Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Nghành Hóa Sinh Phần 4

Thứ năm - 10/09/2015 10:42
Kháng nguyên ung thư 19-9 (CA 19-9) là một glycoprotein được sản xuất bởi các tế bào của khối u, tồn tại trên bề mặt của tế bào ung thư nhất định. Do đó, nó như dấu ấn khối u để theo dõi diễn tiến của ung thư. Xét nghiệm C 19-9 thường được sử dụng trong chẩn đoán
33. ĐỊNH LƢỢNG CA 19-9 (Carbonhydrat antigen 19-9)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Kháng nguyên ung thư 19-9 (CA 19-9) là một glycoprotein được sản xuất bởi các tế bào của khối u, tồn tại trên bề mặt của tế bào ung thư nhất định. Do đó, nó như dấu ấn khối u để theo dõi diễn tiến của ung thư. Xét nghiệm C    19-9 thường được sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị  ung thư tụy, dạ dày, đường mật, đại tràng và có giá trị nhất trong việc chẩn đoán ung thư tụy.
 
CA 19-9 được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. CA 19-9 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CA 19-9 đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CA 19-9 đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CA
19-9 có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601, Architect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm CA 19-9, chất chuẩn CA 19-9, chất kiểm tra chất lượng CA 19-9.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không dùng Biotin trước  khi lấy máu 8 tiếng
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4-Heparin và K3-EDTA. Không sử dụng  chất chống đông Sodium Citrat cho xét nghiệm này. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

- Bệnh phẩm ổn định 1 tháng ở 2–8°C, 3 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm C    19-9. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm C    19-9. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm C    19-9 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: <39 U/ml.
 
- CA 19-9 máu tăng trong: C    19-9 tăng cao trong ung thư tụy, dạ dày, đường mật, đại tràng và có giá trị nhất trong việc chẩn đoán ung thư tụy. C    19-9 phối hợp vối CEA và CA 72-4 làm tăng giá trị khi chẩn đoán ung thư dạ dày. C    19-9 còn tăng nhất thời và không cao trong bệnh xơ gan, hoại tử tế bào gan, viêm đường mật, viêm tụy cấp và mạn
 
- CA 19-9 máu giảm trong: Sự giảm nồng độ C    19-9 cũng có giá trị theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị, khi được điều trị C   19-9 giảm nhanh hơn CE  .
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Sử dụng  nhầm chất chống đông (Không sử dụng chất chống đông Sodium Citrat cho xét nghiệm này). Khắc phục: Người lấy mẫu máu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống máu có đúng yêu cầu không.
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 66 mg/dL.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <2.2 g/dl.

+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2000 mg/dl.
 
+ Biotin <100 ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao)
khi nồng độ CA 19-9 tới 500 000 U/mL
 
+ RF <1500 IU/mL
 
Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

34. QUY TRÌNH ĐỊNH LƢỢNG CA 15-3 (Cancer antigen 15-3)
 
 
 
Kháng nguyên ung thư 15-3 (CA 15-3) là một protein được sản xuất bởi các tế bào vú bình thường. Ở nhiều người bệnh ung thư vú CA 15-3 tăng. Xét nghiệm CA
15-3 thường được chỉ định trong chẩn đoán ung thư vú, phổi, buồng trứng, tiền liệt tuyến… và có giá trị nhất trong việc chẩn đoán ung thư vú. Định lượng C     15-3 còn
được dùng để theo dõi trong quá trình điều trị ung thư.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
CA 15-3 được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. CA 15-3 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CA 15-3 đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CA 15-3 đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CA15-3 có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601, Architect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm CA 15-3 , chất chuẩn CA 15-3 , chất kiểm tra chất lượng CA 15-3 .
 
3. Ngƣời bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không dùng Biotin trước  khi lấy máu 8 tiếng.
 
4. Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4-Heparin và K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2–8°C, 1 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.

2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm C    15-3. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm C    15-3. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm C    15-3 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: < 25 U/ml.
 
- CA 15-3 máu tăng trong: C   15-3 tăng cao trong ung thư vú, phổi, buồng trứng, tiền liệt tuyến… và có giá trị nhất trong việc chẩn đoán ung thư vú. C   15-3 phối hợp vối CE   làm tăng  giá trị khi chẩn đoán ung thư vú. C   15-3 còn tăng nhẹ trong bệnh xơ gan, viêm gan, bệnh vú lành tính. CA 15-3 phối hợp vối CEA và CA 72-4 làm tăng giá khi chẩn đoán
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <3.0 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục:Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin <100 ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao)
khi nồng độ CA 15-3 tới 20 000 U/mL
 
+ RF <1500 IU/mL
 
Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

35. ĐỊNH LƢỢNG CA 72-4 (Cancer antigen 72- 4)
 
 
CA 72-4 còn gọi là T G 72 (Tumor   ssciated Glycoprotein 72, glycoprotein
liên kết ung thư 72). CA 72-4 là  glycoprotein type mucin, trọng lượng phân tử 220 –
1.000 dalton. Xét nghiệm CA 72-4 thường được chỉ định trong ung thư dạ dày, buồng trứng, phế quản…và theo dõi trong quá trình điều trị.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
CA 72-4 được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. CA 72-4 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CA
72-4 đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CA 72-
4 đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CA 72-4 có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm CA 72-4 , chất chuẩn CA 72-4 , chất kiểm tra chất lượng CA 72-4.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không dùng Biotin trước  khi lấy máu 8 tiếng.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4-Heparin và K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 30 ngày ở 2–8°C, 3 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm C    72-4. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm CA 72-4. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm C    72-4 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: <6.9 U/ml.
 
- CA 72-4 máu tăng trong: C    72-4 tăng cao trong ung thư dạ dày, buồng trứng và một số khối u di căn khác. C   72-4 phối hợp vối CE   làm tăng  giá trị khi chẩn đoán ung thư dạ dày.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 66 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 2.2 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin <60 ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8giờ sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao)
khi nồng độ CA 72-4 tới 15 000 U/mL.
 
+ RF <1500 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

36. ĐỊNH LƢỢNG CALCITONIN
 
 Calcitonin còn gọi là thyrocalcitonin là một protein hormon có chứa 32 axit amin được tổng hợp trong cơ thể người và động vật có vú khác bởi các tế bào parafollicular (tế bào C) trong tuyến giáp. Cùng với hormon của tuyến cận giáp (parathormone), calcitonin tham gia vào các quá trình điều hòa nồng độ canxi trong máu. Calcitonin tác dụng làm giảm nồng độ canxi huyết bằng cách ức chế hoạt động của các hủy cốt bào trong mô xương và tăng bài tiết canxi trong nước tiểu. Việc định lượng calcitonin giúp ích trong chẩn đoán và theo dõi tái phát hay di căn của ung thư tuyến giáp thể tủy hoặc ung thư tế bào C. Ngoài ra có thể tiến hành kiểm tra định kỳ nồng độ calcitonin trong máu ở những người mà trong gia đình có thành viên ung thư tế bào C.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Theo nguyên lý miễn dịch kiểu sandwich, phương pháp hóa phát quang (CLI       ).
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh miễn dịch và 01 kỹ thuật
viên.
 
2.      Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
- Các máy có thể phân tích: immulite 2000 và một số máy miễn dịch khác
 
- Máy ly tâm
 
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm
 
- Pipet các loại, ống sample cup
 
- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2. Hóa chất
 
Các hóa chất cần thiết cho phân tích trên máy immulite 2000 gồm:
 
-        Multi-Diluent 2  (L2M2Z,  L2M2Z4):  dùng  để  pha  loãng  mẫu  bệnh phẩm. Có thể sử dụng ngay, có chất bảo quản. Ổn định 30 ngày sau khi mở nắp. Ổn định trong vòng 6 tháng / nhiệt độ 2–8°C .
 
-        L2M2Z: 25 mL   L2M2Z4: 55 mL có dán mã vạch để sử dụng cùng với dung dịch pha loãng. Trước khi sử dụng cần dán một nhãn thích hợp lên ống nghiệm kích thước
16 × 100 mm để máy có thể đọc được.
 
-        L2M2Z: 3 labels  L2M2Z4: có 5 nhãn

-        L2SUBM: Chemiluminescent Substrate
 
-        L2PWSM: Dung dịch rửa đầu Probe
 
-        L2KPM: Dung dịch làm sạch đầu Probe
 
-        LRXT: Tube phản ứng (disposable)
 
-        LCLCM: Bi-level, protein/buffer-based control module.
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay, dây garô
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu
 
3.       Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà về mục đích và ý nghĩa của xét nghiệm. Cần nhịn ăn 12giờ tính đến thời điểm lấy máu.
4.      Phiếu xét nghiệm
 
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.      Lấy bệnh phẩm
 
Phân tích trên mẫu máu, có thể dùng: Huyết thanh; Huyết tương: chất chống đông Li- heparin.
Tính ổn định của mẫu: có thể ổn định 15 ngày/ nhiệt độ (-20oC), lâu hơn/ nhiệt độ (-
70oC).
 
2.      Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Dựng đường chuẩn
 
Phân tích QC:  ở cả 3 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu.
 
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2giờ
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm
 
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và máy sẽ tự động phân tích
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
-        Trị số tham khảo:

Theo nghiên cứu từ 120 nam và 90 nữ trên máy immulite 200 cho thấy( 5- 95% bách
phân vị ) có trị số median:
 
Nam:  8,4 pg/mL (2,46 pmol/L)
 
Nữ: 5,0 pg/mL (1,46 pmol/L)
 
Hệ số chuyển đổi: pg/mL x 0,2926= pmol/L
 
-        Tăng nồng độ Calcitonin:
 
+    Ung thư tuyến giáp thể tủy
 
+    Tăng sản tuyến cận giáp
 
+    Tăng canxi máu
 
+    Tăng sản tế bào C của tuyến giáp
 
+    Xơ gan do rượu
 
+    Ung thư vú
 
+    Sản xuất calcitonin lạc chỗ
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Các yếu tố có thể ảnh hƣởng đến kết quả khi:
 
Bilirubin > 200 mg/dL Hemoglobin > 512 mg/dL
Triglycerid > 33,87 mmol/L (3000 mg/dL)
 
Người bệnh đang dùng thuốc canxi, adrenalin, glucagon, thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ calcitonin.
 
-        Xử trí: Nhắc người bệnh nhịn ăn 12giờ tính đến thời điểm lấy máu.
 
Máu vỡ hồng cầu nên loại, lấy mẫu máu khác.

37. ĐỊNH LƢỢNG CARBAMAZEPIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Carbamazepin là thuốc hướng thần có tác dụng chống động kinh.
 
Carbamazepin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang.
 
Định lượng Carbamazepine là xét nghiệm một bước để định lượng carbamazepine trong huyết thanh hoặc huyết tương.
Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đương (RLU). Sự tương quan gián tiếp giữa lượng carbamazepine trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm   rchitect.
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Carbamazepin, chất chuẩn Carbamazepin, chất kiểm tra chất lượng Carbamazepin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Sodium EDT   (dùng cho ống nhựa). Nếu lấy máu bằng ống thủy tinh, có thể dùng các chất cống đông Li, Na-Heparin và K2-EDT  . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 24 giờ ở 15 - 25°C, 7 ngày ở 2-8°C, bảo quản lâu hơn ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Carbamazepin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Carbamazepin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Carbamazepin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Kết quả được xác định bằng các phương pháp khác nhau sẽ có nồng độ gây độc khác nhau. Do vậy không nên dùng các phương pháp khác nhau khi xét nghiệm cho 1 người bệnh.
 
- Liều điều trị thường có nồng độ ở mức 4-12 µg/mL. Tuy nhiên nồng độ này còn phụ thuộc vào từng cá thể.
 
- Nồng độ Carbamazepin cao gây ngộ độc chủ yếu là uể oải, chóng mặt, nhìn đôi, hiếm gặp là thiếu máu bất sản.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
+ Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm
 
Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
- Huyết thanh vàng: Bilirubin < 20 mg/dL .
 
- Tán huyết: Hemoglobin <500 mg/dl.
 
- Huyết thanh đục: Triglyceride < 3000 mg/dl.
 
Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

38. ĐỊNH LƢỢNG CERULOPLASMIN
 
 
 Ceruloplasmin là một protein có chứa đồng  đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá đồng của cơ thể. Tại gan đồng liên kết với  apoceruloplasmin tạo thành ceruloplasmin và sau đó phóng thích nó vào máu. Khoảng 95% đồng trong máu gắn với ceruloplasmin. Xét nghiệm ceruloplasmin thường được sử dụng trong chẩn đoán bệnh Wilson và đánh giá quá trình chuyển hoá đồng.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Ceruloplasmin  được  định  lượng  bằng  phương  pháp  miễn  dịch  đo  độ  đục. Kháng thể kháng Ceruloplasmin trong thuốc thử kết hợp với Ceruloplasmin trong mẫu thử tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể khiến dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ Ceruloplasmin có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể tạo ra.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas 501, AU 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Ceruloplasmin, chất chuẩn Ceruloplasmin, chất kiểm tra chất lượng Ceruloplasmin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-heparin hay Na-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 3 ngày ở 2-8°C, 4 tuần ở (-15)–(-25)°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Ceruloplasmin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Ceruloplasmin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Ceruloplasmin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 20 - 60 mg/dl
 
- Ceruloplasmin máu tăng trong: Có thai, dùng thuốc ngừa thai, Viêm gan, xơ gan, Ung thư (xương, dạ dày, phổi).
 
- Ceruloplasmin máu giảm trong: Bệnh Willson, Bệnh Menkes
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 1000 mg/dL hoặc 621 µmol/L.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride <1600 mg/dL (18.2 mmol/L).
 
+ Yếu tố dạng thấp: < 76 IU/mL.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao)
khi nồng độ ceruloplasmin tới 500 mg/dL (37.3 µmol/L).
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

39. ĐỊNH LƢỢNG CEA (Carcinoembryonic antigen)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
CE    được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. CE    có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CE    đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CE    đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CE    có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,   rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm CE  , chất chuẩn CE  , chất kiểm tra chất lượng
CEA.
 
3. Ngƣời bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không dùng Biotin trước  khi lấy máu 8 tiếng.
 
4. Phiếu xét nghiệm:Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông  là  Na-Heparin  và  K3-EDT  .  Sử  dụng  chất  chống  đông  Sodium Citrat  và Sodium Heparin kết quả phải cộng thêm 10%. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2-8°C, 6 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cầi đặt chương trình xét nghiệm CE      . Máy đã được chuẩn với xét nghiệm CE . Kết quả

kiểm tra chất lượng với xét nghiệm CE đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường:
 
Người không hút thuốc lá : < 3.4 ng/mL
 
Người hút thuốc lá :            < 4.3 ng/mL
 
- CE    máu tăng trong: Tăng cao trong ung thư đường tiêu hóa nhất là ung thư đại trực tràng. Ngoài ra còn tăng cao trong các ung thư như vú, phổi, buồng trứng…CE còn có thể tăng nhẹ trong một số trường hợp như xơ gan, viêm tụy…
 
- CE   máu giảm trong:  Sự giảm nồng độ CE cũng có giá trị theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 66 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <2.2 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin <120 ng/mL trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5
mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8giờ sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ CE          tới 200 000 ng/mL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

40. ĐO HOẠT ĐỘ CHOLINESTERASE (EC 3.1.1.8)
 
 
Cholinesterase (ChE) được tìm thấy trong gan, tụy, tim, huyết tương và chất trắng của não, còn gọi là cholinesterase “gỉa” để phân biệt với Cholinesterase EC
3.1.1.7 “thật” có nguồn gốc trong hồng cầu. Trong thực tế lâm sàng có thể sử dụng Cholinesterase EC 3.1.1.8 như một chỉ điểm sinh học trong theo dõi, sàng lọc các trường hợp ngộ độc thuốc trừ sâu (đặc biệt nhóm phospho hữu cơ và carbamat), theo dõi chức năng gan như: viêm gan, xơ gan,..
 
I . NGUYÊN LÝ
 
Định lượng hoạt độ của ChE dựa trên các phản ứng sau:
 
Mức độ hình thành 2-nitro-5-mercaptobenzoate tỷ lệ thuận với hoạt độ của ChE tham gia trong phản ứng. Có thể xác định được bằng phép đo quang
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.      Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01 kỹ thuật viên
 
2.      Phƣơng tiện
 
2.1       Phương tiện
 
- Các máy phân tích Hóa sinh bán tự động
 
- Các máy Hóa sinh tự động: Hitachi 904, 911, 912, 917, cobas 6000, 8000, modular,
AU 400, 480, 640, 680, 2700, 5800 và một số máy khác.
 
- Máy ly tâm
 
- Ống nghiệm
 
- Pipet các loại
 
- Đầu côn xanh, vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2 Hóa chất
 
-   Thuốc  thử   1   (R1)   Đệm   pyrophosphate: 92   mmol/L;   pH;   7,7;  potassium hexacyanoferrate (III): 2.4 mmol/L)

-  Thuốc  thử  2  (R2)  GOOD’s  buffer:  10  mmol/L,  pH  4.0,  butyrylthiocholine  46
mmol/L, stabilizers.
- Thuốc thử ổn định cho đến hạn ghi trên hộp khi bảo quản ở nhiệt đọ 2-8oC.
 
Khi mở nắp có thể ổn định trên khay lạnh đựng hoá chất của máy khoảng 28 ngày/khi không tắt máy.
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay
 
- Bông, cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lây máu
 
3.       Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà về mục đích và ý nghĩa của xét nghiệm để người bệnh hợp tác trong quá trình lấy máu.
 
4.      Phiếu xét nghiệm
 
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.      Lấy bệnh phẩm
 
Tiến hành phân tích trên mẫu máu, có thể dùng: Huyết thanh
Huyết tương: chất chống đông Li-Heparin, EDTA
 
Tính ổn định của mẫu: Mẫu có thể ổn định  6h / nhiệt độ 15-25oC;  7 ngày/ nhiệt độ 2-8oC; 6 tháng/ nhiệt độ (-70oC).
 
2.      Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Chuẩn máy bằng dung dịch chuẩn (một hoặc nhiều chuẩn =multical) Phân tích QC:  ở cả 2 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm
 
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); lựa chọn test và thao tác theo protocol máy sẽ tự động phân tích.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
+ Trị số tham khảo:

- Trẻ em, nam giới, nữ giới độ tuổi 40: 5300-12900 U/L (88,8 - 215,3 µkat/L).
 
- Phụ nữ độ tuổi từ 16-39 tuổi không có thai, không dùng thuốc tránh thai dạng
hormon: 4260 - 11250 U/L (71 - 187.5 µkat/L).
 
- Phụ nữ độ tuổi từ 18- 41 tuổi có thai, dùng thuốc tránh thai: 3650 - 9120 U/L (60.8 -
152 µkat/L).
 
+Hoạt độ ChE giảm:
 
-        Ngộ độc thuốc trừ sâu nhóm phospho hữu cơ, nhóm carbamat
 
-        Nhiễm trùng cấp, thiếu máu, xơ gan vàng da
 
-        Tăng bạch cầu đa nhân, ung thư di căn, lao, Hội chứng ure máu cao
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi:
 
+          Bilirubin >1026 mmol/L (60mg/dL)
 
+          Hemoglobin > 528 mmol/L (850 mg/dL)
 
+          Một số thuốc làm giảm hoạt độ ChE: cafein, morphin, atropin, acid folic, thuốc
tránh thai.
 
- Xử trí: khi lấy mẫu máu tránh gây vỡ hồng cầu, sau ly tâm thấy vỡ hồng cầu nên loại và lấy lại mẫu máu khác.

41. ĐỊNH LƢỢNG CHOLESTEROL TOÀN PHẦN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Cholesterol toàn phần được tổng hợp ở nhiều mô khác nhau nhưng chủ yếu là ở gan và tế bào thành ruột. Nó được sử dụng để phát hiện nguy cơ vữa xơ động mạch và để chẩn đoán và theo dõi điều trị các bệnh có liên quan đến nồng độ cholesterol cũng như các rối loạn chuyển hóa lipid hay lipoprotein
 
Cholesterol toàn phần trong máu được định lượng theo phương pháp enzym so
màu
 
Cholesterol ester + H2O     CE             cholesterol + RCOOH Cholesterol + O2       CHOD          cholest-4-en-3-one + H2O2
2H2O2   +4-aminophenazone      POD              hợp chất màu đỏ + 4H2O
 
CE: Cholesterolesterase CHOD: Cholesterol oxidase POP: Peroxidas
II. CHUẨN BỊ
 
1.      Ngƣời thực hiện: Bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh
 
2.      Phƣơng tiện, hóa chất
 
-     Máy móc: hệ thống máy sinh hóa
 
-           Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.
 
R 1: buffer, 4AAP, cholesterolester, POD, cholesterol oxydase …
Bảo quản ở 2-80C đến khi hết hạn sử dụng, 4 tuần khi để trên máy phân tích
 
Các loại dung dịch hệ thống khác
 
-           Chuẩn
 
-           Control: 2 mức
 
-           Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
 
3.      Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện xét nghiệm, tốt nhất là nhịn ăn
sáng và lấy máu vào buổi sáng.
 
4.      Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên bác sỹ chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có) …
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH

1.      Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Li-heparin. Không sử dụng citrate, oxalate, fluorid. Bảo quản ở 2-80C trong vòng 7 ngày, ở - 200C được 3 tháng. Rã đông một lần.
Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-250C) và lắc đều trước khi tiến
hành xét nghiệm.
 
2.      Tiến hành kỹ thuật
 
-           Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 2 miền: bình thường và bất thường. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
 
-           Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường: 3.9 - 5.2 mmol/l
 
- Cholesterol máu tăng trong:
 
·          Vàng da tắc mật
 
·          Rối loạn chuyển hoá lipid
 
·          Tiểu đường, tăng huyết áp.
 
·          Viêm thận, hội chứng thận hư
 
·          Nhược giáp
 
- Cholesterol máu giảm trong:
 
·          Cường giáp
 
·          Hội chứng Cushing
 
·          Nhiễm trùng cấp
 
·          Thiếu máu
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.
 
Nguyên nhân
 
Sai sót
 
Xử trí
 
Bệnh  phẩm  tăng bilirubin, huyết tán, đang sử dụng thuốc
 
Kết  quả  ảnh  hưởng
không rõ
 
 
Nồng độ > dải đo (0,1-
20,7 mmol/L)
 
Sai lệch kết quả.
 
Pha loãng bệnh phẩm

42. ĐỊNH LƢỢNG CREATINE KINASE (CK)
 
 I . NGUYÊN LÝ
 
CK còn gọi là Creatin Phophokinase,  là một Enzym đóng vai trò quan trọng trong cung cấp năng lượng cho các mô khác nhau trong cơ thể, đặc biệt là mô cơ. CK có mặt chủ yếu ở cơ tim, cơ vân và một lượng ít ở tổ chức não. Bệnh lý xuất hiện ở các cơ quan trên đều có thể gây tăng hoạt độ CK toàn phần.
 
Định lượng hoạt độ enzym theo động học enzym (kenetic)
 
 Lượng NADPH và ATP được hình thành ở mức tương đương. Hoạt độ CK được đo bằng tốc độ hình thành N         DPH tại bước sóng vùng tử ngoại (340 nm), theo thời gian.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.      Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và một kỹ thuật viên
 
2.      Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1.Trang thiết bị
 
- Các máy phân tích Hóa sinh bán tự động
 
- Các máy Hóa sinh tự động:  Hitachi 904, 911, 912, 917, cobas 6000, 8000, modular, U 400, 480, 640, 680, 2700, 5800 và một số máy khác.
 
- Máy ly tâm
 
- Ống nghiệm
 
- Pipet các loại
 
- Đầu côn xanh, vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2. Hóa chất
 
Tùy theo trang thiết bị hiện có, có hóa chất thích hợp
 
Thuốc thử 1: Gồm đệm Imidazole: 123 mmol/L, pH 6.5 (37°C); EDTA: 2.46 mmol/L; Mg2+:  12.3  mmol/L;  ADP:  2.46  mmol/L;  AMP:  6.14  mmol/L;  diadenosine

pentaphosphate: 19 µmol/L; NADP (yeast): 2.46 mmol/L; N-acetylcysteine: 24.6 mmol/L;  HK  (yeast):     ≥  36.7  µkat/L;  G6P-DH  (E.  coli):  ≥  23.4  µkat/L; preservative;  stabilizer; additive.
 
Thuốc thử 2: đệm C PSO*: 20 mmol/L, pH 8.8 (37°C); glucose: 120 mmol/L; EDT :
2.46 mmol/L; creatine phosphate:  184 mmol/L; Chất bảo quản
 
*CAPSO: 3-(cyclohexylamino)-2-hydroxy-1-propanesulfonic acid
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay
 
- Bông , cồn sát trùng
 
- Bơm tiêm hoặc kim lấy máu
 
3. Ngƣời bệnh
 
- Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh mục đích của xét nghiệm này.
 
- Tránh vận động, luyện tập cường độ cao trước khi lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.      Lấy bệnh phẩm
Mẫu bệnh phẩm có thể dùng : huyết thanh, huyết tương (chống đông Lithium heparin) Khi lấy máu bằng bơm tiêm phải tháo kim trước khi chuyển máu vào ống nghiệm,
nhẹ tay tránh gây vỡ hồng cầu.
 
2.      Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Chuẩn máy bằng dung dịch chuẩn (một hoặc nhiều chuẩn =multical) Phân tích QC:  ở cả 2 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm
 
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); lựa chọn test và vận hành theo protocol của máy
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Trị số tham khảo:
Nam: 38-174 U/L-370C

Nữ: 26 - 140 U/L- 370C
 
Hệ số chuyển đổi:
 
U/L x 0.0167  = µkat/L
 
Hoạt độ CK (CPK) toàn phần tăng:
 
Bệnh tai biến mạch não cấp
 
Nhồi máu cơ tim
 
Chấn thương não, đụng giập cơ
 
Sau phẫu thuật tim
 
Viêm da và cơ; Viêm cơ, Tiêu cơ vân
 
Nhồi máu phổi
 
Hoạt độ CK (CPK) toàn phần giảm:
 
Bệnh addison
 
Giảm khối lượng cơ
 
Bệnh lý gan
 
Giảm tiết của thùy trước tuyến yên
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Các yếu tố
 
Hậu quả
 
Xử trí
 
Mẫu máu bị vỡ hồng cầu
 
Tăng hoạt độ CK
 
Tránh vỡ hồng cầu, mẫu bị huyết tán cần được loại bỏ và lấy mẫu máu khác
 
Sau các thủ thuật: tiêm truyền nhiều lần trong ngày, thông tim, chấn thương cơ, sau luyện tập cường độ cao
 
Tăng hoạt độ CK
 
Chú ý khi biện luận, nhận định kết quả
 
Đang      sử      dụng      thuốc: photericin B, ampicillin, thuốc chống   đông,   clofibrat, statin
dexamethason, thuốc gây mê
 
Tăng hoạt độ CK
 
Chú ý khi biện luận, nhận định kết quả
 
hoạt động thể lực cường độ cao
 
Tăng hoạt độ CK
 
Nhắc  nhở  người  bệnh không tập luyên, hoạt động thể lực cường độ cao

43. ĐO HOẠT ĐỘ ISOENZYM CK-MB
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
CK được cấu tạo bởi 2 tiểu đơn vị là B (Brain - não) và M (Cơ - Muscle) tùy theo sự tổ hợp của 2 loại B và M mà tạo nên 3 dạng isozyme của CK là CK-MM, CK- MB và CK-BB tức CK não. CK-BB do không qua được hàng rào máu não nên trong huyết thanh nó chỉ ở dạng vết. CK-MB có nhiều ở tim, trong huyết thanh chiếm tỷ lệ
<6%. Xét nghiệm CK-MB thường chỉ định trong bệnh tim mạch đặc biệt là nhồi máu cơ tim.
 
Hoạt độ của enzym CK-MB trong máu của người bệnh được xác định theo phương pháp ức chế miễn dịch và động học enzym .
 
CK-MB bao gồm 2 tiểu phần là CK-M và CK-B. Trường hợp này để xác định hoạt độ CK-MB, tiểu phần CK-M bị ức chế bằng kháng thể kháng CK-M. Lúc này chỉ xác định hoạt độ của tiểu phần CK-B theo phản ứng như xác định hoạt độ CPK toàn phần. Hoạt độ của CK-MB là hoạt độ của của CK-B được nhân 2.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas C501,   U 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm CK-MB, chất chuẩn CK-MB, chất kiểm tra chất lượng CK-MB.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na hay NH4-Heparin hoặc EDT  . Máu không vỡ hồng cầu. Bệnh phẩm là huyết thanh ổn định 8 giờ  ở 2-8°C, 8 ngày ở 15°C đến 25°C, 4 tuần ở -15°C đến -
25°C . Bệnh phẩm là huyết tương Heparin ổn định 8 giờ  ở 2–8°C, 5 ngày ở 15°C đến
25°C, 8 tuần ở -15°C đến -25°C.

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm CK-MB. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm CK-MB. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm CK-MB đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: < 24 U/L
 
- CK-MB máu tăng trong: Nhồi máu cơ tim cấp. Người ta thường tính tỷ lệ CK-
MB/CK toàn phần, nếu >6% thì ủng hộ cho chẩn đoán nhồi máu cơ tim.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 20 mg/dL
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride <600 mg/dL .
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

44. ĐỊNH LƢỢNG CK-MB MASS
 
 I . NGUYÊN LÝ
 
Theo nguyên lý miễn dịch kiểu Sandwich. Theo phương pháp điện hóa phát quang
(ECLIA). Thời gian của phản ứng 18 phút.
 
• Giai đoạn ủ thứ nhất: gồm bệnh phẩm (huyết thanh, huyết tương), một kháng thể đơn dòng kháng CK-MB đã gắn với biotin và một kháng thể đơn dòng đặc hiệu với CK-MB được gắn với phức hợp ruthenium* để tạo thành phức hợp kiểu sandwich.
 
• Giai đoạn ủ thứ hai: Sau khi cho thêm các vi hạt đã được bao phủ bởi streptavidin phức hợp được gắn vào pha rắn do sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
 
+ Phức hợp phản ứng được đưa vào buồng đo. Tại đây các vi hạt (microparticles) được giữ lại bằng từ tính trên bề mặt điện cực. Những chất thừa được rửa đi bằng procell. Dùng dòng điện một chiều (2 vôn) tác động vào nhằm kích thích phát quang và cường độ tín hiệu ánh sáng phát ra có thể đo được bằng bộ phận nhân quang.
 
+ Kết quả được tính toán dựa vào đường cong chuẩn thu được bằng cách chuẩn 2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ chất cần định lượng tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng thu được.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.      Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh, miễn dịch và 01 kỹ thuật viên.
 
2.      Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
- Các máy có thể phân tích: Elecsys 1010, Elecsys 2010, modular analytics e 170, cobas e 411, cobas 6000, 8000 và một số máy khác.
 
- Máy ly tâm
 
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm.
 
- Pipet các loại, ống sample cup
 
- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2.      Hóa chất
 
Gồm 3 lọ thuốc thử

+ Lọ thứ nhất (M) - nắp màu trong, có chứa  Streptavidin-coated microparticles thể tích 6.5 mL: Streptavidin-coated microparticles, 0.72 mg/mL, binding capacity: 470 ng biotin/mg microparticles; chất bảo quản.
 
+ Lọ thứ 2 (R1) - nắp màu ghi, có chứa    nti-CK-MB   b~biotin  thể tích 10 mL:
 
Biotinylated monoclonal anti-CK-MB antibodies (mouse) 1.2 mg/L; phosphate buffer
 
100 mmol/L, pH 7.0; chất bảo quản.
 
+ Lọ thứ ba (R2) - nắp màu đen có chứa     nti-CK-MB     b~Ru(bpy) thể tích 10 ml: Monoclonal anti-CK-MB antibodies (mouse) labeled with ruthenium complex 1.2 mg/L;
 
phosphate buffer 100 mmol/L, pH 7.0; chất bảo quản.
 
+ Procell; Clean cell
 
+ Dung dịch chuẩn
 
+ Quality control (QC): gồm 3 mức: level 1, 2 và 3
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lây máu
 
3.      Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà về mục đích và ý nghĩa của xét nghiệm. Người bệnh cần phối hợp để lấy máu theo đúng yêu cầu về thời gian và số lượng.
4.      Phiếu xét nghiệm
 
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.        Lấy bệnh phẩm
 
Phân tích trong máu, có thể dùng: Huyết thanh hoặc Huyết tương: chất chống đông:
Lithium Heparin, citrat natri.
 
Mẫu nên tiến hành phân tích trong vòng 2giờ
Ổn định mẫu: 4 giờ/ nhiệt độ 18-23oC; 8 giờ/ nhiệt độ 2-8oC; 3 Tháng/ nhiệt độ -20oC
 
2.      Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Dựng đường chuẩn

Phân tích QC:  ở cả 3 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu
 
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm. Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test vận hành theo protocol máy sẽ tự động phân tích.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số tham khảo, dựa trên nghiên cứu sau: đơn vị ng/mL
 
   
N
 
Median
 
97%
 
bách phân vị
 
99%
 
bách phân vị
 
Nam
 
628
 
0.97
 
2.88
 
3.77
 
Nữ
 
760
 
1.35
 
4.94
 
6.73
 
Theo FRISC II (Fragmin during instability in coronary artery  disease) Study, results from Uppsala, January 1999)
 
- CKMB có thể tăng trong: nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, sau khử rung tim, suy tim ứ huyết, chấn thương tim,…
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi: Nồng độ bilirubin > 34 mg/dL;
Hemoglobin >1,5 g/dL; Triglycerid > 1500 mg/dL; Biotin > 100 ng/mL
 
- Xử trí: Khi lấy mẫu tránh vỡ hồng cầu, chuẩn bị mẫu nếu mẫu bị vỡ hồng cầu nên loại và lấy mẫu khác thay thế.
 
Người bệnh đang dùng biotin cần dừng thuốc ít nhất 8 giò trước thời điểm lấy mẫu
máu.

45. ĐỊNH LƢỢNG C-PEPTID
 
 C-Peptide là một peptide gồm 31 acid amin, do tế bào beta của đảo tụy sản sinh từ proinsulin dưới tác dụng của enzym thủy phân là Protease theo phương trình sau:
 
Proinsulin (86 aa) + 4H2O → Insulin (51 aa) + C-Peptid (31 aa) + 4 aa
 
Lượng peptide và insulin do tế bào beta sản xuất và bài tiết với lượng như nhau vào  tuần hoàn máu. Tuy nhiên, do C-peptide được đào thải qua thận còn insulin được đào thải chủ yếu qua gan và cũng do thời gian bán hủy của C-peptide là khoảng 30 phút và của insulin là 5 phút nên nồng độ C-peptide trong máu thường cao hơn nồng độ insulin khoảng 5 lần. Việc định lượng C-peptide trong huyết tương có thể giúp đánh giá khả năng hoạt động của các tế bào beta của tụy nội tiết.
 
I . NGUYÊN LÝ
 
Định lượng C-peptid dựa trên nguyên lý miễn dịch theo kiểu “sandwich”. Sử dụng phương pháp điện hóa phát quang (ECLIA). Tổng thời gian của phản ứng là 18 phút.
 
+ Lần ủ đầu tiên: Gồm mẫu bệnh phẩm (huyết thanh, huyết tương), 1 kháng thể đơn dòng đặc hiệu với c-peptid đã được gắn với biotin và 1 kháng thể đơn dòng đặc hiệu với c-peptid được gắn với phức hợp ruthenium để tạo thành phức hợp kiểu sandwich
 
+ Lần ủ thứ hai: sau khi cho thêm các vi hạt được bao phủ bởi streptavidin, phức hợp sẽ bám vào phase rắn qua phản ứng của biotin và streptavidin
 
+ Phức hợp phản ứng được đưa vào buồng đo. Tại đây các vi hạt (microparticles) được giữ lại bằng từ tính trên bề mặt điện cực. Những chất thừa được rửa đi bằng procell. Dùng một dòng điện tác động vào điện cực nhằm kích thích phát quang và cường độ tín hiệu ánh sáng phát ra có thể đo được bằng bộ phận nhân quang.
 
+ Kết quả được tính toán dựa vào đường cong chuẩn thu được bằng cách chuẩn
2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ c-peptid tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng thu được.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.      Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh miễn dịch và 01 kỹ thuật viên
 
2.      Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện

-    Các   máy   có    thể   phân   tích:   Elecsys    1010,   Elecsys   2010,   MODUL    R N        LYTICS E170, cobas e 411, cobas e 601 và một số máy khác
 
- Máy ly tâm
 
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm
 
- Pipet các loại
 
- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2. Hóa chất
 
+ Thuốc thử 1 (M)- nắp trong, có thể tích 6.5 mL: gồm các vi hạt được bao phủ
Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản.
 
+ Thuốc thử 2 (R1)- nắp màu ghi, có    nti- c-peptid -  b~biotin, thể tích 9 mL: Biotinylated monoclonal anti- c-peptid antibody (mouse)  1 mg/L; đệm phosphat 50 mmol/L, pH 6.0; chất bảo quản.
 
+Thuốc thử 3 (R2) nắp màu đen, có    nti- c-peptid -  b~3 Ru(bpy), thể tích 9 mL: trong đó kháng thể kháng C-peptid được đánh dấu bởi phức hợp ruthenium:   0.4 mg/L; đệm phosphat: 50 mmol/L, pH 6.0; chất bảo quản.
+ Bảo quản thuốc thử: ở nhiệt độ 2- 8oC, có thể ổn định đến thời hạn ghi trên hộp. Thuốc thử sau khi mở nắp bảo quản được 12 tuần ở 2-8oC. Nếu để trên máy (không tắt máy) có thể được 4 tuần.
 
+ Procell; Clean cell
 
+ Dung dịch chuẩn
 
+ Quality control (QC): gồm 3 mức: level 1, 2 và 3
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay, dây garo
 
- Bông, cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu
 
3.       Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà về mục đích và ý nghĩa của xét nghiệm
 
Người bệnh cần nhịn ăn 10giờ tính đến thời điểm lấy máu.
 
4.      Phiếu xét nghiệm
 
Có y lệnh của bác sỹ lâm sàng ghi trên phiếu xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH

1.      Lấy bệnh phẩm
 
- Phân tích trên mẫu máu, có thể dùng: huyết thanh hoặc huyết tương: chất chống đông Li-heparin, EDTA
 
- Phân tích trên mẫu nước tiểu: cần lấy mẫu nước tiểu 24giờ
 
Tính ổn định của mẫu: mẫu huyết thanh, huyết tương và nước tiểu 24giờ có thể ổn định 4 giờ /nhiệt độ 15-25oC; 24 giờ / nhiệt độ 2-8oC; 30 ngày/nhiệt độ (-20oC)
 
2.      Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Dựng đường chuẩn
 
Phân tích QC:  ở cả 3 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu
 
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2giờ
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm
 
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và vận hành theo protocol của máy.
 
III. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Trị số tham khảo: dựa trên nghiên cứu sau:
 
Hệ số chuyển đổi:
 
·    ng/mL (mg/L) x 0,33333= nmol/L
 
ng/mL x 333,33= pmol/L

· nmol/L x 3,0= ng/mL
 
pmol/L x 0,003 = ng/mL

 C- peptid tăng trong:
 
- Khối u insulin (Insulinoma)
 
- Sản xuất insulin nội sinh tăng: cơ thể đáp ứng với sự tăng glucose máu do ăn nhiều glucose hoặc do kháng insulin.
 
- Ghép tụy

C- peptid giảm trong: Đái tháo đường type 1, sau cắt tụy
 
IV. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi: Bilirubin > 855
mmol/L (> 50mg/dL); Hemoglobin > 0,186 mmol/L (> 0,3 g/dL), Triglycerid > 22,58
mmol/L  (2000mg/dL);  biotin  >  246  nmol/L  (>  60ng/mL);  Yếu  tố  dạng  thấp  >
1200IU/mL.
 
- Xử trí: Khi lấy mẫu máu người bệnh cần nhịn ăn 10h tính đến thời điểm lấy máu để phân tích.

46. ĐỊNH LƢỢNG CORTISOL
 
 CORTISOL là hormon chủ yếu của nhóm glucocorticoid được tiết ra bởi vỏ thượng thận.Cortisol tham gia điều hòa chuyển hóa carbohydrate, phân bố nước và điện giải. Ngoài ra còn có tác dụng ức chế miễn dịch và kháng viêm.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Định lượng CORTISOL bằng kỹ thuật miễn dịch Vi hạt hóa phát quang CMI (Chemiluminescent Microparticle Immuno ssay) với quy trình xét nghiệm để định lượng Cortisol trong huyết thanh, huyết tương hay nước tiểu. Cortisol trong mẫu thử kết hợp với kháng thể kháng Cortisol được phủ trên vi hạt thuận từ theo phản ứng kết hợp kháng nguyên - kháng thể. Sau khi ủ, cortisol ghi dấu arcidinium cho thêm vào phản ứng, nó sẽ gắn kết cạnh tranh trên hỗn hợp kháng thể kháng cortisol đã phủ trên vi hạt thuận từ. Sau khi ủ lần hai vi hạt được rửa sạch, thêm dung dịch kích hoạt ( Trigger ) vào hỗn hợp phản ứng. Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng (RLUs). Hàm lượng Cortisol trong mẫu tương quan nghịch với RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy                                     RCHITECT phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ và Cử nhân XN được đào tạo vận hành máy         rchitect
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
- Máy Architect ir1000
 
- Ống nghiệm (EDT  , sodium citrate), ống nghiệm không có chất chống đông, chai đựng nước tiểu, bơm tiêm 5ml, cồn sát trùng.
 
2.2. Hóa chất: Bộ thuốc thử 100 / 500 Test   RCHITECT Cortisol
 
-  CÁC VI HẠT: 1 chai (6,6 mL chai 100 test/27,0 mL chai 500 test) Các vi hạt phủ kháng thể kháng Cortisol (từ chuột, đơn dòng) trong dung dịch đệm TRIS/BIS-TRIS với chất ổn định protein (bò).
 
-  CHẤT KẾT HỢP: 1 chai (5,9 mL chai 100 test/26,3 mL chai 500 test) Chất kết hợp Cortisol được đánh dấu acridinium trong dung dịch đệm citrat với chất ổn định surfactant.
 
3. Ngƣời bệnh
 
- Người bệnh nghi bị rối loạn tuyến thượng thận.
 
- Người bệnh đang điều trị thuốc Corticoid

4. Phiếu xét nghiệm: Theo mẫu quy định của bệnh viện và của Bộ Y tế
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
1.1. Loại mẫu
 
- Huyết thanh, Huyết tương (potassium EDT  , sodium citrate)
 
-  Nước tiểu đựng trong chai sạch chưa sử dụng. Không đòi hỏi phải có chất bảo quản, song có thể dùng 10g acid Boric trong 1 lít nước tiểu.
 
1.2. Điều kiện mẫu
 
- Không sử dụng các mẫu sau: bị bất hoạt do nhiệt, bị tán huyết, thấy nhiễm khuẩn bằng mắt thường, mẫu lấy từ tử thi hay các dịch cơ thể khác.
 
-  Để có kết quả xác thực:  mẫu huyết thanh và huyết tương không nên có fibrin, hồng cầu hay các vật thể lạ khác. Khi lấy mẫu lưu ý phải ghi rõ thời gian lấy.
 
-   Để có kết quả tối ưu, cần kiểm tra bọt khí trong mẫu bằng mắt. Loại bỏ bọt khí trước khi xét nghiệm. Mỗi xét nghiệm dùng một que riêng để tránh nhiễm chéo.
 
1.3. Bảo quản
 
-  Nếu xét nghiệm được thực hiện sau 8 giờ, tách huyết tương hay huyết thanh ra khỏi cục máu đông mẫu có thể được bảo quản 14 ngày ở nhiệt độ 2-8°C. Nước tiểu bảo quản 14 ngày ở nhiệt độ 2-8°C.
 
- Huyết thanh, huyết tương hay nước tiểu bảo quản 30 ngày đông lạnh ở ≤ -10°C.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
-  Lắc đảo ngược chai vi hạt 30 lần để phân tán các vi hạt có thể bị lắng trong quá trình vận chuyển. Nạp  Bộ thuốc thử        RCHITECT Cortisol vào máy rchitect.
 
- Kiểm tra để chắc rằng có đủ tất cả thuốc thử cần thiết cho xét nghiệm.
 
- Đảm bảo rằng các chai thuốc thử đã mở nắp đều có màng ngăn đậy.
 
- Tiến hành hiệu chuẩn nếu cần.
 
Chuẩn bị mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng.
 
- Lắc trộn chai đựng mẫu chuẩn (Calibrator) và mẫu kiểm tra chất lượng (Control)
CORTISOL ARCHITECT nhẹ nhàng trước khi sử dụng.
 
- Yêu cầu chai đựng mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng Cortisol phải giữ  theo chiều thẳng đứng và nhỏ 5 giọt mẫu chuẩn hay 150µL cho mỗi mẫu chứng vào từng cup đựng mẫu tương ứng.
 
- Nạp mẫu và nhấn nút RUN.
 
Quy trình pha loãng mẫu

Mẫu với giá trị Cortisol > 1620 nmol/L có thể pha loãng theo quy trình pha loãng  tự động với tỷ lệ  1:2. Máy sẽ sử dụng hệ số pha loãng này để tự động tính nồng độ mẫu trước khi pha loãng và báo cáo kết quả.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Cortisol là hormon glucocorticoid chủ yếu được tiết ra bởi vỏ thượng thận. Chức năng sinh lý của Cortisol là điều hòa đường, điện giải và nước. Cortisol có tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch. Nồng độ Cortisol cao nhất vào buổi sáng và giảm còn một nửa vào buổi tối. Có thai và điều trị estrogen hoặc bị stress sẽ làm tăng nồng độ Cortisol.
 
Định lượng Cortisol giúp đánh giá chức năng tuyến thượng thận.
 
1. Giá trị tham khảo
 
* Huyết thanh (Huyết tương)
 
 
Thời gian
 
Giá trị  (µg/dL)
 
Giá trị (nmol/L)
 
Trước 10 giờ sáng
 
3,7 – 19,4
 
101,2 – 535,7
 
Sau 5 giờ chiều
 
2,9 – 17,3
 
79,0 – 477,8
 
2. Bệnh lý
 
* Tăng nồng độ Cortisol:
 
- U biểu mô tuyến thượng thận
 
- Bệnh Cushing, hội chứng Cushing
 
- Bỏng, sản giật, tăng huyết áp, stress
 
* Giảm nồng độ Cortisol:
 
- Bệnh Addison
 
- Suy thượng thận
 
- Hạ đường huyết
 
- Suy chức năng tuyến giáp.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Mẫu máu từ người bệnh có điều trị heparin có thể bị đông máu từng phần và sự xuất hiện của fibrin có thể dẫn đến sai số. Để tránh trường hợp này, nên lấy máu trước khi dùng liệu pháp heparin.
 
-  Nếu mẫu được ly tâm trước khi quá trình hình thành cục máu đông kết thúc hoàn toàn thì sự hiện diện của fibrin có thể gây ra sai số trong kết quả.

-  Đối với những mẫu mới rã đông  khuyến cáo chuyển mẫu sang ống ly tâm và ly tâm
≥ 10.000 RCF (Relative Centrifugal Force) trong 10 phút trước khi xét nghiệm. Sau đó hút phần dịch trong sang cup đựng mẫu để chạy xét nghiệm.
 
-  Các mẫu xét nghiệm đã ly tâm có màng lipid ở trên cùng phải được hút vào cup chứa mẫu. Lưu ý chỉ chuyển phần dịch trong không được lẫn lipid.

47. ĐỊNH LƢỢNG CYSTATIN C
 
 Cystatin C được sản xuất bởi các tế bào có nhân trong cơ thể với một mức độ không đổi và liên tục trong suốt cuộc đời. Do trọng lượng phân tử thấp nên cystatin C dễ dàng lọt qua màng lọc cầu thận. Nồng độ cystatin C trong máu có liên quan với mức lọc cầu thận. Khác với creatinin trong máu, nồng độ cystatin C trong máu không phụ thuộc vào tuổi, giới, cân nặng, chiều cao và khối cơ của người bệnh. Trong một số trường hợp, trị số creatinin huyết thanh sẽ không phản ánh sự tương thích với tình trạng người bệnh trên lâm sàng (mặc dù không có sai sót trong kỹ thuật phân tích hoá sinh), ví dụ với một người bệnh mắc bệnh thận có kèm mắc bệnh xơ gan, bệnh béo phì, người dinh dưỡng kém hoặc người có khối cơ bị giảm nhiều,... Trong những trường hợp này, cystatin C đặc biệt hữu ích giúp cho việc phát hiện sớm bệnh thận trong khi các thông số cũ như ure, creatinin, thanh thải creatinin  có thể hầu như bình thường.
 
I . NGUYÊN LÝ
 
Dựa trên nguyên lý miễn dịch. Sử dụng phương pháp miễn dịch đo độ đục có tăng cường các vi hạt latex. Cystatin C trong mẫu (huyết thanh, huyết tương) sẽ kết hợp với các vi hạt latex đã được bao phủ trên bề mặt bởi lớp kháng kháng thể, tạo thành phức hợp ngưng kết miễn dịch. Tiến hành xác định độ đục của phức hợp này bằng phương pháp đo quang bước sóng 546 nm. Dựa trên đường cong chuẩn để tính được nồng độ Cystatin C cần phân tích trong mẫu đo.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.      Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01kỹ thuật viên.
 
2.      Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1     Phương tiện
 
- Các máy phân tích hóa sinh tự động: Hitachi 904, 911, 912, 917, cobas 6000,
8000,   U 400, 480, 640, 680, 2700, 5800 và một số máy khác
 
- Máy ly tâm
 
- Tủ lạnh bảo quản hóa chất
 
- Ống nghiệm
 
- Pipet các loại
 
- Đầu côn xanh, vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2     Hóa chất

+ Thuốc thử 1 (R1): Solution of polymers in MOPS-buffered saline; Chất bảo quản.
 
+ Thuốc thử 2 (R2): Latex particles in glycine buffer coated with anti-
cystatin C antibodies (rabbit); Chất bảo quản.
 
+ Bảo quản hóa chất:
 
Kit ổn định đến hạn ghi trên hộp thuốc thử khi bảo quan ở 2–8 °C
 
R1 và R2 : có thể ổn định trong 8 tuần khi mở nắp khi bảo quản trong khay đựng hóa chất của máy (không tắt máy).
 
+ Dung dịch chuẩn: dựng đường chuẩn dựa trên 6 mức nồng độ
 
+ Dung dịch QC (quality control) ở 2 mức Low và high
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lây máu
 
3.       Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh về mục đích của xét nghiệm.
 
Người bệnh cần phối hợp để lấy máu theo đúng yêu cầu về thời gian và số lượng.
 
4.      Phiếu xét nghiệm
 
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.      Lấy bệnh phẩm
 
-        Phân tích trên mẫu máu, có thể dùng:  Huyết thanh hoặc Huyết tương: chống đông
Li-heparin.
 
-        Tính ổn định của mẫu: 7ngày/ nhiệt độ 2-8°C; 6 tháng/ nhiệt độ (-15) - (-
25)°C. Mẫu huyết tương, huyết thanh chỉ được đông lạnh một lần, mẫu cần được trộn đều trước khi phân tích.
 
2.      Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Dựng đường chuẩn
 
Phân tích QC:  ở cả 2 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu
 
2.2. Phân tích mẫu

Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2 giờ. Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm.
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); vận hành theo protocol của máy: chọn test và máy sẽ tự động.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số tham khảo: 0.47 - 1,09 mg/L
 
- Cystatin C có thể tăng trong:
 
Bệnh viêm gan tiến triển Tràn dịch màng phổi Bệnh về khớp
Người bệnh ghép thận
 
Đang dùng corticoid liều cao dài ngày.
 
- Cystatin C có thể giảm:  người bệnh đang dùng thuốc cyclosporin
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Bilirubin>1026  mmol/L (60mg/dL); Hemoglobin > 435 mmol/L (700 mg/dL); Yếu tố dạng thấp > 1200IU/mL
 
- Xử trí: Khi lấy máu thao tác tránh vỡ hồng cầu. Khi ly tâm mẫu bị vỡ nên loại lấy mẫu máu khác.

 48. ĐỊNH LƢỢNG BỔ THỂ C3 (Complement 3)
 
 Cuối thế kỷ 19, người ta tìm thấy trong huyết tương những yếu tố có khả năng diệt vi khuẩn. Năm 1895, Jules Bordet chứng minh rằng yếu tố này có thể được phân tách thành 2 thành phần: thành phần ổn định với nhiệt và thành phần không ổn định với nhiệt (nó mất hiệu lực nếu huyết thanh đã được đun nóng đến 56 °C). Thành phần không ổn định với nhiệt được gọi là bổ thể. Bổ thể được đánh số từ C1 đến C9 theo trình tự tham gia phản ứng (trừ C4 là ký hiệu theo trình tự phát hiện bổ thể). Xét nghiệm C3 (complement 3) thường được chỉ định trong một số bệnh tự miễn, ung thư, xơ gan…
 
I. NGUYÊN LÝ
 
C3 được định lượng bằng phương pháp miễn dịch đo độ đục. Kháng thể kháng C3 trong thuốc thử kết hợp với C3 trong mẫu thử tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể khiến dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ C3 có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể tạo ra.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas 501,   U 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm C3, chất chuẩn C3, chất kiểm tra chất lượng C3.
 
3. Ngƣời bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, người bệnh cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10 h trước khi lấy máu, người bệnh tránh căng thẳng mất ngủ trước ngày lấy máu…
 
4. Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-heparin hoặc Na-heparin. Máu không vỡ hồng cầu.Bệnh phẩm ổn định 4 ngày ở 20-25 °C, 8 ngày ở 2-8°C.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm C3. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm C3. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm C3 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 90-180 mg/dl.
 
- C3 máu tăng trong: Thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp, Giai đoạn đầu của lupus ban đỏ, Ung thư (thực quản, dạ dày, trực tràng, tuỵ, phổi, vú, cổ tử cung, buồng trứng, tuyến tiền liệt, bàng quang).
 
- C3 máu giảm trong: Lupus ban đỏ toàn thân, Viêm cầu thận, thải loại ghép thận cấp, Xơ gan, Thiếu máu, nhiễm khuẩn huyết (gram âm), Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 1000 mg/dL hoặc 621 µmol/L.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride <1600 mg/dL (18.2 mmol/L).
 
+ Yếu tố dạng thấp < 1200IU/mL.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao)
khi nồng độ C3 tới 1250 mg/dL .
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

49. ĐỊNH LƢỢNG BỔ THỂ C4 (Complement 4)
 
 C4   là một loại bổ thể (Complement 4)   thường được chỉ định trong một số bệnh tự miễn, ung thư, xơ gan…
 
I. NGUYÊN LÝ
 
C4 được định lượng bằng phương pháp miễn dịch đo độ đục. Kháng thể kháng C4 trong thuốc thử kết hợp với C4 trong mẫu thử tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể khiến dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ C4 có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể tạo ra.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas 501,   U 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm C4, chất chuẩn C4, chất kiểm tra chất lượng C4.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Na-heparin, Li-heparin, hay K-EDT        . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 2 ngày ở 2-8°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm C4. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm C4. Kết quả

kiểm tra chất lượng với xét nghiệm C4 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 10.0 – 40.0 mg/dl.
 
- C4 máu tăng trong: Viêm khớp dạng thấp thanh niên, Ung thư (thực quản, dạ dày, trực tràng, tuỵ, phổi, vú, cổ tử cung, buồng trứng, tuyến tiền liệt, bàng quang).
 
- C4 máu giảm trong: Lupus ban đỏ rải rác, Viêm cầu thận, Xơ gan, Viêm màng trong
tim nhiễm khuẩn.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <900 mg/dL hay 559 µmol/L.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride <1600 mg/dL (18.2 mmol/L).
 
+ Yếu tố dạng thấp < 1200 IU/mL.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao)
khi nồng độ C4 tới 500 mg/dL (25 µmol/L).
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).