Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Nghành Hóa Sinh Phần 5

Thứ tư - 09/09/2015 23:45
C-reactive protein (CRP) là một protein pha cấp được gan sản xuất ra và phóng thích vào máu sau một vài giờ khi mô bị tổn thương, do bị nhiễm trùng, hoặc nguyên nhân khác gây ra viêm. Xét nghiệm CRP thường chỉ định trong trong các bệnh như các nhiễm trùng ...
50. ĐỊNH LƢỢNG hs-CRP (High sensitive C-reactive protein)
 
 C-reactive protein (CRP) là một protein pha cấp được gan sản xuất ra và phóng thích vào máu sau một vài giờ khi mô bị tổn thương, do bị nhiễm trùng, hoặc nguyên nhân khác gây ra viêm. Xét nghiệm CRP thường chỉ định trong trong các bệnh như các nhiễm trùng do vi khuẩn, nhồi máu cơ tim, bệnh tự miễn…
 
I. NGUYÊN LÝ
 
hs-CRP được định lượng bằng phương pháp miễn dịch đo độ đục. Kháng thể kháng CRP trong thuốc thử kết hợp với CRP trong mẫu thử tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể khiến dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ CRP có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể tạo ra.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2.Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas 501, AU 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm hs-CRP, chất chuẩn hs-CRP, chất kiểm tra chất lượng hs-CRP.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-/Na-heparin, Na-/K3-EDTA, hay citrate. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định: 11 ngày ở 15–25°C, 2 tháng ở 2–8°C, 3 năm ở (-15)–(-25) °C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm hs-CRP. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm hs-CRP. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm hs-CRP đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: < 0.5 mg/dl.
 
- CRP máu tăng trong: Thấp khớp dạng thấp, sốt thấp khớp, Nhồi máu cơ tim, Nhiễm khuẩn, Phế viêm do phế cầu…
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
+Tán huyết: Hemoglobin < 1000 mg/dL hay 621 µmol/L.
 
+Huyết thanh đục: Triglyceride <1600 mg/dL (18.2 mmol/L).
 
+ Yếu tố dạng thấp < 1200 IU/mL.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao)
khi nồng độ CRP tới 1000 mg/L.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

51. ĐỊNH LƢỢNG CREATININ
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Creatinin là sản phẩm của quá trình thoái hóa creatin phosphate          và creatin ở cơ. Creatinin được đào thải chủ yếu qua thận.
 
Creatinin máu được định lượng theo phương pháp Jaffe (đo điểm đầu và cuối)
 
Creatinin  + acid pycric   lkaline pH phức hợp vàng cam
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.      Ngƣời thực hiện: bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh
 
2.      Phƣơng tiện, hóa chất
 
-     Máy móc: hệ thống máy sinh hóa
 
-           Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.
 
R 1: Potassium hydroxide, phosphat ... R 2: acid pycric.
Bảo quản ở 2-80C đến khi hết hạn sử dụng, 8 tuần khi để trên máy phân tích
 
Các loại dung dịch hệ thống khác
 
-           Chuẩn, nước muối sinh lý
 
-           Control: 2 mức
 
-           Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
 
3.      Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và
lấy máu vào buổi sáng.
 
4.      Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

 III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.      Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng EDT  ,  heparin. Bảo quản ở 2-80C trong vòng 7 ngày, ở -  200C được 3 tháng. Rã đông một lần.
Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-250C) và lắc đều trước khi tiến
hành xét nghiệm.
 
2.      Tiến hành kỹ thuật

-           Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 2 miền: bình thường và bất thường. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
 
-           Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
-           Bình thường:  Nam: 62- 106 μmol/L Nữ: 44 – 88 μmol/L
Trẻ em: 15 – 77 μmol/L
 
-           Tăng trong:
 
Suy thận và các bệnh về thận
 
Ngộ độc thủy ngân
 
Lupus ban đỏ
 
Ung thư (ruột, bang quang, tinh hoàn, tử cung, tiền liệt tuyến ) Bệnh bạch cầu
Bệnh tim mạch: tăng huyết áp vô căn, nhồi máu cơ tim …
 
-           Giảm trong: có thai, sản giật …
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.
 
Nguyên nhân
 
Sai sót
 
Xử trí
 
Bệnh  phẩm  có  nồng  độ bilirubin > 171 μmol/L
 
Có thể làm ảnh hưởng đến phép đo
 
Định  lượng  creatinin bằng phương pháp khác hoặc pha loãng bệnh phẩm hoặc điều trị tình trạng tăng bilirubin
 
Bệnh   phẩm   huyết   tán, tăng lipid máu, đang sử dụng thuốc
 
Kết quả có thể bị ảnh hưởng
 
 
Trẻ sơ sinh, người lớn có
HbF > 60 mg/dL
 
Ảnh hưởng kết quả
 
Không  dùng  phương pháp này để định lượng creatinin
 
Nồng  độ  >  dải  đo  (15-
2200 μmol/L)
 
Sai lệch kết quả
 
Pha loãng bệnh phẩm

52. ĐỊNH LƢỢNG CYFRA 21-1
 
 Cyfra 21-1 là các mảnh cytokeratin 19, là protein làm giá đỡ không tan của tế bào, nhưng các mảnh cytokeratin như cyfra 21-1 thì tan trong huyết thanh, trọng lượng phân tử 30.000 dalton. Xét nghiệm Cyfra 21-1 thường được chỉ định trong ung thư phổi tế bào không nhỏ, ung thư bàng quang, buồng trứng…
 
CYFRA 21-1 là một mảnh của cytokeratin 19, có trọng lượng phân tử khoảng
30 000 dalton. CYFRA 21-1  được chỉ định trong theo dõi điều trị, chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
CYFRA 21-1 được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. CYFR   21-1 trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể: kháng thể đơn dòng kháng cytokeratin 19 từ chuột gắn biotin,  kháng thể đơn dòng kháng cytokeratin 19 từ chuột được đánh dấu bằng ruthenium. Chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CYFR   21-1 có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện: 02 người là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành
Hóa sinh.
 
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
-     Máy móc: hệ thống máy miễn dịch
-            Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng. Bảo quản ở 2-80C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích
 
Các loại dung dịch hệ thống khác
 
-     Chuẩn
 
-           Control: ba mức
 
-     Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
 
3.  Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng
 
4.  Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có) …
 
III.  CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn (3ml).
Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương

chống đông bằng heparin hoặc EDT    . Bảo quản ở 2-80C trong vòng 4 tuần, ở -  200C
được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-
250C) và lắc đều trước khi tiến hành XN. Để tránh những ảnh hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
-     Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 3 miền: thấp, bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
 
-           Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
 
IV.NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
-           Bình thường: < 3,3 ng/mL
 
-           Tăng cao và có giá trị nhất trong ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Ngoài ra còn tăng cao trong ung thư bàng quang, buồng trứng, cổ tử cung.
 
-           Sự giảm nồng độ Cyfra 21-1 cũng có giá trị theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị, khi được điều trị Cyfra 21-1 đang giảm lại tăng chứng tỏ có tái phát và sự tăng Cyfra 21-1 có thể sớm hơn 7 tháng so với dấu hiệu lâm sàng
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.
 
 
guyên nhân
 
i sót
 
ử trí
 
Bệnh  phẩm  lấy  vào ế ống chống đông bằng sodium citrate
 
t quả + 10%
 
Không  dùng  ống  chống đông này
 
Bệnh phẩm huyết tán, tăng  bilirubin  hoặc tăng lipid, đang sử dụng biotin
 
Kết quả có thể thay đổi tăng hoặc giảm 10%
 
Điều trị tình trạng bệnh lý hoặc ngừng dùng thuốc rồi định lượng lại
 
Nồng độ cyfra 21-1 >
2000 ng/mL
 
ệu ứng hook-effect
 
a loãng bệnh phẩm
 
Nồng độ cyfra 21-1 > dải đo (0,1 – 500 ng/mL)
 
i lệch kết quả
 
a loãng bệnh phẩm
 
53. ĐỊNH LƢỢNG CYCLOSPORIN

I. NGUYÊN LÝ
 
Cyclosporin là thuốc ức chế miễn dịch chống thải ghép ở người bệnh ghép tạng.

Cyclosporin trong máu toàn phần được định lượng theo nguyên lý miễn dịch

cạnh tranh hai bước sử dụng công nghệ hóa phát quang.
 
Định  lượng  Cyclosporine  là  xét  nghiệm  miễn  dịch  hai  bước  để  định  lượng cyclosporine trong máu toàn phần: Trước khi thực hiện phân tích trên máy, bước tiền xử lý thủ công được thực hiện với mẫu máu toàn phần được ly giải với thuốc thử hòa tan, chiết tách với thuốc thử kết tủa và ly tâm.
 
Ở bước một,mẫu thử đã qua sử lý kết hợp với anticyclosporine đã được phủ trên các vi hạt thuận từ. Sau khi rửa, cyclosporine có đánh dấu acridinium (chất có khả năng phát quang) được cho vào ở bước hai để tạo hỗn hợp phản ứng.
 
Kết quả của phản ứng hóa phát quang  được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đương (RLU). Sự tương quan tỉ lệ nghịch giữa lượng cyclosporine trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm Architect.
 
- Hóa chất: Hóa chất tiền xử lý và tách chiết Cyclosporin. Hóa chất xét nghiệm
Cyclosporin, chất chuẩn Cyclosporin, chất kiểm tra chất lượng Cyclosporin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Tùy theo yêu cầu mà có thể lấy máu định lương Cyclosporin ở những thời điểm khác nhau.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Chỉ sử dụng mẫu máu toàn phần thu thập trong ống EDT   cho xét nghiệm Cyclosporine. Phải ghi rõ thời điểm lấy mẫu và lần cuối sử dụng Cyclosporine lên ống đựng mẫu.

- Các chất chống đông dạng lỏng có thể có làm loãng bệnh phẩm dẫn đến giảm nồng độ Cyclosporine của người bệnh.
 
- Bệnh phẩm ổn đinh đến 7 ngày ở nhiệt độ 2-8°C. Nếu xét nghiệm được thực hiện sau hơn 7 ngày cần bảo quản đông lạnh (-10°C hoặc lạnh hơn). Không bảo quản mẫu đã tiền xử lý.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải trộn kỹ trước khi tiền xử lý.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Cyclosporine. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Cyclosporine đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Xét nghiệm Cyclosporine yêu cầu phải thực hiện bước tiền xử lý bệnh phẩm bằng
tay theo quy trình sau:
 
1.      Trộn mỗi mẫu (mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn hay mẫu chứng) bằng cách lắc đảo ngược nhẹ ống đựng mẫu từ 5-10 lần. Mẫu máu toàn phần để lâu hơn sẽ phải trộn lâu hơn. Nên kiểm tra bằng mắt thường để đảm bảo mẫu được trộn đúng cách.
 
2.      Hút chính xác 200µL của mỗi mẫu vào ống XSYSTEMS Centrifuge Tube ngay sau khi trộn. Sử dụng mỗi ống tube khác nhau cho mỗi mẫu. Phải sử dụng đầu côn mới cho mỗi lần hút 200µL. Không được lau đầu côn. Không sử dụng lại đầu côn cho các lần chạy lặp lại.
 
3.      Thêm 100µL thuốc thử   RCHITECT Cyclosporine Whole Blood Solubilization
vào mỗi ống ly tâm, chú ý để đầu côn chạm vào thành ống ly tâm.
 
4.      Thêm 400µL thuốc thử    RCHITECT Cyclosporine Whole Blood Precipitation vào mỗi ống ly tâm, đầu côn chạm vào thành ống. Cyclosporine Whole Blood Precipitation Reagent rất dễ bay hơi cần đóng chặt nắp khi không sử dụng để tránh bay hơi.
 
5.      Sau khi thêm ARCHITECT Cyclosporine Whole Blood Precipitation Reagent vào tất cả các ống ly tâm, đậy nắp tất cả các ống ly tâm và trộn bằng máy Vortex từ 5-10 giây. Cài đặt chế độ trộn lắc lớn nhất. Cần quan sát bằng mắt thường để đảm bảo hỗn hợp mẫu với thuốc thử hòa tan và kết tủa đồng nhất.
 
6.      Ly tâm các ống tube trong vòng 4 phút tốc độ ly tâm 13 000 vòng/ph.
 
7.      Mở nắp mỗi ống tube và gạn chất nổi bề mặt vào ống Transplant Pretreatment Tube ARCHITECT iSystem. Lưu ý nên gạn mà không nên  hút chất nổi bề mặt vì có thể làm vẩn đục chất kết tủa bên dưới. Chỉ ống Transplant Pretreatment Tubes (LN
1P06-01) được chấp nhận khi tiền xử lý mẫu cyclosporine sử dụng cho   RCHITECT
iSystem. Độ tin cậy của các kết quả xét nghiệm    RCHITECT có thể bị ảnh hưởng

nếu không sử dụng Transplant Pretreatment Tubes cho xét nghiệm    RCHITECT
Cyclosporine.
 
8.      Lắc trộn ống Transplant Pretreatment Tube trong 5-10giây.
 
9.      Chuyển ống Transplant Pretreatment Tube vào giá đỡ mẫu  RCHITECT.
 
Sau khi thực hiện xong bước tiền xử lý, tiếp tục thực hiện như sau
 
-        Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
-        Nạp mẫu bệnh phẩm vừa thực hiện xong bước tiền xử lý vào máy phân tích Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
-        Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
-        Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
Lưu ý: Xét nghiệm Cyclosporin nếu muốn làm lại phải thực hiện từ bước tiền xử lý. Không sử dụng lại mẫu tiền xử lý đã phân tích xong để chạy lại xét nghiệm.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Không có giá trị bình thường cho xét nghiệm này vì nó phụ thuộc vào từng người bệnh, yêu cầu điều trị cũng như thời gian lấy mẫu.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Nhiều thuốc điều trị có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Cyclosporin. Khắc phục: Bác sỹ điều trị cần nắm rõ những cảnh báo về các thuốc điều trị và nồng độ của nó ảnh hưởng thế nào đến kết quả xét nghiệm Cyclosporin trong khi đánh giá kết quả xét nghiệm.
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm ít bị ảnh hưởng
khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 40 mg/dL .
 
+ Protein toàn phần: <12g/dL
 
+ Acid Uric <20 mg/dL
 
+ Huyết thanh đục: Triglycerid < 1500 mg/dl.
 
+ Hematocrit: <25% hay >55%.

54. ĐỊNH LƢỢNG D-DIMER
 
 I . NGUYÊN LÝ
 
D. Dimer là sản phẩm thoái giáng của Fibrin. D- Dimer là bằng chứng cho sự hiện diện của fibrin trong tuần hoàn. Có thể giúp chuẩn đoán bệnh lý huyết khối tính mạch đã được hình thành khi người bệnh có tình trạng tăng đông máu và rải rác trong lòng mạch.
 
Định lượng theo phương pháp miễn dịch đo độ đục, được tăng cường các hạt latex. Các hạt latex với kích thước đồng đều được phủ bởi các kháng thể đơn dòng D- dimer đồng vị. Phức hợp kháng nguyên-kháng thể được tạo thành khi cho thêm mẫu bệnh phẩm (huyết thanh, huyết tương) có chứa D-dimer. Sự thay đổi mật độ hấp thụ theo thời gian phụ thuộc vào nồng độ của D-dimer đồng vị có trong mẫu cần phân tích.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.      Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01 kỹ thuật viên.
 
2.      Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
- Các máy có thể phân tích: modular analytics e170, cobas 6000, cobas 8000, AU 640,
680, 2700, 5800 và một số máy khác.
 
- Máy ly tâm
 
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm
 
- Pipet các loại, ống sample cup
 
- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2.Hóa chất
 
- Thuốc thứ 1 (R1) Buffer, pH 8.2
 
- Thuốc thứ 1(R2) Các vi hạt Latex được bao phủ bởi kháng thể kháng D-dimer
người: 0.15%
 
Thuốc thử R1 và 2 có thể ổn định đến thời hạn ghi trên hộp thuốc thử khi bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC. Khi mở nắp có thể ổn định trên khay lạnh đựng hóa chất trong thời hạn 28 ngày (không tắt máy)
 
- Dung dịch chuẩn: dựng đường chuẩn theo 6 điểm với các nồng độ do nhà sản xuát cung cấp.

- QC: 2 mức: low và high
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lây máu
 
3.  Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh mục đích của xét nghiệm
Người bệnh cần phối hợp để lấy máu theo đúng yêu cầu về thời gian và số lượng
 
4.      Phiếu xét nghiệm
 
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm
 
Phân tích trên mẫu máu, có thể dùng chất chống đông thích hợp là Natri citrat
Tính ổn định của mẫu ổn định 8h/nhiệt độ 15-25 oC;  4 ngày/nhệt độ 4-8 oC;        6
tháng/nhiệt độ -20oC
 
Mẫu chỉ được đông 1 lần, Khi vẫn đục cần phải ly tâm trước khi phân tích
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
Dựng đường chuẩn: theo 6 nồng độ
 
Phân tích QC: ở cả 2 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu
 
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2giờ
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm
 
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và máy sẽ tự động phân tích
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
* Giá trị  tham khảo
 
< 50mg/L (0,05mg/L)
 
*Tăng trong
 
- Tắc mạch phổi
 
- Huyết khối tĩnh mạch sâu

- Đông máu rải rác trong lòng mạch
 
- Nhồi máu cơ tim
 
- Sản giật
 
- Chấn thương
 
- Sau điều trị fibrin
 
- Một số yếu tố làm tăng kết quả xét nghiệm:
 
+ Thuốc tiêu fibrin
 
+ Khi nồng độ RF trong máu tăng cao
 
- Một số chú ý:
 
- Khi nồng độ D-Dimer tăng cao chứng tỏ có tình trạng hình thành huyết khối và tiêu fibrin đã diễn ra.
 
- Khi nồng độ D-Dimer bình thường thì người bệnh chưa xảy ra tình trạng hình thành huyết khối và tiêu fibrin.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả khi: Nồng độ bilirubin > 20mg/dL;
Hemoglobin > 500 mg/dL; Triglycerid > 1500mg/dL; Yếu tố dạng thấp > 100 IU/mL.
 
- Xử trí: Chú ý khi lấy máu tránh vỡ hồng cầu, các mẫu ớ hồng cầu nên loại và lấy mẫu máu khác. Mẫu sau khi ly tâm nên phân tích trong vòng 2giờ.

55. ĐỊNH LƢỢNG VITAMIN D
 
 Vitamin D có chức năng duy trì nồng độ calci và phospho trong máu bình thường liên quan đến sự mật độ xương, giúp điều hòa sự tăng sinh của tế bào, sự biệt hóa tế bào và tân tạo thành mạch. Ngoài ra một số bệnh lý khác cũng có liên quan với tình trạng thiếu Vitamin D.
 
I . NGUYÊN LÝ
 
Nguyên lý định lượng theo phương pháp miễn dịch kiểu cạnh tranh, sử dụng công nghệ điện hóa phát quang (ECLIA). Tổng thời gian phân tích một mẫu 18 phút.
 
-        Giai đoạn ủ thứ nhất: 25-OH vitamin D3 trong mẫu bệnh phẩm cạnh tranh với biotin có gắn vitamin D trong phức hợp trong thuốc thử R2 (gồm biotin-vitamin D/ polyclonal 25-OH vitamin D3- Kháng thể đặc hiệu có gắn ruthenium ). Phần còn lại của phức hợp phụ thuộc vào nồng độ chất phân tích trong mẫu.
 
-        Giai đoạn ủ thứ hai: Sau khi cho thêm các vi hạt được bao phủ bởi Streptavidin.
Phức hợp được gắn kết vào pha rắn do sự tương tác giữa biotin và streptavidin
 
-        Phức hợp phản ứng được đưa vào buồng đo. Tại đây các vi hạt được giữ lại bằng từ tính trên bề mặt điện cực. Những chất thừa được rửa đi bằng procell. Dùng một dòng điện một chiều tác động vào điện cực nhằm kích thích phát quang và cường độ tín hiệu ánh sáng phát ra có thể đo được bằng bộ phận nhân quang.
 
-        Kết quả được tính toán dựa vào đường cong chuẩn thu được bằng cách chuẩn 2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ chất cần định lượng tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng thu được.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh miễn dịch và 01 kỹ thuật
viên.
 
2.      Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
- Các máy có thể phân tích: Elecsys 1010, Elecsys 2010, Modular analytics e 170, cobas e
411, cobas e 601 và một số máy khác.
 
- Máy ly tâm
 
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm
 
- Pipet các loại, ống đựng mẫu (sample cup)
 
- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm

2.2. Hóa chất
 
-        Lọ 1 (M) - nắp trong, có Streptavidin-coated   microparticles, thể tích 6,5 mL: (nồng độ Streptavidin-coated  microparticles 0,72 mg/mL) và chất bảo quản.
 
-        Lọ 2 (R1) nắp màu xám, có Reaction buffer: 8 mL;     cetate buffer khoảng 220 mmol/L, pH 3.9; albumin (human) 2 g/L; chất bảo quản.
 
-          Lọ  3  (R2)  nắp  màu  đen,  có     nti-25-OH  vitamin  D3-Ab~3Ru(bpy);  25-OH vitamin  D  derivate~biotin  thể  tích  9  mL:  Polyclonal  anti-25-OH  vitamin  D3 antibody (sheep) labeled with ruthenium complex 1.5 mg/L; biotinylated 25-OH vitamin D 0.15 mg/L; phosphate buffer 20 mmol/L, pH 6.5; Chất bảo quản.
 
-        Procell; Clean cell
 
-        Dung dịch chuẩn
 
-        Quality control (QC): gồm 3 mức: level 1, 2 và 3.
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lây máu
 
3.      Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà về mục đích và ý nghĩa của xét nghiệm,
để người bệnh hợp tác trong quá trình lấy mẫu.
 
4.      Phiếu xét nghiệm
 
Có phiếu xét nghiệm ghi rõ yêu cầu xét nghiệm của bác sỹ lâm sàng.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm
 
Thực hiện trên mẫu máu, có thể sử dụng: Huyết thanh; Huyết tương: dùng chất chống đông Li-Heparin, EDTA.
Tính ổn định của mẫu: Mẫu ổn định 8h/ nhiệt độ 18-25oC; 4 ngày/ nhiệt độ 2-8oC
 
6 tháng/nhiệt độ -20oC. Không để đông đá với mẫu huyết tương dùng chống đông Li- heparin.
 
2.      Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
-        Dựng đường chuẩn theo mẫu nhà sản xuất
 
-        Phân tích QC:  ở cả 3 level: 1, 2 và 3. Khi QC đạt mới tiến hành phân tích mẫu

2.2. Phân tích mẫu
 
-        Mẫu bệnh phẩm sau khi ly tâm tách huyết tương, huyết thanh nên được tiến hành
phân tích trong vòng 2h
 
-        Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm
 
-        Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và thao tác theo protocol của máy, máy sẽ tự động phân tích.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Trị số tham khảo: 50 - 80 nmol/L (20-30 ng/mL).
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
-        Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi: Hemoglobin > 0,062 mmol/L (0,1 g/dL); Bilirubin máu > 205 mmol/L (12 mg/dL); Biotin > 82 nmol/L (20ng/mL); Yếu tố dạng thấp (RF) máu > 1500 IU/mL.
 
-        Xử trí: khi chuẩn bị mẫu: mẫu bị vỡ hồng cầu có thể loại lấy mẫu máu khác.
 
-        Người bệnh đang dùng thuốc Biotin cần ngừng thuốc ≥ 8 giờ.

56. ĐỊNH LƢỢNG DIGOXIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Digoxin là thuốc trợ tim thuộc nhóm glycosid .
 
Digoxin được đinh lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang.
 
Đầu tiên: Cho mẫu bệnh phẩm có Digoxin tiếp xúc với kháng thể đặc hiệu kháng digoxin đánh dấu ruthenium, phức hợp miễn dịch được thành lập, lượng phức hợp tạo ra tỷ lệ với nồng độ chất phân tích có trong mẫu.
 
Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin và dẫn xuất digoxin đánh dấu biotin, digoxin đánh dấu biotin cạnh tranh với digoxin trên phức hợp giữa digoxin và kháng thể digoxin đánh dấu ruthenium, hình thành phức hợp kháng nguyên kháng thể. Toàn bộ phức hợp  mới trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
 
Như vậy nồng độ Digoxin trong mẫu thử càng cao thì phức hợp dẫn chất digoxin đánh dấu biotin và kháng thể kháng digoxin đánh dấu ruthenium càng thấp. Vì vậy tín hiệu ánh sáng phát ra tỷ lệ nghịch với nồng độ digoxin có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,   rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Digoxin, chất chuẩn Digoxin, chất kiểm tra chất lượng Digoxin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, nên lấy máu sau khi dùng thuốc 6-8 giờ.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Heparin, EDT . Máu không vỡ hồng cầu.

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 2 ngày ở 2–8°C, 6 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm digoxin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Digoxin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Digoxin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Khoảng điều trị thông thường là từ 0.9 - 1.2 ng/mL. Nếu > 2.0 ng/mL được coi là có độc tính, tuy nhiên để chẩn đoán ngộ độc cần căn cứ vào cả triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm bởi có những trường hợp chồng chéo giữa liều gây độc và liều không gây độc.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ RF < 1630 IU/mL
 
+ Biotin <100 ng/mL trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần
lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

57. ĐỊNH LƢỢNG DIGITOXIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Digitoxin được định lượng bằng phương pháp ức chế miễn dịch đo độ đục.
 
Kháng thể đơn dòng đặc hiệu với digitoxin và dẫn xuất digitoxin được cho vào mẫu bệnh phẩm. Phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể xảy ra làm tăng độ đục, có thể được đo   ở 700 nm. Digitoxin từ mẫu  thử cạnh tranh với dẫn xuất digitoxin do đó ức chế các phản ứng ngưng kết.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như    U 640,   U 2700…
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm  Digitoxin, chất chuẩn  Digitoxin, chất kiểm tra chất lượng  Digitoxin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông do xét nghiệm này yêu cầu sử dụng mẫu bệnh phẩm là huyết thanh. Bệnh phẩm ổn định 3 ngày ở 2-8°C.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Digitoxin Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Digitoxin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Digitoxin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Nồng độ Digitoxin trong khoảng 10-30 ng/mL đủ đảm bảo tác dụng điều trị.
 
- Nồng độ  Digitoxin >30 ng/mL có thể gây độc.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 40 mg/dL.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 500 mg/dL.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride <1100 mg/dL.
 
Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả)

 58. ĐỊNH LƢỢNG CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI (NA+, K+, Cl-)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Các chất điện giải liên quan đến rất nhiều các chuyển hóa quan trọng trong cơ thể. Na+, K+, Cl- là các ion quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất. Chúng được cung cấp qua chế độ ăn, hấp thu ở dạ dày, ruột và được đào thải qua thận
 
Các chất điện giải máu được định lượng theo phương pháp điện cực chọn lọc gián tiếp
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.      Ngƣời thực hiện: bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh
 
2.      Phƣơng tiện, hóa chất
 
-     Máy móc: hệ thống máy sinh hóa
 
-           Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng. ISE reference, ISE Diluent, ISE Internal Standard.
Bảo quản ở 2-80C đến khi hếthạn sử dụng, 8 tuần khi để trên máy phân tích.
 
Các loại dung dịch hệ thống khác.
 
-    Điện cực các loại
 
-           Chuẩn
 
-           Control: 2 mức
 
-           Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
 
3.      Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện xét nghiệm, tốt nhất là nhịn ăn
sáng và lấy máu vào buổi sáng.
 
4.      Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.      Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng  heparin (không dùng chất chống đông là EDT  , oxalate xitrat). Bảo quản ở 2-80C trong vòng 14 ngày (Cl- được 7 ngày). Rã đông một lần.
Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-250C) và lắc đều trước khi tiến
hành XN.
 
2.      Tiến hành kỹ thuật

-           Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 2 miền: bình thường và bất thường. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
 
-           Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường:
· Na: 133 – 147 mmol/l
· K: 3.4 – 4.5 mmol/l
· Clo: 94 – 111 mmol/l
- Kali máu tăng trong:
 
·          Suy thận. thiểu niệu, vô niệu...
 
·          Nhiễm acid, thiếu insulin (hôn mê tiểu đường)...
 
·          Dập cơ, bỏng nặng, tắc ruột cấp, suy tim, NMCT..
 
- Kali máu giảm trong
 
·          Bệnh Westphal
 
·          Cường vỏ thượng thận
 
·          Nhiễm acid tiểu đường
 
·          Bỏng
 
·          Dùng thuốc lợi niệu.
 
- Na máu tăng trong:
 
·          Tổn thương ống thận, suy thượng thận.
 
·          Dùng thuốc lợi niệu...
 
- Na máu giảm:
 
·          Viêm thận.
 
·          Suy tim.
 
·          Nhiễm trùng nặng có sốt.
 
·          Xơ gan..
 
- Clo máu máu tăng trong:
 
·          Ăn mặn, mất nước, tiêu chảy nặng, dò ruột...
 
·          Suy thận cấp, viêm thận.

·          Cường cận giáp
 
·          Nhiễm kiềm hô hấp, nhiễm acid chuyển hoá.
 
- Clo máu giảm trong:
 
·          Ăn nhạt.
 
·          Bỏng nặng.
 
·          Dùng thuốc lợi tiểu...
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Nguyên nhân
 
Sai sót
 
Xử trí
 
Bệnh phẩm lấy vào ống có chất          chống đông         EDT hoặc  các  loại  chất  chống đông  khác  có  chứa  Natri hoặc kali hoặc clo
 
Sai lệch kết quả
 
Không  sử  dụng  các  mẫu
này
 
Bệnh phẩm huyết tán
 
Kết quả Kali sai tùy mức độ
 
Không sử dụng mẫu này

59. ĐỊNH LƢỢNG FATTY ACID BIDING PROTEIN (H-FABP)
 
 H-F  BP (Fatty    cid Binding Protein) là protein vận chuyển    cid béo và được xem là một dấu ấn sinh học tim mạch.
 
Protein gắn với acid béo (H-F  BP)  là protein bào tương khoảng 15kDa gắn với acid béo chuỗi dài có vai trò quan trọng trong chuyển hóa lipid. Có các loại F  BP khác nhau: tim (H-FABP) gan (Liver-F  BP), và ruột. Cơ tim người có nồng độ cao H-F  BP là một maker nhạy với xơ hóa cơ tim và dùng trong chẩn đoán và theo dõi nhồi máu cơ tim
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Kỹ thuật định lượng H-F  BP dựa trên nguyên tắc phản ứng miễn dịch gắn Enzym (ELIS  ). Kỹ thuật sử dụng kháng thể nguồn gốc thỏ tinh chế ái lực kháng với H-F  BP cố định vào pha rắn (giếng) và một kháng thể thứ 2 kháng với H-FABP có gắn với enzym peroxidase. H-FABP trong mẫu phản ứng trực tiếp với các kháng thể 1 và 2 kết quả hình thành kiểu phức hợp sandwich với 3 thành phần mà phân tử H- F  BP ở giữa. Sau khi ủ dung dịch sẽ có màu xanh do peroxidase xúc tác phân giải TMB. Phản ứng đựơc dừng lại khi thêm dung dịch dừng phản ứng và hỗn hợp sẽ chuyển màu xanh sang vàng và được đo ở 450 nm. Nồng độ H-F  BP tỷ lệ thuận với đậm độ màu đo được.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Người thực hiện: 01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành
Hóa sinh.
 
2. Phương tiện, hóa chất
 
2.1    . Phương tiện
 
-      Pipet thể tích 50, 100, 150, và 300 ul
 
-      Đầu pipet dùng 1 lần.
 
-      Các  ống xét nghiệm được chống đông bằng Li-Heparin hoặc EDT hoặc không chống đông.
 
-      Máy lắc
 
-      Máy đọc màu giếng ELIS  với kính lọc 450 nm, OD >2.0
 
Hoá chất
 
+          Giếng (đĩa) chứa kháng thể thỏ kháng H-F  BP. (đĩa chứa 96 giếng trong túi nắp kéo, có chất hút ẩm). Lưu trữ  2 – 8oC
 
+          Dung dịch kháng thể gắn enzym

+          Dung dịch chất nồng độ chuẩn (250 ul), 1000 ng/ml H-FABP thỏ (bảo quản ở -20oC).
 
+          Dung dịch pha loãng
 
+          Đệm rửa
 
+          Thuốc thử TMB (One-Step).
 
+          Dung dịch dừng phản ứng (1N HCl).
 
2.3. Bệnh phẩm
 
+          Huyết thanh.
 
+          Huyết tương (chống đông bằng Li-Heparin, EDTA)
 
3. Người bệnh: Đã được tư vấn xét xét nghiệm, chuẩn bị tư tưởng khi khám bệnh, nhịn ăn sáng để lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm: Được chỉ định xét nghiệm định lượng định lượng H-FABP
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.      Mẫu huyết thanh hoặc huyết tương không cần xử lý trước. Trường hợp cần thiết thì pha loãng mẫu.
 
2.      Tất cả các thuốc thử phải đạt nhiệt độ phòng trước khi xử dụng. Mẫu bệnh, mẫu chứng, mẫu chuẩn phải được xét nghiệm 2 lần.
 
3.      Chuẩn bị mẫu chuẩn
 
-           Làm tan đông chuẩn H-F BP nồng độ 1000 ng/ml.
 
-           Đánh dấu 7 ồng nghiệm với các nồng độ 100; 50; 25; 12,5; 6,25; 3,125; 1,56; và 0
ng/ml.
 
-           Lấy 540 µl của dung dịch hòa loãng vào ống đánh dấu 100ng/ml và 300 µl vào các
ống còn lại
 
-           Lấy 60µ l dung dịch chuẩn 1000 ng/ml H-F  BP vào ống đánh dấu 100 ng/ml và lắc. Đây là dung dịch chuẩn nồng độ H-FABP 100 ng/ml.
 
-           Chuẩn bị mẫu chuẩn H-F  BP nồng độ 50 ng/ml bằng cách trộn  300 µl dung dịch hòa loãng với 300 µl dung dịch chuẩn H-F  BP 100 ng/ml. tương tự làm với các mẫu chuẩn H-F  BP 25; 12,5; 6,25; 3,125; 1,56 ng/ml. Để dung dịch chuẩn H-FABP 1000 ng/ml bảo quản ở -200C.
 
4. Các bước phân tích
 
1. Đặt các bản giếng vào bộ phận cố định
 
2.Hút 100 µl các dung dịch chuẩn và mẫu thử vào các giếng
 
3.Cho vào mỗi giếng 100 µl dung dịch kháng thể gắn enzym (Enzyme Conjugate)

4.Ủ ở nhiệt độ phòng (180C – 250C) trong 60 phút với máy lắc nhẹ 100 rpm
 
5.Loại bỏ dung dịch trong các giếng bằng cách lắc nhẹ bản giếng vào chỗ bồn chứa chất thải sinh học hoặc bằng máy rửa
 
6.Rửa các giếng 5 lần  bằng đệm rửa  mỗi lần 400 µl
 
7.Úp ngược bản giếng vào giấy thấm để loại hết nước rửa
 
8.Cho 100 µl dung dịch TMB vào các giếng. lắc 10 giây
 
9.Ủ trong tối, nhiệt độ phòng 20 phút
 
10.Dừng phản ứng bằng cách thêm 100 µl dung dịch dừng vào mỗi giếng
 
11.Lắc 30 giây. Đảm bảo tất cả dung dịch màu xanh đã chuyển thành màu vàng
ngay.
 
12. Đo mật độ quang ở bước sóng 450 nm với máy đọc bản giếng trong vòng 15
phút. Khi mật độ quang quá giới hạn đo có thể đo thay thế ở bước sóng 405 nm.
 
5. Tính kết quả.
 
-        Tính kết quả trung bình cho mỗi mẫu chuẩn và mẫu thử
 
-        Vẽ đường chuẩn dựa vào mật độ quang đo được và nồng độ chuẩn
 
-        Dựa vào đường chuẩn tính ra nồng độ H-F BP mẫu thử dựa trên mật độ quang đo được.
 
-        Mật độ quang tham khảo
 
 
H-FABP (ng/ml)
 
Absorbance (450nm)
 
100
 
1,273
 
50
 
0,856
 
25
 
0,579
 
12,5
 
0,378
 
6,25
 
0,278
 
3,125
 
0,216
 
1,56
 
0,196
 
0
 
0,165
 
 IV.         NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Khi nhồi máu cơ tim H-F BP vào máu rất nhanh do kích thước nhỏ và độ hòa tan tốt. H-F        BP tăng sớm sau nhồi máu cơ tim 3 giờ và trở về bình thường  trong vòng
12 đến 24 giờ.
 
V.        NHỮNG SAI SÓT VÀ SỬ TRÍ
 
-        Như các kỹ thuật ELIS  đòi hỏi người làm có kinh nghiệm và độ lặp lại cao
 
-        Quá trình rửa có ý nghĩa quan trọng nếu rửa không đầy đủ và không kỹ dẫn đến kết quả sai và mật độ quang tăng giả tạo.
 
60. ĐỊNH LƢỢNG ETHANOL (Định lƣợng nồng độ cồn)

I. NGUYÊN LÝ
 
Etahnol được định lượng theo phương pháp động học enzym.
Ethanol + NAD   =     acetaldehyde + NADH + H+ ADH
 
Ethanol  và  N  D  được  chuyển  đổi  thành  acetaldehyd  và  N  DH  bởi     DH
(alcoldehydrogenase).
Các N  DH được hình thành trong quá trình phản ứng làm thay đổi độ hấp thụ, nồng độ ethanol được đo ở bước sóng 340nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas 6000,   U 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Ethanol, chất chuẩn Ethanol, chất kiểm tra chất lượng Ethanol.
 
3. Ngƣời bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, với người bệnh bị tai nạn cần thông báo với người nhà người bệnh …
 
4. Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin và EDT  . Lưu ý không sử dụng chất sát khuẩn có cồn để lấy máu. Ống lấy máu phải đạt tiêu chuẩn và nút đảm bảo chặt, kín. Máu cần chuyển tới phòng xét nghiệm trong vòng 30 phút.
 
- Máu cần được ly tâm ngay tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 2 ngày ở 15- 250C, 2 tuần ở  2- 80C, 4 tuần ở (-15)- (-25)0C. Nếu chống đông bằng Na Fluorid thì bệnh phẩm ổn định được 2 tuần ở 250C, 3 tháng ở
50C, 6 tháng ở -150C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi
phân tích.
 
- Bệnh phẩm (Huyết thanh, huyết tương) sau khi đã được tách cần đựng trong ống đậy kín. Bệnh phẩm cần được phân tích ngay trong vòng 5 phút, chỉ lấy bệnh phẩm đủ cho
1 lần phân tích. Nếu phải phân tích lại nên lấy mẫu bệnh phẩm khác ở ống  gốc.
 
- Bệnh phẩm là máu toàn phần cần xử lý như sau:

Lấy 300 µl   cid tricloacetic 10% + 300 µl máu, trộn đều rồi ly tâm 5000 vòng trong 5 phút, tách lấy phần dịch nổi.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Ethanol. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Ethanol đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết  quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
-        Trị số bình thường: <10.9 mmol/L
 
-        Ethanol từ 10.9-21.7 mmol/l: Biểu hiện đỏ mặt, nôn mửa, phản xạ chậm chạp, giảm nhạy bén.
 
-        21.7 mmol/l: Biểu hiện ức chế thần kinh trung ương.
 
-        86.8 mmol/l: Có thể gây nguy hại cho tính mạng.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
- Huyết thanh vàng: Bilirubin < 66 mg/dL .
 
- Tán huyết: Hemoglobin < 0.2 g/dl. Nếu nồng độ Hb quá mức này cần xử lý mẫu như mẫu máu toàn phần.
 
- Huyết thanh đục: Triglyceride < 500 mg/dl.
 
- Acid Lactic < 30 mmol/L.
 
 
 61.   ĐỊNH LƢỢNG ESTRADIOL (E2)

Estrogen chịu trách nhiệm phát triển tính dục nữ. Trong sinh học, dạng estrogen hoạt động chủ yếu là 17β-Estradiol. Đây là một steroid hormone có trọng lượng phân tử khoảng 272 dalton. Estrogen chủ yếu được sản xuất ở buồng trứng nhưng một lượng nhỏ được sản xuất ở tinh hoàn và vỏ thượng thận. 98% estradiol gắn vào protein. Estrogen thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
E2 được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. Estradiol trong mẫu thử cạnh tranh với dẫn xuất Estradiol trong thuốc thử đánh dấu bằng chất ruthenium . Chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ nghịch với nồng độ Estradiol có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
-    Máy móc: hệ thống máy miễn dịch E411, e170, e601,   rchitect …
-           Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng. Bảo quản ở 2-80C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích.
 
Các loại dung dịch hệ thống khác
 
-           Chuẩn
 
-           Control: ba mức
 
-           Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
 
3. Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện xét nghiệm, tốt nhất là nhịn ăn
sáng và lấy máu vào buổi sáng
 
4. Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên bác sỹ chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có) …
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.      Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin hoặc EDT  . Bảo quản ở 2-80C trong vòng 2 ngày, ở -  200C được
6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-250C)
và lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm. Để tránh những ảnh hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 3 miền: thấp, bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
 
- Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
 
IV.NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường:
 
+    Nam giới:                   28 – 156 pmol/l
 
+    Nữ giới :
 
+          Pha nang:        46 – 407 pmol/l
 
+          Rụng trứng:     315 – 1828 pmol/l
 
+          Thể vàng:        161 – 774 pmol/l
 
+          Tiền mãn kinh: 18.4 – 201 pmol/l
 
- E2 máu tăng trong:
 
+    Dậy thì sớm ở trẻ em.
 
+    Bế kinh do tăng tiết hormon.
 
+    U lớp vỏ hay lớp hạt của nang trứng…
 
+    E2 phối hợp vối CE  làm tăng  giá trị khi chẩn đoán ung thư vú. E2 còn tăng nhẹ trong bệnh xơ gan, viêm gan, bệnh vú lành tính..
 
- E2 máu giảm trong:
 
+    Hội chứng buồng trứng không phát triển.
 
+    Dọa xảy thai hoặc nhiễm độc thai.
 
+    Hội chứng Sheehan…
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.
 
Nguyên nhân
 
Sai sót
 
Xử trí
 
Bệnh phẩm có nồng độ bilirubin> 1129 μmol/L, huyết tán, tăng lipid máu, đang sử dụng biotin
 
Kết quả có thể thay đổi tăng hoặc giảm
 
Điều trị tình trạng bệnh lý  hoặc  ngừng  dùng thuốc rồi định lượng lại
 
Nồng độ > dải đo (18,4-
15781 pmol/L)
 
Sai lệch kết quả
 
Pha loãng bệnh phẩm

62. ĐỊNH LƢỢNG uE3 (UNCONJUGATED ESTRIOL)
 
 
 
 
 
Estriol là sản phẩm thoái hóa của Estradiol (là một trong ba chất estrogen). Estriol chủ yếu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic và acid sulfuric. Một lượng nhỏ còn lại ở dạng tự do hay Estriol không liên hợp. Estrogen được tổng hợp từ buồng trứng, tinh hoàn, rau thai, vỏ thượng thận.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Nồng độ uE3 được xác định dựa trên phép phân tích miễn dịch cạnh tranh hóa phát quang đánh dấu enzym (Enzyme-labeled chemiluminescent competitive immunoassay)
 
Quy trình phản ứng:
 
-   Ban đầu, mẫu của người bệnh sẽ được ủ với hạt bead trong vòng 30 phút. Suốt thời gian này, uE3 trong mẫu sẽ liên kết với một lượng giới hạn kháng thể đa dòng kháng Estriol được phủ trên hạt bead.
 
-   Sau đó, thuốc thử được thêm vào tube phản ứng trên và tiếp tục ủ trong 30 phút.
Estriol (liên hợp với enzym  LP) trong thuốc thử sẽ liên kết với lượng kháng thể kháng Estriol còn lại trên hạt bead.
 
-   Những thành phần không liên kết sẽ được rửa ly tâm để loại bỏ. Cuối cùng, cơ chất phát quang được thêm vào tube phản ứng để tạo tín hiệu nhờ sự xúc tác của enzym    LP, tín hiệu thu được sẽ tỷ lệ thuận với lượng enzym    LP, hay tỷ lệ nghịch với lượng uE3 có trong mẫu.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: Bác sỹ, cử nhân được đào tạo sử dụng máy Immulite 2000.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện: Hệ thống máy phân tích Immulite 2000 của hãng SIEMENS.
 
2.2. Hóa chất
 
- Pha rắn: Hộp chứa hạt bead
 
+    Chứa 200 hạt bead được phủ kháng thể đa dòng kháng Estriol từ thỏ
+    Bảo quản ổn định ở 2 – 8oC đến ngày hết hạn
 
- Pha lỏng: Hộp chứa thuốc thử
 
+    Chứa 11,5 mL enzym   LP (từ ruột bê) liên hợp với Estriol trong dung dịch đệm, có chất bảo quản.

+    Bảo quản ổn định ở 2 – 8oC đến ngày hết hạn
 
- Các dung dịch hiệu chuẩn (  djustor) uE3:
 
+    2 lọ (mức thấp và mức cao) chứa uE3 trong huyết thanh đã được xử lý có nguồn gốc từ người (4mL/lọ).
+    Bảo quản ổn định ở 2 – 8oC trong 30 ngày sau mở nắp, 6 tháng ở -20oC.
 
- Các thành phần không được cung cấp kèm theo Kit:
 
+    Dung dịch pha loãng mẫu: Multi-Diluent 2
 
+    Cơ chất hóa phát quang (Chemiluminescent Substrate): là một ester phosphate của adamantyl dioxetane, bị thủy phân dưới xúc tác của enzym    LP tạo thành một dạng trung gian không ổn định. Chất trung gian này nhanh chóng bị phá vỡ liên kết để chuyển thành dạng ổn định, đồng thời phát xạ ánh sáng.
 
+    Dung dịch rửa các kim hút (Probe wash)
 
+    Dung dịch vệ sinh các kim hút (Probe Cleaning Kit)
 
+    Tube phản ứng, Tube mẫu
 
+    Dung dịch kiểm tra chất lượng (Control): 2 mức
 
* Lưu ý:
 
+ Chỉ sử dụng để chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
 
+ Thuốc thử được loại bỏ theo quy định
 
+ Chất bảo quản Natri azide (dưới 0,1 g/dL). Khi xử lý phải dùng một lượng nước lớn để rửa, tránh sự ăn mòn đường ống.
 
+ Cơ chất hoá phát quang: tránh nhiễm bẩn, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt
tri.
 
+ Nước: sử dụng nước cất hoặc nước đã khử ion.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Thai phụ tham gia sàng lọc trước sinh ở quý II của thai kỳ (tuần thai từ 14 đến
20 tuần) dành cho thai phụ đến muộn hoặc sàng lọc quý I có nghi ngờ. Không nhất thiết yêu cầu người bệnh nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm: theo mẫu quy định của Bệnh viện và của Bộ Y tế, phải điền đầy đủ thông tin của người bệnh…
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
-     Mẫu phân tích: Chỉ dùng Huyết thanh

-     Xử lý mẫu:
 
+    Đảm bảo cục máu đông co lại hoàn toàn trước khi ly tâm mẫu để tách huyết thanh, tránh nhiễu kết quả do sự có mặt của fibrin.
 
+    Khi sử dụng máu bị vỡ hồng cầu, việc đánh giá kết quả cần thận trọng.
 
-     Sử dụng máy siêu ly tâm để làm trong những mẫu có Lipid cao.
 
-     Thể tích mẫu cần thiết: 20 µl huyết thanh.
-     Bảo quản: 7 ngày ở 2 – 8oC, 6 tháng ở -20oC.
 
-     Pha loãng mẫu: pha loãng mẫu với dung môi thích hợp trước khi phân tích nếu nghi ngờ mẫu có nồng độ uE3 cao hơn ngưỡng đo của máy
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Quy trình phân tích
 
-   Để có kết quả tối ưu, cần tuân thủ các bước của quy trình bảo trì theo sách hướng dẫn IMMULITE 2000. Bao gồm: chuẩn bị, cài đặt, hòa loãng, hiệu chỉnh đường chuẩn (  djustment), chạy kiểm tra chất lượng và phân tích.
 
-   Chu kỳ hiệu chỉnh lại đường chuẩn (  djustment) được khuyến cáo là 2 tuần, hoặc khi chạy kiểm tra chất lượng không đạt, hoặc khi thay Lot hóa chất mới.
 
-   Chạy kiểm tra chất lượng ít nhất là 2 mức (thấp và cao)
 
2.2. Chu kỳ ủ: 2 x 30 phút
 
2.3.Thời gian có kết quả đầu tiên: 65 phút
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1. Hiển thị kết quả
 
- Đơn vị đo: ng/mL
 
Chuyển đổi đơn vị: ng/mL × 3,467 → nmol/mL
 
- Giới hạn đo: 0,25 – 30 ng/mL
 
- Độ nhạy: 0,10 ng/mL
 
2. Giá trị tham khảo
 
Mi Phòng thí nghiệm nên thiết lập một giá trị tham khảo riêng.
 
3. Đánh giá
 
-   Một số nghiên cứu chỉ ra rằng sự giảm nồng độ uE3 trong quý II của thai kỳ liên quan đến các bất thường nhiễm sắc thể của thai nhi như hội chứng Down, hoặc hội chứng Edward. Nồng độ thấp uE3 cũng liên quan đến sự thiếu hụt steroid sulfatase của nhau thai, hoặc trường hợp thai nhi mắc hội chứng Smith-Lemli-Opitz.

-   Nồng độ uE3 giảm liên tục trong quý III của thai kỳ thường cho thấy sự suy thai, hoặc nguy cơ sinh con có trọng lượng thấp.
 
V. SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
1. Hạn chế của phƣơng pháp
 
-   Các kháng thể không đồng nhất trong huyết thanh người có thể phản ứng với các
Ig trong thuốc thử gây nhiễu kết quả phân tích
 
-   Những người bệnh thường xuyên tiếp xúc với động vật hoặc các sản phẩm từ huyết thanh động vật cũng có thể gây nhiễu kết quả phân tích
 
-   Ở thai phụ có bệnh lý về tiền sản giật, thiếu máu hoặc suy giảm chức năng thận, kết quả uE3 thường bị sai lệch. Khi sử dụng kết quả phân tích với mục đích chẩn đoán, cần kết hợp với các triệu chứng lâm sàng và tiền sử bệnh của người bệnh.
 
2. Yếu tố gây nhiễu
 
-   Các mẫu huyết thanh có nồng độ T- Bilirubin > 200 mg/L (342 µmol/L), hoặc nồng độ Hb > 512 mg/dL, hoặc nồng độ TG > 3000 mg/dL (33,9 mmol/L) có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Do đó, không sử dụng các mẫu này để phân tích.
-   Mặc dù mẫu huyết thanh ổn định ở -20oC nhưng có một nghiên cứu chưa được công bố cho rằng có sự tăng nhẹ nồng độ uE3 (khoảng 5- 10%) khi bảo quản ở nhiệt độ này. Do đó chỉ nên bảo quản huyết thanh ở 2 - 8oC và phân tích trong vòng 7 ngày.

63. ĐỊNH LƢỢNG FERRITIN
 
 
Ferritin là một protein chứa sắt là dạng dự trữ sắt chủ yếu của cơ thểđược lưu trữ bên trong các tế bào. Lượng nhỏ ferritin lưu hành trong máu phản ánh  tổng lượng sắt lưu trữ trong cơ thể. Xét nghiệm Ferritin thường được chỉ định trong một số trường hợp bệnh lý như: Một số bệnh máu, Ung thư, suy thận mạn...
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Ferritin được định lượng theo nguyên lý miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. Ferritin có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng ferritin đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng Ferritin đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Ferritin có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
-  Phương  tiện:  Máy  xét  nghiệm  miễn  dịch  Elecsys  2010,  Cobas  e411,  e170,
rchitect…
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Ferritin, chất chuẩn Ferritin, chất kiểm tra chất lượng
Ferritin.
 
3. Ngƣời bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
-   Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na Heparin, K3-EDT  , Sodium citrate. Máu không vỡ hồng cầu.
 
-   Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
-   Mẫu ổn định trong 7 ngày ở 2-8 °C, 12 tháng ở -20 °C.
 
-   Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2. Tiến hành kỹ thuật
 
-   Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Ferritin, Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Ferritin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Ferritin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-   Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
-   Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
-   Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
-   Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
-   Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Giá trị tham chiếu:
 
+ Nam 30 - 400 ng/mL
 
+ Nữ 13 - 150 ng/mL
 
- Ferritin máu tăng trong: Các bệnh máu như Hodgkin, Lơ xê mi cấp…, Ung thư gan, tụy, phổi…, Suy thận mạn.
 
- Ferritin máu giảm trong: Thiểu máu do thiếu sắt.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+    Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL .
 
+    Tán huyết: Hemoglobin <0.5g / dL
 
+    Huyết thanh đục: Triglyceride < 3300 mg/dL.
 
+    Biotin <50 ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+    RF <2500 IU/mL.
 
+    Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ Ferritin tới 100 000 ng/mL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

64. ĐỊNH LƢỢNG FRUCTOSAMINE
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Protein trong huyết thanh có thể gắn với glucose trong phản ứng glycosyl hóa tạo thành cetoamin. Fructosamine là từ để chỉ các cetoamin liên kết bởi glucose và protein. Trong máu, albumin chiếm tỷ lệ khá lớn nên định lượng fructosamin thường là albumin gắn với glucose. Thời gian bán hủy của albumin là từ 2-3 tuần nên định lượng fructosamin có thể kiểm tra mức đường huyết trong khoảng 2-3 tuần trước đó..
 
Fructosamin được định lượng bằng phương pháp so màu.
 
Bệnh phẩm và và thuốc thử có Xanh-nitrotetrazolium cho tiếp xúc với nhau, formazan được         tạo         thành.         Lượng         formazan         được         hình         thành tỷ lệ thuận với nồng độ của fructosamine trong mẫu thử được đo ở bước sóng 546nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Hitachi 717, 912, Modular P….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm fructosamine, chất chuẩn fructosamine, chất kiểm tra chất lượng fructosamine.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Heparin, EDT          . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 3 ngày ở 20-25°C, 2 tuần ở 2–8°C, 2 tháng ở -20°C

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm fructosamine. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm fructosamine. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm fructosamine đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường Fructosamin 205p-285 µmol/L
 
- Tăng ở người đái tháo đường và có thể căn cứ vào fructosamine để dánh giá tình trạng tăng đường huyết của người bệnh ở trước đó 1 – 3 tuần hay lâu hơn.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 5 mg/dL.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <500mg/dL.
 
+ Huyết thanh đục: Triglycerid <2000 mg/dL.
 
+ Đường huyết: < 50 mmol/L
 
+ Acid Ascorbic: < 4 mg/dl
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

65. ĐỊNH LƢỢNG FSH (Follicle stimulating hormone)
 
 FSH là hormone điều hoà và kích thích phát triển tuyến sinh dục (tinh hoàn, buồng trứng), được thùy trước tuyến yên tiết ra, có 2 chuỗi polypeptide alpha và beta, có trọng lượng phân tử khoảng 32 000 dalton. Ở phụ nữ, FSH hoạt động theo trục vùng dưới đồi, tuyến yên, buồng trứng. Nồng độ FSH thay đổi theo chù kỳ kinh nguyệt, cao nhất vào giữa chu kỳ. Nồng độ FSH cũng tăng cao vào thời kỳ mãn kinh.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
FSH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. FSH trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể: kháng thể đơn dòng kháng FSH từ chuột gắn biotin,  kháng thể đơn dòng kháng FSH từ chuột được đánh dấu bằng ruthenium (chất đánh dấu có khả năng phát quang). Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ FSH có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
-   Máy móc: hệ thống máy miễn dịch E411, e170, e601,      rchitect …
 
-   Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng. Bảo quản ở 2-80C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích.
 
-   Các loại dung dịch hệ thống khác.
 
-     Chuẩn
 
-     Control: ba mức
 
-     Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
 
3. Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và
lấy máu vào buổi sáng.
 
4.  Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có) …
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn (3ml). Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin hoặc EDT  . Bảo quản ở 2-80C trong vòng 7 ngày, ở -  200C được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ

 
phòng (20-250C) và lắc đều trước khi tiến hành XN. Để tránh những ảnh hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ.
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
-     Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 3 miền: thấp, bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
 
-     Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích
và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường:  Nam giới : 1.5 – 12.4 mIU/ml
 
Nữ giới :
 
Pha nang : 3.5 – 12.5 mIU/ml
 
Pha rụng trứng : 4.7 – 21.5 mIU/ml
 
Thể vàng : 1.7 – 7.7 mIU/ml
 
Tiền mãn kinh : 25.8 – 134.8 mIU/ml
 
- FSH máu tăng trong:
 
+       Dậy thì sớm (Nguyên nhân dưới đồi – tuyến  yên).
 
+       Có thai, loạn sản sinh dục ở nữ.
 
+       Phân huỷ mô do xạ trị hoặc do virus.
 
+       Ung thư rau thai, HC Klinefelter.
 
+       Thiểu năng buồng trứng hoặc tinh hoàn…
 
- FSH máu giảm trong:
 
+       HC mãn kinh, tắt dục sớm, dùng thuốc estrogen (17b estradiol) và nhân tạo
(diethylstilbestrol).
 
+       Thiểu năng vùng dưới đồi.
 
+       Ung thư (Buồng trứng, tinh hoàn, thượng thận), buồng trứng đa nang, thiểu năng tuyến yên …

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.
 
Nguyên nhân
 
Sai sót
 
Xử trí
 
Bệnh   phẩm  lấy   và   ống
sodium citrate
 
Kết  quả  thấp  hơn  so  với dùng  huyết  thanh  khoảng
20%
 
Không   dùng   loại   chất chống đông này
 
Bệnh phẩm lấy vào ống sodium fluoride hoặc potassium oxalate
 
Kết  quả  thấp  hơn  so  với dùng  huyết  thanh  khoảng
14%
 
Không   dùng   loại   chất chống đông này
 
Bệnh phẩm có nồng độ bilirubin> 1094 μmol/L, huyết tán, tăng lipid máu, đang sử dụng biotin
 
Kết  quả  có  thể  thay  đổi tăng hoặc giảm
 
Điều trị tình trạng bệnh lý hoặc ngừng dùng thuốc rồi định lượng lại
 
Nồng  độ  >  dải  đo  (0,1-
200mIU/mL)
 
Sai lệch kết quả
 
Pha loãng bệnh phẩm
 
Nồng độ >2000 mIU/mL
 
Hiệu ứng hook-effect
 
Pha loãng bệnh phẩm

66. ĐỊNH LƢỢNG free βhCG (βhCG tự do)
 
 
 
hCG (human chorionic gonadotropin) là glycoprotein bao gồm 244 acid amin có trọng lượng phân tử 36.7 kDa. hCG bao gồm 2 chuỗi là α và β liên kết với nhau trong phân tử hormone toàn vẹn. Chuỗi α hCG giống với chuỗi α của LH, FSH và TSH, trong khi chuỗi β lại có cấu trúc khác và là duy nhất cho hCG, điều này quyết định hoạt tính sinh học và chức năng của hCG. hCG được coi là hormone của nhau thai bởi nó được tiết bởi nhau thai trong thời kỳ mang thai. hCG có chức năng nuôi dưỡng trứng sau khi thụ tinh (kích thích hoàng thể tiếp tục tiết estrogen, progesterone và một số nội tiết khác có vai trò quan trọng giúp quá trình phát triển thai luôn bình thường và bền vững) và giúp trứng bám vào thành tử cung. βhCG tự do (free βhCG) chỉ chiếm khoảng 1% hCG.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
βhCG tự do được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. βhCG tự do có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng βhCG đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng βhCG đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ βhCG có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,        rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm βhCG tự do , chất chuẩn βhCG tự do , chất kiểm tra chất lượng βhCG tự do.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không sử dụng các thuốc có Biotin ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm

-   Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông do xét nghiệm này yêu cầu sử dụng huyết thanh.
 
-   Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh.
 
-   Bệnh phẩm ổn định 8h ở 15-25°C, 7 ngày ở 2-8°C, 10 tháng ở -20°C.
 
-   Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
-   Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm βhCG tự do. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm βhCG tự do. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm βhCG tự do đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-   Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
-   Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
-   Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
-   Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
-   Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Bình thường, ở phụ nữ không mang thai βhCG tự do <0.013 IU/L
 
Phụ nữ có thai:
 
12 tuần: 49.9 IU/L
 
13 tuần: 40.6 IU/L
 
14 tuần: 33.6 IU/L
 
15 tuần: 29.8 IU/L
 
βhCG tự do tăng trong những trường hợp thai phụ có thai mắc hội chứng Down. Để đánh giá nguy cơ này thường kết  hợp  với  P  PP-A và cần sử dụng  phần  mềm SsdwLab 5.0
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
-   Lấy nhầm ống vào ống chống đông.  Khắc phục: Người lấy mẫu máu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi

nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống máu có đúng yêu cầu
không.
 
-   Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm
 
Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL hay 428 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin  <30  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8giờ sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
- Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao)
khi nồng độ βhCG tự do tới 800 IU/L.
 
- RF <1000 IU/mL
 
*Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

67. ĐỊNH LƢỢNG FOLATE II
 
(Định lƣợng Folate sử dụng thuốc thử thế hệ II)
 
 Folate (hay axít Folic) là vitamin B9. Đây là một dạng vitamin hỗn hợp nhóm B hòa tan trong nước. Folate có nhiều trong các loại thịt đỏ, gan, lòng đỏ trứng và rau có màu xanh đậm (rau muống, rau bó xôi, súp lơ, bông cải xanh…), các loại ngũ cốc và đậu (đậu đũa, đậu xanh, đậu tương, đậu Hà Lan…). Loại vitamin này rất cần thiết cho quá trình tái tạo và duy trì tăng trưởng của mọi tế bào. Xét nghiệm Folate thường được chỉ định trong những trường hợp bệnh lý về máu, thiếu dinh dưỡng…
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Folate được đinh lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang.
 
Đầu tiên, mẫu thử được xử lý bằng thuốc thử tiền xử lý folate 1 và 2, folate gắn kết được giải phóng khỏi protein gắn kết folate nội sinh. Tiếp theo protein gắn kết kháng thể kháng folate được đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) được cho vào mẫu thử đã qua tiền xử lý, phức hợp  kháng nguyên- kháng thể  folate được thành lập, lượng phức hợp tạo ra tỉ lệ với nồng độ chất phân tích có trong mẫu.
 
Sau khi thêm vào các vi hạt phủ streptavidin và folate đánh dấu biotin, các vị trí chưa gắn kết trên protein gắn kết kháng thể kháng folate đánh dấu ruthenium bị chiếm giữ, hình thành phức hợp miễn dịch. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin. Như vậy, nồng độ folate trong mẫu thử càng cao thì phức hợp này càng thấp và do vậy tín hiệu ánh sáng phát ra tỷ lệ nghịch với nồng độ Folate có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
- 1 cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Dụng cụ lấy máu: Bông cồn, bơm tiêm, ống đựng máu, găng tay
 
- Hóa chất: Hóa chất tiền xử lý, Hóa chất định lượng Folate (thế hệ II), chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng Folate
 
- Máy móc: Có thể sử dụng các máy như Cobas e411, e170, e601,   rchitect…
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. C BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh.
 
- Bệnh phẩm ổn định 2 giờ ở 20-25°C, 2 ngày ở 2-8°C, 1 tháng ở -20°C. Bảo quản bệnh phẩm tránh ánh sáng. Nếu không phân tích ngay bảo quản bệnh phẩm ở 2-8°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chưởng trình xét nghiệm FolateII. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Folate II. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Folate đạt yêu cầu: không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào
phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường Folate trong huyết thanh: 9.5 – 45.2 nmol/L
 
- Folate giảm trong: Thiếu máu ác tính, Thiếu máu hủy huyết, Thiếu máu hồng cầu to, Dinh dưỡng kém, Xơ gan, Cường giáp, Dùng một số thuốc như thuốc điều trị bệnh ác tính, Một vài trường hợp mang thai
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
-   Lấy máu không đúng kỹ thuật như gây vỡ hồng cầu. Khắc phục: Huấn luyện cán bộ có kỹ năng lấy máu thuần thục.
 
-   Bệnh phẩm để lâu mới phân tích. Khắc phục: Nên xét nghiệm ngay sau khi bệnh phẩm được gửi đến phòng xét nghiệm.

-   Lấy nhầm vào ống chống đông. Khắc phục: Người lấy mẫu máu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống máu có đúng yêu cầu không.
 
-   Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm
 
-   Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+    Huyết thanh vàng: Bilirubin < 40 mg/dL .
 
+    Tán huyết: Mẫu máu vỡ hồng cầu ảnh hưởng nhiều đến kết quả xét nghiệm do nồng độ folate trong hồng cầu cao,  không sử dụng mẫu máu vỡ hồng cầu ở bất kỳ mức độ nào để làm xét nghiệm này.
 
+    Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+    Biotin <30 ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+    Bệnh phẩm có nồng độ protein quá cao không thích hợp cho xét nghiệm do tạo gel trong cốc phản ứng.
 
+    RF <1500 IU/mL
 
Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).