3-EDTA, Natri Citrat, Na fluoride, K Oxalate. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 3 ngày ở 2–8°C, 1 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2.Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm    nti-TPO. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm    nti- TPO. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm    nti-TPO đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: <34 IU/mL
 
- Anti-TPO máu tăng trong: Viêm tuyến giáp Hasimoto. Một số bệnh về tuyến giáp như: viêm tuyến giáp, Basedow.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 66 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.5 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2100 mg/dl.
 
+ Biotin <10 ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần
lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ RF <1500 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).
 
16. ĐỊNH LƢỢNG APO A1
 
 I.        NGUYÊN LÝ
 
Miễn dịch đo độ đục:   po   1 phản ứng đặc hiệu với kháng thể kháng   po   1 tạo hợp chất không tan làm đục môi trường. Mật độ quang của môi trường phản ứng tỷ lệ với nồng độ   po   1 trong mẫu bệnh phẩm.
II.       CHUẨN BỊ

1.        Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
2.        Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1.Máy phân tích sinh hóa tự động
 
MODUL  R P800, COB  S 6000,   U 2700,…
2.2.Hóa chất
-            Anti-Apo A1 antibodies
-            Tris buffer (pH 7.4)
-            Sodioum chlorid
-            Polyethylen glycol
-            Chất bảo quản
Hóa chất được bảo quản ở  2 – 80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.        Ngƣời bệnh: Cần được giải thích về mục đích của xét nghiệm
4.        Phiếu xét nghiệm: theo quy định của bộ y tế, có chỉ định xét nghiệm của bác sĩ lâm sàng.
III.     CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.        Lấy bệnh phẩm
2 ml huyết thanh
Huyết thanh ổn định trong vòng 8 ngày ở nhiệt độ 2-80C, 1 ngày ở nhiệt độ 15-
250C
2.        Tiến hành kỹ thuật
2.1.Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, huyết thanh kiểm tra chất lượng xét nghiệm      po A1
2.2.Tiến hành kỹ thuật
- Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm    po    1 theo protocol của
máy.
- Tiến hành chuẩn   po   1.
- Kiểm tra chất lượng xét nghiệm    po    1. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
- Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo protocol của máy.
- Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
- Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV.     NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.   Trị số bình thƣờng
-            Nam:     105 – 175 mg/dl
-            Nữ:       105 – 205 mg/dl

2.  Apo A1 giảm
Apo A1 máu giảm là yếu tố dự báo nguy cơ xơ vữa động mạch.
V.       NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.        Trƣớc phân tích
Bệnh phẩm vỡ hồng cầu sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
2.        Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.        Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.