Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Nghành Hóa Sinh phần 10

Thứ năm - 10/09/2015 11:09
Trong huyết thanh, sắt kết hợp với protein. Trong môi trường acid liên kết Fe- Transferin bị phá vỡ. Sau đó sắt tạo phức hợp màu với Ferrozine. Đậm độ mầu sắc tỷ lệ thuận với nồng độ sắt trong bệnh phẩm, được đo ở bước sóng 570nm.
143. ĐỊNH LƢỢNG SẮT
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
Định lượng Sắt (Fe) trong mẫu máu của người bệnh theo phương pháp đo màu theo phản ứng.
 
pH<2
 
Transferrin-Fe-complex       =>       apotransferrin + Fe3+
 
ascorbate
 
Fe3+      =>      Fe2+
 
FerroZine + Fe2+    =>      colored complex
 
Trong huyết thanh, sắt kết hợp với protein. Trong môi trường acid liên kết Fe- Transferin bị phá vỡ. Sau đó sắt tạo phức hợp màu với Ferrozine. Đậm độ mầu sắc tỷ lệ thuận với nồng độ sắt trong bệnh phẩm, được đo ở bước sóng 570nm.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1.Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2.Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas C501,   U 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Fe, chất chuẩn Fe, chất kiểm tra chất lượng  Fe.
 
3.Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4.Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Heparin; không được sử dụng chất chống đông EDTA, Oxalat, Citrat. Máu không vỡ hồng cầu. Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2–8°C, 7 ngày ở 15 - 25°C, 3 tuần ở
2 -8°C, vài năm ở -15°C đến -25°C .
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Fe. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Fe. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Fe đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số tham khảo: 8.1- 28.6 µmol/l.
 
- Sắt (Fe) máu tăng trong: Tăng sự phá huỷ hồng cầu: sốt đái huyết sắc tố, thiếu máu huỷ huyết, Bệnh gan.
 
- Sắt (Fe) máu giảm trong: Các thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu ác tính, Giảm hấp thu sắt, Nhiễm trùng cấp và mạn tính, Các tân sản, carcinoma, Thận hư, Sau dùng    CTH hoặc các corticoid.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Sử dụng sai mẫu bệnh phẩm: sử dụng huyết tương chống đông bằng EDT  , Oxalat, Citrat. Khắc phục: Cần huấn luyện cán bộ nắm rõ yêu cầu khi lấy bệnh phẩm và cán bộ nhận bệnh phẩm biết rõ những bệnh phẩm không đạt yêu cầu.
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm
 
Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 80 mg/dL.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride <1000 mg/dL .
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

144. ĐỊNH LƢỢNG SCCA
 
(SQUAMOUS CELL CARCINOMA ANTIGEN)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
SCCA là một mảnh vỡ của T  -4, một kháng nguyên ung thư được mô tả đầu tiên bởi Kato và Torigoe vào năm 1977. TA-4 là một glycoprotein với trọng lượng phân tử 48.000 Dalton được tiết ra từ các mô ung thư biểu mô tế bào vảy ở cổ tử cung.
 
Xét nghiệm SCC   (kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy) là xét nghiệm miễn dịch hai bước sử dụng phép phân tích Miễn dịch Vi hạt hóa phát quang CMI (Chemiluminescent Microparticle Immuno ssay) với quy trình xét nghiệm linh hoạt để định lượng kháng nguyên SCC trong huyết thanh và huyết tương người. Ở bước một: Kháng nguyên SCC có trong mẫu thử gắn với kháng thể kháng SCC được phủ lên các  vi hạt. Sau khi rửa kháng thể kháng SCC có đánh dấu acridinium được thêm vào ở bước hai. Tiếp theo một quá trình rửa khác, cho dung dịch Pre-Trigger và Trigger vào hỗn hợp phản ứng. Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng (RLUs). Sự tương quan thuận giữa lượng kháng nguyên SCC trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy      RCHITECT phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: Bác sĩ và cử nhân xét nghiệm được đào tạo vận hành máy
Architect.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện:
 
- Máy Architect ir1000, ir 2000
 
-  Ống  nghiệm  có  chất  chống  đông  (Potassium  EDT  ,  sodium  heparin,  sodium
EDT  ), ống không có chất chống đông
 
-. Hóa chất
 
Bộ thuốc thử, 100 test  RCHITECT SCC.
 
+ CÁC VI HẠT: 1 chai (6.6ml) các vi hạt: Kháng thể với   các vi hạt phủ kháng nguyên SCC (kháng thể đơn dòng từ chuột) trong đệm MES có chất ổn định protein (bò).
 
+  CHẤT  KẾT  HỢP:  1  chai  (5.9  ml)  chất  kết  hợp:  kháng  thể  được  đánh  dấu Acridinium với kháng nguyên SCC (chuột, đơn dòng) kết hợp trong đệm MES có chất ổn định protein (bò).

3. Ngƣời bệnh: Người bệnh bị ung thư cổ tử cung .
 
4. Phiếu xét nghiệm: Thống nhất theo mẫu quy định của bệnh viện
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
2.1.1. Loại mẫu:
 
- Huyết thanh (ống không có chất chống đông), Huyết tương (potassium EDT  ,
sodium sodium heparin, sodium EDTA).
 
-  Các chất chống đông lỏng có thể  gây pha loãng dẫn đến làm nồng độ mẫu người bệnh thấp.
 
2.1.2. Điều kiện mẫu:
 
- Không sử dụng các mẫu sau: bị bất hoạt do nhiệt, bị tán huyết (> 500 mg/dL), có thể thấy nhiễm khuẩn, mẫu lấy từ tử thi hay các dịch cơ thể khác.
 
Để có kết quả xác thực:  mẫu huyết thanh và huyết tương không nên có fibrin, hồng cầu hay các vật thể lạ khác. Nếu mẫu được ly tâm trước khi quá trình hình thành cục máu đông kết thúc hoàn toàn thì sự hiện diện của fibrin có thể gây ra sai số trong kết quả Đối với những mẫu mới rã đông  khuyến cáo chuyển mẫu sang ống ly tâm và ly tâm ở ≥ 10.000 RCF (Relative Centrifugal Force) trong 10 phút trước khi xét nghiệm. Sau đó hút phần dịch trong sang cup đựng mẫu để chạy xét nghiệm.
 
-   Để có kết quả tối ưu, cần kiểm tra bọt khí trong mẫu bằng mắt. Loại bỏ bọt khí trước khi xét nghiệm. Mỗi xét nghiệm dùng một que riêng để tránh nhiễm chéo.
 
2.1.3. Bảo quản:
 
Mẫu  để sau 24 giờ nên tách huyết thanh hay huyết tương để bảo quản 7 ngày ở nhiệt độ 2-8°C . Nếu thực hiện XN sau 7 ngày phải bảo quản đông lạnh  ≤ -20°C.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Lắc đảo ngược chai vi hạt 30 lần để phân tán các vi hạt có thể bị lắng trong quá trình vận chuyển. Nạp  Bộ thuốc thử        RCHITECT SCC   vào máy   rchitect.
 
- Kiểm tra để chắc rằng có đủ tất cả thuốc thử cần thiết cho xét nghiệm.
 
- Đảm bảo rằng các chai thuốc thử đã mở nắp đều có màng ngăn đậy lại.
 
- Tiến hành hiệu chuẩn nếu cần.
 
Chuẩn bị Mẫu chuẩn và Mẫu chứng.
 
- Lắc trộn chai đựng mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng SCC RCHITECT
nhẹ nhàng trước khi sử dụng.
 
- Yêu cầu về lượng mẫu của mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng   RCHITECT

SCCA, giữ chai theo chiều thẳng đứng và nhỏ 5 giọt cho mỗi mẫu chuẩn hay 4 giọt của mỗi mẫu kiểm tra chất lượng vào từng cúp  đựng mẫu tương ứng.
 
- Khoảng hiệu chuẩn: 0-70 ng/mL. Khi đường cong chuẩn   RCHITECT SCC   được chấp nhận và lưu lại, không cần thực hiện hiệu chuẩn cho tất cả các mẫu xét  nghiệm sau đó, trừ khi:
 
+ Sử dụng lô thuốc thử mới.
 
+ Mẫu kiểm tra chất lượng cho kết quả nằm ngoài giới hạn. Nạp mẫu và nhấn nút RUN.
Quy trình pha loãng mẫu: Mẫu với nồng độ SCC   > 70 ng/mL có thể pha loãng bằng
tay theo tỉ lệ 1:10 (20 µL mẫu + 180 µL SCCA Calibrators A).
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Ung thư cổ tử cung là một trong những ung thư sinh dục nữ hay gặp nhất trên phạm vi toàn cầu.
 
Khoảng 80% đến 90% ung thư cổ tử cung là ung thư tế bào vảy . Sự thay đổi nồng độ kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC  ) cũng tỷ lệ với tiến trình của bệnh. Do vậy định lượng nồng độ kháng nguyên này rất hữu ích trong việc chẩn đoán, theo dõi điều trị bệnh.
 
1. Bình thường:  Nồng độ SCC <1,5 ng/mL
 
2. Giới hạn đo của máy: Từ 0,1ng/mL đến 70 ng/mL
 
3. Bệnh lý:
 
- Nồng độ kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC  ) tăng trong các khối u ác tính tế bào vảy khác như khối u ở phổi, thực quản, đầu và cổ, ống hậu môn và da.
 
- Trong ung thư biểu mô tế bào vảy ở cổ tử cung, nồng độ kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy (SCCA) huyết thanh tăng gặp ở 45-83% số người bệnh ung thư cổ tử cung biểu mô tế bào vảy và ở 66-84% ung thư cổ tử cung tế bào vảy tái phát. Sự tăng nồng độ SCCA tỷ lệ với mức độ nặng của ung thư cổ tử cung tế bào vảy. Các người bệnh ung thư có nồng độ SCC    tăng trở lại sau phẫu thuật 2-6 tuần có tỷ lệ tái phát 92%. Nồng độ SCC   có liên quan đến sự tái phát khối u và tiên lượng của bệnh.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Nếu kết quả nồng độ SCC    không phù hợp với lâm sàng cần làm thêm các xét nghiệm khác để khẳng định kết quả. Muốn có chẩn đoán chính xác cần kết hợp với triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm khác.
 
- Không nên sử dụng xét nghiệm nồng độ SCC    như một xét nghiệm sàng lọc ung thư.

145. ĐỊNH LƢỢNG SHBG
 
(HUMAN SEX HORMONE-BINDING GLOBULIN)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
SHBG là globulin gắn với hormon sinh dục như Testosteron và estrradiol, SHBG là glycoprotein có trọng lượng phân tử 95kD. Xét nghiệm thường được chỉ định trong một số bệnh lý có rối loạn hormon sinh dục.
 
SHBG được định lượng theo nguyên lý miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. SHBG có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng SHBG đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng SHBG đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ SHBG có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Elecsys 2010, Cobas e411, e170…
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm SHBG, chất chuẩn SHBG, chất kiểm tra chất lượng
SHBG.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đônghoặc chất cống đông Li- Heparin. Không sử dụng huyết tương EDT   cho xét nghiệm này. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Mẫu ổn định trong 3 ngày ở 2-8 °C, 1 tháng ở -20 °C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm SHBG. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm SHBG. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm SHBG đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường:
 
+ Nam (17- 65 tuổi) SHBG từ 14.5 - 48.4 nmol/L
 
+ Nữ (17 - 50 tuổi) SHBG từ 26.1 - 110 nmol/L
 
+ Nữ mãn kinh từ 14.1 - 68.9 nmol/L
 
SHBG giảm trong suy giáp, buồng trứng đa nang, béo phì, rậm lông, tăng androgen, rụng tóc, bệnh to cực.
 
-   Tính   toán   chỉ   số   FTI   (Free   Testosteron   index)=   Testosteron   (nmol/L)/
SHBG(nmol/L).
 
+ Nam (17 - 65 tuổi) 33.8 - 106%
 
+ Nữ (17 - 50 tuổi) 0.51 - 6.53%
 
+ Nữ mãn kinh từ 0.39 - 1.44%
 
- Tính toán FTc (Free Testosreron calculated) và BATc (Biovailabe Testosteron) thông qua Testosteron, SHBG và nồng độ   lbumin ước tính 4.3 g/dL. Công thức tính toán ở địa chỉ  www.issam.ch/freetesto.htm.
 
Bình thường FTc:
 
+ Nam (17 - 65 tuổi) 0.254 - 0.637 nmol/L, 1.68 - 2.97%
 
+ Nữ (17 - 50 tuổi) 0.004 - 0.039 nmol/L, 0.76 - 2.06%

+ Nữ mãn kinh từ 0.002 - 0.037 nmol/L, 1.09 - 2.67%
 
Bình thường B  Tc:
 
+ Nam (17 - 65 tuổi 4.78 - 14.9 nmol/L, 39.4- 69,5%
 
+ Nữ (17 - 50 tuổi) 0.08 - 0.93 nmol/L, 17.8 - 48.3%
 
+ Nữ mãn kinh từ 0.06 - 0.88 nmol/L, 25.5 - 62.7%
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <2.9 / dL
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2700 mg/dl.
 
+ Biotin  <60  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ RF <1160 IU/mL
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ SHBG tới 1000 ng/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó  nhân
kết quả với độ hòa loãng.

146. ĐỊNH LƢỢNG SPERM ANTIBODY
 
(kháng thể kháng tinh trùng)
 
Kháng thể kháng tinh trùng có thể gây ra vô sinh ở phụ nữ hoặc nam giới. Kháng thể kháng tinh trùng có thể  hòa tan trong tinh dịch khi xuất tinh hoặc gắn trên bề mặt của tinh trùng. Ở phụ nữ, kháng thể kháng tinh trùng có thể được tìm thấy trong chất nhầy cổ tử cung, dịch ống dẫn trứng và dịch nang.
 
Dùng kỹ thuật ELIS  để định lượng kháng thể tinh trùng trong tinh dịch người.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Dựa  vào  tính  đặc  hiệu  của  kháng  nguyên-kháng  thể  theo  phương  pháp sandwich: các giếng được phủ bởi protein tinh trùng. Standard, tinh dịch và control được thêm vào, kháng thể tinh trùng trong tinh dịch kết hợp với protein tinh trùng phủ trên giếng, như vậy nó được cố định vào đĩa. Sau khi rửa đi các thành phần không kết hợp không kết hợp, enzym liên hợp được thêm vào. Tiếp sau khi các giếng được rửa lần hai, cơ chất được thêm vào giếng. Tiếp theo, thêm dung dịch ngừng phản ứng thêm vào sẽ chuyển từ màu xanh sang vàng, đậm độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ kháng thể tinh trùng trong tinh dịch, được đo ở bước sóng 450 nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên được đào tạo với máy Evolis Twin Plus
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy phân tích ELIS  (có thể Evolis Twin Plus)
 
+ Thuốc thử được cung cấp của hãng DRG, Đức (EI   -4249)
 
+ Đĩa phản ứng (96 giếng)
 
+ Enzyme liên hợp
 
+ Chuẩn: 4 lọ (0,5 ml/lọ)
 
+ Cơ chất
 
+ Control  (0,5ml/lọ)
 
+ Dung dịch rửa
 
+ Dung dịch đệm
 
+ Dung dịch ngừng phản ứng
 
- Thuốc thử và dụng cụ cần nhưng không được cung cấp
 
+ Pipet chính xác để hút 5 μl, 50 μl, 500 μl

+ Các tube
 
+ Đầu côn pipet dùng một lần
 
+ Nước cất
 
3. Ngƣời bệnh: Không phụ thuộc nhịp sinh học hay yêu cầu gì
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm theo mẫu bệnh viện và Bộ Y tế quy định, phải điền đầy đủ
thông tin người bệnh.
 
III. Các bƣớc tiến hành
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Thu thập tinh trùng mới xuất tinh, ly tâm ở nhiệt độ phòng, tách phần nổi lên trên vào tube, đậy kín. Tránh lặp lại bước làm đông và rã đông nhiều lần.
 
+ Xử lý tất cả các mẫu kỹ, tránh nhiễm bẩn
 
+ Mẫu có thể được bảo quản với thời gian khác nhau: Nhiệt độ môi trường lên đến 30 °C: đến ba ngày Nhiệt độ tủ lạnh (2 °C - 8 °C): đến một tuần
Làm đông (-10 °C đến - 20 °C): đến một năm
 
- Xử lý mẫu: Hòa loãng tất cả mẫu tinh dịch với dung dịch đệm theo tỉ lệ 1 : 5. Kết quả nhân với hệ số pha loãng.
 
Ví dụ: hòa loãng 100 μl tinh dịch với 400 μl dung dịch đệm
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị thuốc thử
 
Đưa tất cả thuốc thử về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
 
2.1.1. Dung dịch rửa:
 
Hòa 50 ml dung dịch rửa với 450 ml nước cất để được dung dịch 500 ml. Sau khi pha, ổn định 4 tuần ở  4 °C - 8 °C
2.1.2. Chuẩn: 4 lọ (0,5 ml)
 
- Nồng độ chuấn S1 – S4 lần lượt như sau: 31 U/mL; 62 U/mL; 125 U/mL; 250
U/mL. S0 là dung dịch đệm (0 U/mL)
 
- Sẵn sàng sử dụng
 
2.1.4. Control: 2 mức
 
Sẵn sàng sử dụng

2.2. Tiến hành
 
- Tiến hành theo quy trình cài đặt trên máy tự động EVOLIS TWIN PLUS.
 
- Tổng thời gian hoàn thành xét nghiệm khoảng 180 phút
 
- Vẽ đường cong chuẩn trước, control đạt thì tiến hành đo mẫu. Các bước tiến hành như sau:
+ Hút 50 μl mỗi calibrator, control hoặc mẫu tinh dịch đã xử lý vào các giếng tương ứng.
 
+ Ủ 60 phút ở 37° C.
 
+ Rửa sạch các giếng 3 lần với 200 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa.
 
+ Hút 50 μl enzym liên hợp vào từng giếng.
 
+ Ủ 60 phút ở 37° C.
 
+ Rửa sạch các giếng 3 lần với 200 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa.
 
+ Hút 50 μl cơ chất vào mỗi giếng.
 
+ Ủ 30 phút ở nhiệt độ phòng.
 
+ Hút 50 μl dung dịch ngừng phản ứng vào mỗi giếng.
 
+ Tiến hành đo trong 10 phút.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Giá trị tham khảo:  0 - 60 U/mL
 
Giá trị tăng: > 60 U/mL
 
Trong trường hợp một giá trị trong phạm vi gần cut-off (55 đến 65 U/mL) thì khuyến cáo lấy mẫu sau 2 tuần để làm lại.
 
- Ý nghĩa lâm sàng: Định lượng kháng thể kháng tinh trùng có giá trị trong chẩn đoán một phần nguyên nhân vô sinh: Đàn ông có hơn 50% tinh trùng có kháng thể kháng tinh trùng cho thấy rõ ràng giảm tỉ lệ khả năng sinh sản.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Có một số sai sót thường gặp:
 
-   Tinh dịch phải là mới vừa xuất tinh
 
-   Ở nhiệt độ cao hơn 30° C àmẫu phải được vận chuyển để làm mát hoặc làm đông.
 
-   Mẫu có kết quả vượt quá 250 U/mL thì phải hòa loãng mẫu với dung dịch S0.
 
-   Những sai sót do máy thì hỏi kỹ sư để xử trí.
 
-   Lưu ý Calibrator và QC bảo quản thật tốt để có đường cong chuẩn đạt yêu cầu.

147. ĐỊNH LƢỢNG T3 (Tri iodothyronine)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
 
T3 là hormon tuyến giáp. Xét nghiệm T3 thường được chỉ định trong các bệnh của tuyến giáp như cường giáp, suy giáp...
 
T3 được định lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang.
 
Đầu tiên T3 trong mẫu thử được giải phóng khỏi protein gắn kết trong mẫu bởi
NS.T3 và kháng thể đặc hiệu kháng T3 đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) được cho tiếp xúc với nhau.
 
Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin và T3 đánh dấu biotin, các vị trí chưa gắn kết trên kháng thể đánh dấu ruthenium bị chiếm giữ. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin. Như vậy, nồng độ T3 trong mẫu thử càng cao thì phức hợp này càng thấp và do vậy tín hiệu ánh sáng phát ra tỷ lệ nghịch với nồng độ T3 có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,        rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm T3, chất chuẩn T3, chất kiểm tra chất lượng T3.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm,
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4-Heparin và K3-EDT  . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2-8°C, 1 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm T3. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm T3. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm T3 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 1.3 - 3.1 nmol/l
 
- T3 máu tăng trong: Cường giáp, Nhiễm độc giáp
 
- T3 máu giảm trong: Thiểu năng vùng dưới đồi yên. Suy giáp.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 35 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 2.0 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1800 mg/dl.
 
+ Biotin  <20  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ RF <1500 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

148. ĐỊNH LƢỢNG T4 (Thyroxine)
 
I.NGUYÊN LÝ
 
T4 là hormon tuyến giáp. Xét nghiệm T4 thường được chỉ định trong các bệnh của tuyến giáp như cường giáp, suy giáp...
 
T4 được định lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang.
 
Đầu tiên T4 trong mẫu thử được giải phóng khỏi protein gắn kết trong mẫu bởi
NS.T4 và kháng thể đặc hiệu kháng T4 đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) được cho tiếp xúc với nhau.
 
Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin và T4 đánh dấu biotin, các vị trí chưa gắn kết trên kháng thể đánh dấu ruthenium bị chiếm giữ. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin. Như vậy, nồng độ T4 trong mẫu thử càng cao thì phức hợp này càng thấp và do vậy tín hiệu ánh sáng phát ra tỷ lệ nghịch với nồng độ T4 có trong mẫu thử.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,   rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm T4, chất chuẩn T4, chất kiểm tra chất lượng T4.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na-Heparin và K3-EDTA và Sodium Citrat (nếu dùng Sodium Citrat kết quả +10%). Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2-8°C, 1 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm T4. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm T4. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm T4 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét
nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 66 – 181 nmol/l
 
- T4 máu tăng trong: Cường giáp, Nhiễm độc giáp
 
- T4 máu giảm trong: Thiểu năng vùng dưới đồi yên, Suy giáp.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 37 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 2.3 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2500 mg/dl.
 
+ Biotin <100 ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ RF <2400 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

149. ĐỊNH LƢỢNG sTfR
 
( Solube transferin receptor - Thụ thể Transferin hòa tan)
 
I. NGUYÊN LÝ
 
sTfR (soluble Transferin receptor) là thụ thể của transferin ở dạng hòa tan. sTfR là một protein dimer bao gồm hai tiểu đơn vị giống hệt nhau liên kết với nhau bởi cầu nối disulfide, nó có trọng lượng phân tử 190.000 Dalton. Xét nghiệm này thường được chỉ định trong bệnh thiếu máu do thiếu sắt.
 
Rceptor Transferin ở dạng hòa tan (sTfR) trong máu của người bệnh được xác định theo phương pháp miễn dịch đo độ đục.
 
Kháng thể kháng sTfR trong thuốc thử kết hợp với sTfR trong mẫu thử tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể khiến dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ sTfR có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng nguyên- kháng thể tạo ra.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Hitachi 904, 912, MODULAR P...
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm sTfR, chất chuẩn sTfR, chất kiểm tra chất lượng
sTfR.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Heparin . Máu không vỡ hồng cầu. Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ờ ở 2-8°C, 3 ngày ở 15°C đến 25°C, 4 tuần ở -15°C đến -25°C.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm sTfR. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm sTfR. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm sTfR đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường:
 
Nam (18 – 60 tuổi): 2.2 - 5.0 mg/L
 
Nữ (18 – 45 tuổi): 1.9 – 4.4 mg/L
 
sTfR được xét nghiệm để chẩn đoán và theo dõi thiếu máu do thiếu sắt. Trong trạng thái bệnh lý này nồng độ sTfR trong máu tăng.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi:
 
+    Huyết thanh vàng : Bilirubin <1026 µmol/L
 
+    Huyết thanh đục: Triglycerid < 1000 mg/dL
 
+    Vỡ hồng cầu: Hb <1000 mg/dL
 
+    Yếu tố thấp < 750 IU/mL
 
+    Không có hiệu ứng nồng độ cao khi sTfR < 80 mg/L
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

150. ĐỊNH LƢỢNG TARCROLIMUS
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
Tarcrolimus là thuốc ức chế miễn dịch chống thải ghép ở người bệnh ghép tạng
 
Tarcrolimus trong máu toàn phần được định lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh một bước sử dụng công nghệ hóa phát quang.
 
Định lượng Tacrolimus là xét nghiệm miễn dịch chậm một bước để định lượng tacrolimus trong máu toàn phần: Trước khi thực hiện định lượng trên máy, bước tiền xử lý thủ công được thực hiện với mẫu máu toàn phần được chiết tách với thuốc thử kết tủa và ly tâm. Chất nổi bề mặt được đem đi phân tích trên máy.
 
Mẫu đã qua tiền xử lý, dung dịch pha loãng thuốc thử và vi hạt thuận từ phủ anti- tacrolimus được kết hợp lại để tạo hỗn hợp phản ứng. Tacrolimus có trong mẫu thử gắn với các vi hạt phủ anti-tacrolimus. Sau khi làm chậm lại, chất kết hợp tacrolimus có đánh dấu acridinium (chất có khả năng phát quang) được thêm vào hỗn hợp phản ứng. Chất kết hợp tacrolimus có đánh dấu acridinium cạnh tranh với các điểm chưa kết nối trên vị hạt. Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đương (RLU). Sự tương quan gián tiếp giữa lượng tacrolimus trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
- 1 cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
+ Phương tiện: Máy xét nghiệm   rchitect.
 
+ Hóa chất: Hóa chất tiền xử lý và tách chiết Tarcrolimus. Hóa chất xét nghiệm
Tarcrolimus, chất chuẩn Tarcrolimus, chất kiểm tra chất lượng Tarcrolimus.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Tùy theo yêu cầu mà có thể lấy máu định lương Tarcrolimus ở những thời điểm khác nhau.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm

- Chỉ sử dụng mẫu máu toàn phần thu thập trong ống EDT   cho xét nghiệm Tarcrolimus. Phải ghi rõ thời điểm lấy mẫu và lần cuối sử dụng Tarcrolimus lên ống đựng mẫu.
 
- Các chất chống đông dạng lỏng có thể có làm loãng bệnh phẩm dẫn đến giảm nồng độ Tarcrolimus của người bệnh.
 
- Bệnh phẩm ổn đinh đến 7 ngày ở nhiệt độ 2-8°C. Nếu xét nghiệm được thực hiện sau hơn 7 ngày cần bảo quản đông lạnh (-10°C hoặc lạnh hơn). Mẫu bệnh phẩm bảo quản đông lạnh có thể lưu giữ trên 90% trong 6 tháng nhưng mất 46% trong 9 tháng. Không bảo quản mẫu đã tiền xử lý.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải trộn kỹ trước khi tiền xử lý.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Tarcrolimus. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Tarcrolimus đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Xét nghiệm Tarcrolimus yêu cầu phải thực hiện bước tiền xử lý bệnh phẩm bằng tay
theo quy trình sau:
 
Bước 1. Lắc đều mẫu (mẫu bệnh phẩm, control, Calibrator) bằng cách nhẹ nhàng lộn các ống 5-10 lần.
 
Bước 2. Hút chính xác 200 µl mỗi mẫu vào ống ly tâm ngay sau khi lắc mẫu. Dùng mỗi ống cho 1 mẫu.
 
Ghi chú: Dùng đầu pippette mới cho mẫu mới, không lau đầu tip, không hút quá.
 
Bước 3: Hút chính xác 200 µl dung dịch   rchitect Tacrolimus whole blood reagent từ lọ nhỏ có nhãn màu xanh vào mỗi ống ly tâm chứa mẫu. Giọt cuối cùng chạm vào thành ống. Loại bỏ hết bọt khí.
 
Bước 4: Đậy nắp ống ly tâm và vortex trong khoảng 5-10s.Cần xem lại bằng mắt thường để chắc chắn mẫu và các dung dịch xử lý được trộn đều và đồng nhất.
 
Bước 5: Đặt các ống vào máy ly tâm , chú ý để cân bằng trong máy ly tâm.  Ly tâm
ống trong vòng 4 phút, tôc độ 13 000 vòng/phút
 
Bước 6: Lấy ống ra khỏi máy ly tâm, kiểm tra sự có mặt của các chất lắng dưới đáy và dung dịch trong nổi phía trên
 
Bước 7: Mở nắp ống và gạn chất lỏng phía trên vào ống Transplant pretreatment khi máy Architect đã sẵn sàng để chạy mẫu. Không dùng pippet hút phần dịch nổi phía trên để chắc chắn không đụng phần lắng dưới đáy. Lưu ý: Chỉ có ống Transplant Pretreatment (LN 1P06-01) được chấp nhận với mẫu Tacrolimus xử lý để chạy trên hệ

thống    rchitect iSystem. Các kết quả có thể bị ảnh hưởng nếu không dùng ống
Transplant Pretreatment. Vortex ống Transplant pretreatment trong 5-10 giây
 
Bước 8: Chuyển ống vào khay chứa mẫu của   rchitect.
 
Sau khi thực hiện xong bước tiền xử lý, tiếp tục thực hiện như sau
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vừa thực hiện xong bước tiền xử lý vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
Lưu ý: Xét nghiệm Tarcrolimus nếu muốn làm lại phải thực hiện từ bước tiền xử lý.
Không sử dụng lại mẫu tiền xử lý đã phân tích xong để chạy lại xét nghiệm.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Không có giá trị bình thường cho xét nghiệm này vì nó phụ thuộc vào từng người bệnh, yêu cầu điều trị cũng như thời gian lấy mẫu.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Nhiều thuốc điều trị có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Tarcrolimus. Khắc phục: Bác sỹ điều trị cần nắm rõ những cảnh báo về các thuốc điều trị và nồng độ của nó ảnh hưởng thế nào đến kết quả xét nghiệm Tarcrolimus trong khi đánh giá kết quả xét nghiệm.
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm ít bị ảnh hưởng
khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 40 mg/dL .
 
+ Protein toàn phần: <12g/dL
 
+ Acid Uric <20 mg/dL
 
+ Huyết thanh đục: Triglycerid < 800 mg/dl.
 
+ Hematocrit: <25% hay >55%

151. ĐỊNH LƢỢNG TESTOSTERONE
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Testosterone có trọng lượng phân tử khoảng 288 dalton, được tổng hợp phần lớn bởi tế bào Leydig của tinh hoàn. Nồng độ testosterone được điều chỉnh bởi hormone LH của tuyến yên và có tác dụng feedback lên tuyến yên và vùng dưới đồi. Nó có vai trò duy trì tính dục nam, duy trì chức năng tuyến tiền liệt và tinh trùng. Ở nữ, một lượng nhỏ testosterone được hình thành ở buồng trứng và không có vai trò đặc biệt. Tăng nồng độ testosterone ở nữ có thể gây ra hiện tượng nam tính. Testosteron được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. Testosterone trong mẫu thử đóng cạnh tranh với dẫn xuất testosterone trong thuốc thử đánh dấu bằng chất ruthenium. Chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ nghịch với nồng độ testosterone có trong mẫu thử.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy móc: hệ thống máy miễn dịch E411, e170, e601,       rchitect …
 
- Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng. Bảo quản ở 2-80C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích
 
Các loại dung dịch hệ thống khác
 
-     Chuẩn
 
-     Control: ba mức
 
-     Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
 
3.  Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và
lấy máu vào buổi sáng
 
4.  Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có) …
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn (3ml). Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin hoặc EDT  . Bảo quản ở 2-80C trong vòng 7 ngày, ở -  200C được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-250C) và lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm. Để tránh những ảnh

hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay
trong vòng 2 giờ
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
-     Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 3 miền: thấp, bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
 
-     Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
 
IV.NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường:  Nam: 9 - 27.8 nmol/l
 
Nữ:   0.22 - 2.9 nmol/l
 
- Testosteron tăng trong:
 
+    Ưu năng tinh hoàn.
 
+    Bệnh nam hóa…
 
- Testosteron máu giảm trong:
 
+    Thiểu năng tinh hoàn.
 
+    Thiểu năng vùng dưới đồi yên.
 
+    Stress
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.
 
Nguyên nhân
 
Sai sót
 
Xử trí
 
Bệnh phẩm có nồng độ bilirubin> 513 μmol/L, huyết tán, tăng lipid máu, đang sử dụng biotin.
 
Kết quả có thể thay đổi tăng hoặc giảm
 
Điều trị tình trạng bệnh lý hoặc ngừng dùng thuốc rồi định lượng lại.
 
Người bệnh đang điều trị Nandrolone,  người  bệnh  nữ suy thận giai đoạn cuối.
 
Sai lệch kết quả
 
Ngừng dùng thuốc, kết quả chỉ có ý nghĩa tham khảo.
 
Nồng độ > dải đo (0,047 – 470 ng/mL).
 
Sai lệch kết quả
 
Pha loãng bệnh phẩm.

152. ĐỊNH LƢỢNG TGF-β1 (Transforming Growth Factor β1)
 
 TGF-β1 là một polypeptid chứa 390 axit amin. Yếu tố chuyển đổi tăng trưởng β1, được sản xuất bởi nhiều tế bào và các loại mô, ví dụ như tiểu cầu, mô xương, nhau thai và thận. Điều chỉnh sự phát triển phôi thai, hình thành xương, phát triển vú, chữa lành vết thương, tạo máu. Đối với hệ thống miễn dịch, TGF-β1 ức chế tăng sinh tế bào T, tế bào B và như là một phân tử kháng viêm. TGF-β1 ngăn cản sự hình thành và hoạt hóa đại thực bào, ức chế hoạt động của các tế bào diệt tự nhiên, tế bào diệt kích hoạt lymphokin và sản xuất các cytokin.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Dùng kỹ thuật ELIS    để định lượng TGF-β1 trong huyết tương, huyết thanh và phần nổi nuôi cấy tế bào.
 
Dựa  vào  tính  đặc  hiệu  của  kháng  nguyên-kháng  thể  theo  phương  pháp sandwich: trước khi làm xét nghiệm, standard và mẫu người bệnh được hòa loãng với dung dịch đệm, axit hóa với HCl, rồi trung hòa với NaOH. Sau đó, các mẫu được ủ trong các giếng đã được phủ với kháng thể đa dòng TGF-β1. Sau khi rửa sạch các thành phần không kết hợp, kháng huyết thanh (kháng thể đơn dòng chuột), rồi Enzym liên hợp (kháng thể IgG chuột liên hợp biotin), phức hợp enzym (Streptavidin Peroxidase) lần lượt được thêm vào rồi được ủ. Một phức hợp sandwich enzym miễn dịch được hình thành. Sau khi rửa đi các thành phần không kết hợp, thêm cơ chất rồi dung dịch ngừng phản ứng vào. Cường độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ total TGF-β1 trong mẫu, được đo ở bước sóng 450 nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên được đào tạo với máy Evolis Twin Plus.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy phân tích ELIS  (có thể Evolis Twin Plus)
 
- Thuốc thử được cung cấp của hãng DRG, Đức (EI    -1864)
 
+ Đĩa phản ứng (96 giếng)
 
+ Enzym liên hợp
 
+ Chuẩn: 1 lọ
 
+ Cơ chất
 
+ Dung dịch đệm
 
+ Dung dịch rửa

+ HCL 1 N
 
+ Dung dịch ngừng phản ứng
 
+ NaOH 1 N
 
+ Kháng huyết thanh
 
+ Phức hợp enzym
 
- Thuốc thử và dụng cụ cần nhưng không được cung cấp
 
+ Pipet chính xác
 
+ Các tube
 
+ Đầu côn pipet dùng một
 
+ Nước cất
 
+ Giấy chỉ thị màu
 
+ Control mức thấp và cao
 
3. Ngƣời bệnh
 
- Người bệnh không cần nhịn đói và không có yêu cầu gì đặc biệt khác
 
- Một số đối tượng mà BS thường chỉ định xét nghiệm này: người bệnh suy thận mạn, suy thận cấp, người bệnh ghép thận…
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm theo mẫu bệnh viện và  Bộ Y tế quy định, có ghi đầy đủ thông
tin người bệnh.
 
III. Các bƣớc tiến hành
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Thu thập mẫu
 
Sử dụng huyết thanh, huyết tương chống đông bằng EDT         , citrate hoặc chất nổi
trong nuôi cấy tế bào
 
+ Huyết thanh: để co cục máu, ly tâm ở nhiệt độ phòng
 
+ Huyết tương: ly tâm ngay sau khi thu thập
Mẫu được tách tube và ổn định ở 2 - 8o C trong 24 giờ, lâu hơn thì làm đông ở -20o C.
Lắc đều mẫu sau khi rã đông.
 
- Xử lý mẫu
 
+ Huyết thanh và huyết tương

Hòa loãng mẫu với dung dịch đệm theo tỉ lệ 1:50 (ví dụ:10 μl mẫu + 490 μl dung dịch đệm )
 
+ Mẫu tế bào nuôi cấy
 
Ly tâm mẫu, hòa loãng mẫu với dung dịch đệm theo tỉ lệ 1:10 (ví dụ: 10 μl mẫu + 90
μl dung dịch đệm).
 
-   xit hóa và trung hòa mẫu và chuẩn:
 
.+ Thêm 200 μl  chuẩn hoặc mẫu đã hòa loãng vào tube phản ứng.
 
+ Thêm 20 μl  HCl 1N vào
 
+ Đậy nắp, trộn đều và để trong 15 phút
 
+ Thêm 20 μl NaOH 1N để trung hòa, trộn đều.
 
+  Sau khi trung hòa, các mẫu nên có giá trị pH từ 7 và 8. Vì vậy hãy kiểm tra giá trị pH với giấy chỉ thị màu.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị thuốc thử
 
Đưa tất cả thuốc thử về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
 
2.1.1. Dung dịch rửa:
 
Hòa 30 ml dung dịch rửa với 1170 ml nước cất để được dung dịch 1200 ml. Sau khi pha, ổn định 2 tuần ở nhiệt độ phòng.
2.1.2. Chuẩn:
 
- Lọ chuẩn gốc    có nồng độ 600 pg/mL.
 
- Pha loãng nhiều lần với dung dịch đệm để được chuẩn B,C,D,E,F với các nồng độ tương ứng là 300 pg/mL; 150 pg/mL; 75 pg/mL; 38 pg/mL; 19 pg/mL và G là dung dịch đệm (0 pg/mL).
- Ổn định 1 tuần khi bảo quản ở 2- 8o C, lâu hơn khi làm đông ở -20o C.
 
2.2. Tiến hành
 
- Tiến hành theo quy trình cài đặt trên máy tự động EVOLIS TWIN PLUS.
 
- Tổng thời gian làm xét nghiệm này khoảng 1275 phút (gần 21 giờ) nếu ủ ở 4° C và khoảng 555 phút (gần 9 giờ) nếu ủ ở nhiệt độ phòng.
 
- Vẽ đường cong chuẩn trước, control đạt thì tiến hành đo mẫu. Các bước tiến hành như sau:
+ Hút 100 μl mỗi calibrator, control hoặc mẫu người bệnh vào các giếng.

+ Phủ giấy kín và ủ qua đêm (8 - 16 giờ) ở 4° C. Hoặc ủ 3 giờ ở nhiệt độ phòng.
 
+ Lấy giấy phủ ra, loại bỏ các chất ra khỏi giếng, rửa các giếng 3 lần với 300 μl dung
dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa.
 
+ Hút 100 μl kháng huyết thanh vào mỗi giếng.
 
+ Ủ 120 phút ở nhiệt độ phòng.
 
+ Loại bỏ các chất ra khỏi giếng, rửa các giếng 3 lần với 300 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa.
 
+ Hút 100 μl enzym liên hợp vào mỗi giếng.
 
+ Ủ 45 phút ở nhiệt độ phòng.
 
+ Loại bỏ các chất ra khỏi giếng, rửa các giếng 3 lần với 300 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa.
 
+ Hút 100 μl phức hợp enzym vào mỗi giếng.
 
+ Ủ 45 phút ở nhiệt độ phòng
 
+ Loại bỏ các chất ra khỏi giếng, rửa các giếng 3 lần với 300 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 100 μl cơ chất vào mỗi giếng
 
+ Ủ 15 phút ở nhiệt độ phòng
 
+ Hút 50 μl dung dịch ngừng phản ứng vào mỗi giếng, trộn đều.
 
+ Tiến hành đo với bước sóng 450 nm trong 10 phút.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Giá trị tham khảo:  < 25000 pg/mL (25 ng/mL).
 
- Mỗi phòng thí nghiệm nên xác định các giá trị riêng.
 
- Ý nghĩa lâm sàng: TGF-β1 tăng trong ung thư, suy thận mạn, suy thận cấp…
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Có một số sai sót thường gặp:
 
- Lấy sai ống à lấy lại
 
- Tuyệt đối không sử dụng máu vỡ hồng cầu, máu đục, máu vàng
 
- Mẫu máu ở người bệnh có dùng thuốc chống đông thì thời gian co cục máu lâu hơn trước khi ly tâm (hơn 30 phút)
 
- Những sai sót do máy thì hỏi kỹ sư để xử trí.
 
- Lưu ý Calibrator và QC bảo quản thật tốt để có đường cong chuẩn đạt yêu cầu.

153. ĐỊNH LƢỢNG TGF-β2 (Transforming Growth Factor β2)
 
 TGF-β2 là một polypeptid chứa 412 axit amin. Yếu tố chuyển đổi tăng trưởng β (TGF-β) được sản xuất bởi nhiều tế bào và các loại mô, ví dụ tiểu cầu, mô xương, nhau thai và thận. Tuy nhiên, TGF-β2 không được sản xuất bởi các tiểu cầu, trái với TGF-β1. Nó điều chỉnh sự phát triển phôi thai, hình thành xương, phát triển vú, chữa lành vết thương, tạo máu. TGF-β2 đã được chứng minh là một yếu tố ức chế sự tăng trưởng mạnh trong điều hòa tế bào thần kinh tiểu não và tăng sinh nguyên bào thần kinh tiểu não sau sinh. TGF-β2 còn được phát hiện trong dịch nước mắt.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Dùng kỹ thuật ELIS   để định lượng TGF-β2 trong huyết tương, huyết thanh và phần nổi nuôi cấy tế bào.
 
Dựa vào tính đặc hiệu của kháng nguyên - kháng thể theo phương pháp sandwich: trước khi làm xét nghiệm, standard và mẫu người bệnh được hòa loãng với dung dịch đệm, axit hóa với HCl, rồi trung hòa với NaOH. Sau đó, các mẫu được ủ trong các giếng đã được phủ với kháng thể đa dòng TGF-β2. Sau khi rửa sạch các thành phần không kết hợp, Enzym liên hợp (kháng thể IgG chuột liên hợp biotin), phức hợp enzym (Streptavidin Peroxidase) lần lượt được thêm vào rồi được ủ. Một phức hợp sandwich enzym miễn dịch được hình thành. Sau khi rửa đi các thành phần không kết hợp, thêm cơ chất rồi dung dịch ngừng phản ứng vào. Đậm độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ TGF-β2 trong mẫu, được đo ở bước sóng 450 nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên được đào tạo với máy Evolis Twin Plus
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy phân tích ELIS  (có thể Evolis Twin Plus)
 
- Thuốc thử được cung cấp của hãng DGR, Đức (EI    -2396)
 
+ Đĩa phản ứng (96 giếng)
 
+ Enzym liên hợp
 
+ Chuẩn: 1 lọ
 
+ Cơ chất
 
+ Dung dịch đệm
 
+ Dung dịch rửa
 
+ HCL 1 N

+ Dung dịch ngừng phản ứng
 
+ NaOH 1 N
 
+ Phức hợp enzym
 
- Thuốc thử và dụng cụ cần nhưng không được cung cấp
 
+ Pipet chính xác
 
+ Các tube
 
+ Đầu côn pipet dùng một lần
 
+ Nước cất
 
+ Giấy chỉ thị màu
 
+ Control 2 mức thấp và cao
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh không cần nhịn đói và không có yêu cầu gì đặc biệt khác
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm theo mẫu bệnh viện và  Bộ Y tế quy định, có ghi đầy đủ thông tin người bệnh. 
III. Các bƣớc tiến hành
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Thu thập mẫu
 
Sử dụng huyết thanh, huyết tương chống đông bằng EDT  , citrate hoặc chất nổi trong nuôi cấy tế bào
 
+ Huyết thanh: để co cục máu, ly tâm ở nhiệt độ phòng
 
+ Huyết tương: ly tâm ngay sau khi thu thập
Mẫu được tách tube và ổn định ở 2 – 8o C trong 24 giờ, lâu hơn thì làm đông ở -20o C.
Mẫu sau khi rã đông nên votex trước khi làm.
 
- Xử lý mẫu
 
+ Huyết thanh và huyết tương
 
Hòa loãng mẫu với dung dịch đệm theo tỉ lệ 1:50 (ví dụ: 10 μl mẫu + 490 μl dung dịch đệm).
 
+ Mẫu tế bào nuôi cấy
 
Ly tâm mẫu, hòa loãng mẫu với dung dịch đệm theo tỉ lệ 1:10 (ví dụ: 10 μl mẫu + 90
μl dung dịch đệm).

- Axit hóa và trung hòa mẫu và chuẩn:
 
+ Thêm 200 μl  calibrator, control hoặc mẫu đã hòa loãng vào tube phản ứng.
 
+ Thêm 20 μl  HCl 1N vào
 
+ Đậy nắp, trộn đều và để trong 15 phút
 
+ Thêm 20 μl NaOH 1N để trung hòa, trộn đều.
 
+  Sau khi trung hòa, các mẫu nên có giá trị pH từ 7 và 8. Vì vậy hãy kiểm tra giá trị pH với giấy chỉ thị màu.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị thuốc thử
 
Đưa tất cả thuốc thử về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
 
2.1.1. Dung dịch rửa:
 
Hòa 30 ml dung dịch rửa với 1170 ml nước cất để được dung dịch 600 ml.
 
Sau khi pha, ổn định 2 tuần ở nhiệt độ phòng.
 
2.1.2. Chuẩn:
 
- Lọ chuẩn gốc    có nồng độ 1000 pg/mL
 
- Pha loãng nhiều lần với dung dịch đệm để được chẩn B, C, D, E, F với các nồng độ lần lượt tương ứng là 500 pg/mL; 250 pg/mL; 125 pg/mL; 62,5 pg/mL; 31,25 pg/mL và G là dung dịch đệm (0 pg/mL)
- Ổn định 1 tuần khi bảo quản ở 2 – 8o C, lâu hơn khi làm đông ở - 20o C
 
2.2. Tiến hành
 
- Tiến hành theo quy trình cài đặt trên máy tự động EVOLIS TWIN PLUS.
 
- Tổng thời gian làm xét nghiệm này khoảng 355 phút (gần 6 giờ)
 
- Vẽ đường cong chuẩn trước, control đạt thì tiến hành đo mẫu.
 
Các bước tiến hành như sau:
 
+ Hút 100 μl mỗi calibrator, control hoặc mẫu người bệnh vào các giếng
 
+ Phủ giấy kín và ủ 3 giờ ở nhiệt độ phòng
 
+ Lấy giấy phủ ra, loại bỏ các chất ra khỏi giếng, rửa các giếng 3 lần với 300 μl dung
dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 100 μl enzym liên hợp vào mỗi giếng
 
+ Ủ 120 phút ở nhiệt độ phòng

+ Loại bỏ các chất ra khỏi giếng, rửa các giếng 3 lần với 300 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 100 μl phức hợp enzym vào mỗi giếng
 
+ Ủ 20 phút ở nhiệt độ phòng
 
+ Loại bỏ các chất ra khỏi giếng, rửa các giếng 3 lần với 300 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa
 
+ Hút 100 μl cơ chất vào mỗi giếng
 
+ Ủ 10 phút ở nhiệt độ phòng
 
+ Hút 50 μl dung dịch ngừng phản ứng vào mỗi giếng, trộn đều
 
+ Tiến hành đo với bước sóng 450 nm trong khoảng 10 phút
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Mỗi phòng thí nghiệm nên xác định các giá trị riêng bình thường và bất thường của
mình.
 
- Ý nghĩa lâm sàng: Nồng độ TGF-β2 tăng trong
 
+ Thủy tinh thể của người bệnh có bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng sinh.
 
+ Người bệnh có khối u ác tính.
 
+ Tăng nhiều trong dịch não thất ở bệnh Parkinson.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Có một số sai sót thường gặp:
 
- Lấy sai ống à lấy lại
 
- Tuyệt đối không sử dụng máu vỡ hồng cầu, máu đục, máu vàng
 
- Mẫu máu ở người bệnh có dùng thuốc chống đông thì thời gian co cục máu lâu hơn trước khi ly tâm (hơn 30 phút)
 
- Những sai sót do máy thì hỏi kỹ sư để xử trí.
 
- Lưu ý Calibrator và QC bảo quản thật tốt để có đường cong chuẩn đạt yêu cầu.

154. ĐỊNH LƢỢNG TG (Thyroglobulin)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
TG là glycoprotein có trọng lượng phân tử khoảng 660kD, bao gồm 2 chuỗi, 1 chuỗi có trọng lượng phân tử khoảng 300 kD và 1 chuỗi 330 kD liên kết với nhau bằng cầu nối disulfide. TG được các tế bào tuyến giáp tổng hợp và có vai trò trong quan trọng trong tổng hợp hormon tuyến giáp. Xét nghiệm TG thường được chỉ định trong Ung thư tuyến giáp một số bệnh về tuyến giáp như: viêm tuyến giáp…
 
TG được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. TG có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TG đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TG đánh dấu ruthenium  (chất  có  khả  năng  phát  quang)  tạo  thành  phức  hợp  miễn  dịch  kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ TG có trong mẫu thử.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hoa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601, ….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm TG, chất chuẩn TG, chất kiểm tra chất lượng TG.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, người bệnh cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10 h trước khi lấy máu, người bệnh tránh căng thẳng mất ngủ trước ngày lấy máu…
 
3.  Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là NH4,Li, Na-Heparin và K3-EDTA, Natri Citrat, Na fluoride, K Oxalate. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 24h ở 15-25 °C, 3 ngày ở 2–8°C, 1 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm TG. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm TG. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm TG đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào
phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 1.4 - 78.0 ng/ml
 
- TG máu tăng trong: Ung thư tuyến giáp, Một số bệnh về tuyến giáp như: viêm tuyến
giáp, Basedow.
 
- TG máu giảm trong: Sự giảm nồng độ TG cũng có giá trị theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị, sự tăng trở lại của TG chứng tỏ có tái phát hoặc có di căn ở người bệnh ung thư giáp.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 36 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.9 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2000 mg/dl.
 
+ Biotin  <80  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ RF <2500 IU/mL
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” khi nồng độ TG tới 120 000 ng/ml

- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

155. ĐỊNH LƢỢNG THEOPHYLIN
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
Theophylin là thuốc chống co thắt phế quản dùng điều trị bệnh hen.
 
Theophylin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang .
 
Định lượng Theophylline là xét nghiệm một bước để định lượng theophylline trong huyết thanh hoặc huyết tương người
 
Bệnh phẩm, anti-theophylline phủ trên vi hạt thuận từ, và chất kết hợp theophylline có đánh dấu acridinium (chất có khả năng phát quang) được kết hợp để tạo hỗn hợp phản ứng.   nti-theophylline phủ trên vi hạt thuận từ gắn với theophylline có trong mẫu và theophylline có đánh dấu acridinium.
 
Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đương (RLU). Sự tương quan gián tiếp giữa lượng theophylline trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2.Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm   rchitect.
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Theophylin, chất chuẩn Theophylin, chất kiểm tra chất lượng Theophylin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
Không sử dụng các thuốc có Biotin ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na-Heparin và K3- EDTA, Sodium Citrat, Sodium Fluorid, Potassium Oxalat. Máu không vỡ hồng cầu.

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 8 ngày ở 2-8°C, 3 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Theophylin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Theophylin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Theophylin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Liều điều trị thương ở mức 10 - 20 µg/ mL. Ở trẻ em nồng độ điều trị thường ở mức
5 - 10 µg/mL.
 
- Với liều trên 20 µg/mL, gây ngộ độc với biểu hiện nhức đầu, buồn nôn, ỉa chảy. Liều cao hơn gây nôn mửa, xuất huyết dạ dày, rối loạn nhịp tim.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 20 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <500 mg/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2000 mg/dl.
 
+ RF <500 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

 156. ĐỊNH LƢỢNG TRAb (TSH RECEPTOR ANTIBODIES)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
TR  b là  kháng thể tự miễn kháng receptor của TSH, TR  b rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh Basedow, nó có khả năng vận chuyển qua rau thai nên có thể truyền từ máu máu mẹ vào máu con. Do vậy trẻ có mẹ bị Basedow có thể mắc cường giáp bẩm sinh. xét nghiệm TR  b thường được chỉ định trong một số bệnh như: Basedow, Viêm tuyến giáp Hashimoto…
 
TRAb được đinh lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ điện hóa phát quang.
 
Đầu tiên: Bệnh phẩm được ủ với dung dịch đệm tiền xử lý (PT1) và thuốc thử tiền xử lý (PT2) chứa dạng tiền phức hợp miễn dịch của thụ thể TSH lợn hòa tan (pTSHR) và kháng thể đơn dòng từ chuột kháng thụ thể TSH lơn đánh dấu biotin. TR  b trong huyết thanh bệnh nhân tương tác với phức hợp thụ thể TSH.
 
Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin và tự kháng thể đơn dòng kích thích tuyến giáp người (M22) đánh dấu phức hợp ruthenium, TR  b đã gắn kết được phát hiện dựa vào khả năng ức chế gắn kết của M22 đánh dấu. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
 
Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ lên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601...
 
- Hóa chất: Hóa chất tiền xử lý, Hóa chất xét nghiệm TR  b, chất chuẩn TR  b, chất kiểm tra chất lượng TR  b.
 
+ Lưu ý định lượng TR  b yêu cầu có thuốc thử tiền xử lý được cung cấp cùng hộp thuốc thử chính và phải được sử dụng như một bộ. Để tránh nhầm lẫn, ngay khi mở hộp thuốc thử cần đánh dấu thuốc thử chính với thuốc thử tiền xử lý bằng cùng ký hiệu để dễ xếp cặp. Chỉ nên đặt một cặp thuốc thử/thuốc thử tiền xử lý trên 1 máy.
 
Thuốc thử tiền xử lý được pha như sau:

Thêm chính xác 4 ml đệm tiền xử lý (PTB) và thuốc thử tiền xử lý đông khô
(PTR).
 
Lắc nhẹ nhàng cho thuốc thử tan hết và hoàn nguyên trong 60 phút. Sau đó cho dung dịch này vào lọ thuốc thử PT2 (nắp trắng), thận trọng tránh tạo bọt.
 
3.Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét    nghiệm.
 
4.Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông không sử dụng huyết tương cho xét nghiệm này. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh
 
- Bệnh phẩm ổn định 3 ngày ở 2°C-8, 1 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm TR  b. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm TR  b. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm TR  b đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
+ Trị số bình thường: <0,92 IU/l
 
+ TR  b tăng trong các bệnh như Viêm tuyến giáp tự miễn, Basedow

+ Xét nghiệm TR  b được chỉ đinh trong những trường hợp sau:
 
- Phát hiện hay loại trừ bệnh cường giáp tự miễn và phân biệt với bệnh tuyến giáp tự phát lan tỏa. Sự hiện diện của TR  b chỉ ra tình trạng nhiễm độc tuyến giáp là do nguyên nhân tự miễn hơn là do bướu hạt độc tuyến giáp. Vì đích điều trị bệnh Basedow có thể khác so với đích điều trị các dạng khác của nhiễm độc giáp nên việc phát hiện TRAb ngay từ đầu có giá trị rõ ràng.
 
- Theo dõi điều trị bệnh nhân bệnh Basedow và dự đoán tái phát, do đó đây là yếu tố hỗ trợ quan trọng có tính quyết định trong theo dõi điều trị. Nồng độ TR  b có xu hướng giảm khi dùng thuốc kháng giáp điều trị bệnh Basedow. Nồng độ thấp hay không phát hiện TR  b sau một đợt điều trị có thể cho thấy bệnh đã thuyên giảm và do đó có thể cân nhắc việc sử dụng thuốc cho hợp lý.
 
- Đo nồng độ TR  b trong ba tháng cuối của thai kỳ. Vì TR  b là kháng thể nhóm IgG, chúng có thể qua nhau thai và có thể gây bệnh tuyến giáp sơ sinh. Vì thế đo nồng độ kháng thể TR  b trong thai kỳ ở những bệnh nhân có bệnh sử bệnh tuyến giáp rất quan trọng để đánh giá nguy cơ bệnh tuyến giáp ở trẻ sơ sinh.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Lấy máu không đúng kỹ thuật gây vỡ hồng cầu. Khắc phục: Huấn luyện cán bộ có kỹ năng lấy máu thuần thục.
 
- Bệnh phẩm để lâu mới phân tích. Khắc phục: Nên xét nghiệm ngay sau khi bệnh phẩm được gửi đến phòng xét nghiệm.
 
- Sử dụng huyết tương thay vì sử dụng huyết thanh. Khắc phục: Người lấy mẫu máu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống máu có đúng yêu cầu không.
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <0.4 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglycerid < 1500 mg/dl.
 
+ RF< 600 IU/mL
 
+ Biotin <10ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều >5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

157. ĐỊNH LƢỢNG TRANSFERIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Transferin là protein vận chuyển sắt của cơ thể. Xét nghiệm Trasferin thường được chỉ định trong một số bệnh về máu, bệnh gan…
 
Transferin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch đo độ đục. Kháng thể kháng Transferin trong thuốc thử kết hợp với Transferin trong mẫu thử tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể khiến dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ Transferin có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể tạo ra.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas C501,   U 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Transferin, chất chuẩn Transferin, chất kiểm tra chất lượng Transferin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét     nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4 Heparin. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 8 ngày ở 15-25°C, 6 tháng ở (-15) - (-25)°C
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Transferin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Transferin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Transferin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 200 - 400 mg/dl
 
- Transferrin máu tăng trong: Viêm gan cấp, Đa hồng cầu, Uống thuốc ngừa thai, có
thai.
 
- Transferrin giảm trong: Thiếu máu tan huyết, Thiếu máu thiếu sắt mạn.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm
 
Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0g / dL
 
+ RF <1200 IU/mL
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ Transferin tới 1700 mg/dL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

158. ĐỊNH LƢỢNG TRIGLYCERID
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
Mục đích của xét nghiệm: Triglycerid thường được định lượng để giúp đánh giá tình trạng cân bằng giữa trọng lượng lipid đưa vào và chuyển hóa lipid trong cơ thể.
 
Định lượng Triglycerid trong máu của người bệnh theo phương pháp Enzym so màu theo phương trình phản ứng sau:
 
LPL
 
Triglycerides + H20            glycerol + 3 RCOOH
 
GK
 
Glycerol +ATP                   glycerol-3-phosphate +ADP
Mg2+
 
GPO
 
glycerol-3-phosphate + O2                    dihydroxyacetonephosphate + H202
 
peroxidase
 
H202 + 4- aminophenazone + 4- cholorophenol               4-(p-enzoquinone- monoimino)-phenazone + 2H20 + HCl
 
LPL: Lipoprotein lipase
 
GK: Glycerol kinase
 
GPO: Glycerol phosphate oxidase
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: 02 cán bộ là  bác sĩ và kỹ thuật viên được đào tạo về chuyên
ngành Hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
- Hệ thống máy  phân tích  hóa sinh của hãng Roche (MODUL R, COB  S 6000,
COBAS 8000), hãng Olympus (AU 640, AU 2700, AU5800).
 
- Máy ly tâm
 
- Các ống xét nghiệm được chống đông bằng Li-Heparin hoặc EDT  hoặc không chống đông.
 
- Pipét tự động các loại 1000ml, 500 ml, 100ml, 50 ml và 10 ml.

- Đầu côn tương ứng các loại pipet tự động.
 
- Bông, cồn, kim lấy máu, giá đựng bệnh phẩm.
 
- Bàn lấy máu.
 
- Găng tay
 
2.2 Hoá chất:
 
- Hoá chất làm xét nghiệm Triglycerid của hãng ROCHE, OLYMPUS.
 
- Huyết thanh kiểm tra của BIO-RAD.
 
2.3. Bệnh phẩm
 
- Máu toàn phần được lấy 3 ml  vào ống chống đông bằng Li-Heparin, EDT , hoặc ống không chống đông
 
- Ly tâm để tách huyết tương hoặc huyết thanh
 
- Mẫu bệnh phẩm cần được phân tích càng sớm càng tốt. Có thể bảo quản  mẫu huyết thanh  hoặc huyết tương  5- 7 ngày ở nhiệt độ 2-80C và 3 tháng ở nhiệt độ (-15)-(-
25)0C.
 
3. Ngƣời bệnh: Đã được tư vấn xét xét nghiệm, chuẩn bị tư tưởng khi khám bệnh, nhịn ăn sáng để lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin về  người bệnh theo quy định. Phiếu xét nghiệm có chỉ định xét nghiệm định lượng Triglycerid trong máu.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
-     Cài chương trình trên máy theo protocol của máy: chỉ làm khi bắt đầu triển khai xét nghiệm trên máy và khi có thay đổi trong chương trình cài đặt.
 
-     Dựng đường chuẩn: được làm khi bắt đầu triển khai xét nghiệm trên máy, khi thay đổi một trong các yếu tố: nồng độ chuẩn mới, thuốc thử mới, thay bóng đèn hay thay cóng phản ứng, và khi thấy kết quả kiểm tra chất lượng không đạt.
 
-     Mẫu huyết thanh kiểm tra chất lượng, mẫu bệnh phẩm  định lượng  Triglycerid được phân tích trên máy phân tích sinh hoá tự động MODUL  R, COB  S 6000, COB  S 8000  (hãng Roche), hoặc các máy    U 640,    U 2700,    U 5800 (hãng Minh Tâm) theo protocol của máy.
 
-     Mẫu bệnh phẩm chỉ được chạy trên máy phân tích khi kết quả kiểm tra chất lượng đạt được độ chính xác và xác thực trong giới hạn cho phép và không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng.
 
-     Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được  điền vào phiếu xét nghiệm, điền vào sổ lưu trữ hoặc được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu để in ra bằng máy.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

-     Trị số bình thường: 0.46 – 1.88 mmol/l
 
-     Nồng độ Triglycerid máu có thể tăng trong các nguyên nhân chính sau:
 
· Tăng huyết áp
 
· Đái tháo đường
 
· Viêm tuỵ cấp
 
· Xơ gan do rượu
 
· Tăng lipoprotein máu có tính chất gia đình.
 
· Bệnh thận.
 
· Hội chứng thận hư
 
· Suy giáp
 
· Nhồi máu cơ tim
 
· Bệnh gút.
 
· Liên quan với chế độ ăn: Tỷ lệ protein thấp, tỷ lệ carbohydrat cao.
 
· Bệnh lý kho dự trữ glycogen.
 
-     Nồng độ Triglycerid máu có thể giảm trong các nguyên nhân chính sau:
 
·     b-lipoprotein huyết bẩm sinh
 
· Cường giáp.
 
· Suy dinh dưỡng.
 
· Do chế độ ăn: Tỷ lệ mỡ thấp.
 
· Hội chứng giảm hấp thu.
 
· Nhồi máu não
 
· Bệnh phổi tắc nghẽ mạn tính.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ SỬ TRÍ
 
-     Khi thấy kết quả Triglycerid bất thường (cao hơn hoặc thấp hơn giá trị bình thường) cần kiểm tra lại kết quả bằng cách:
 
+    Kiểm tra lại thông tin ống máu, đối chiếu với thông tin trên phiếu yêu cầu xét nghiệm: họ tên người bệnh, tuổi, giường, khoa…
 
+    Nhấc ống máu để kiểm tra xem có đông dây hoặc bất thường gì không?
 
+    Đối chiếu kết quả với lời chẩn đoán
 
Nếu thấy không có gì bất thường, nên chạy lại kiểm tra lại lần nữa trên máy đó cùng phối hợp với mẫu huyết thanh kiểm tra hoặc chuyển sang máy khác.

- Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm:
 
+    Các chất có thể làm tăng nồng độ triglycerid máu: Rượu, thuốc chẹn beta giao cảm, cholestyramin, corticosteroid, estrogen, thuốc ngừa thai uống, thuốc lợi tiểu thiazid.
 
+    Các chất có thể làm giảm nồng độ triglycerid máu:    cid ascorbic, asparaginase, colestipol, clofibrat, dextronthyroxin, metformin, niacin.
 
+    Có thai, hoặc người bệnh không nhịn ăn sẽ làm tăng nồng độ triglycerid máu.

159. ĐỊNH LƢỢNG TnT (TROPONIN T)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Troponin là đơn vị điều hòa co cơ bao gồm ba tiểu phần troponin T (TnT), troponin I (TnI) và troponin C (TnC). Trong đó TnC có cấu trúc tương tự TnC cơ vân nên chỉ TnT và TnI được xem là dấu ấn sinh học tim mạch đặc biệt trong bệnh nhồi máu cơ tim.
 
TnT được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. TnT có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TnT đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TnT đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ TnT có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,   rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm TnT, chất chuẩn TnT, chất kiểm tra chất lượng TnT.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, người bệnh cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10 h trước khi lấy máu, người bệnh tránh căng thẳng mất ngủ trước ngày lấy máu…
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin, EDT    và Na Citrat. Không sử dụng chất chống đông Oxalat và Fluorid cho xét nghiệm này. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 24 ngày ở 2–8°C, 12 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm TnT. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm TnT. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm TnT đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: <0,01 ng/ml
 
- Troponin T tăng bệnh lý trong: Nhồi máu cơ tim, Viêm cơ tim, một số trường hợp không liên quan tới bệnh tim như Suy thận…
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 29 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <0.1 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ RF < 1500 IU/mL
 
+ Biotin  <50 ng/mL trường hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ TnT tới 400 ng/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

160. ĐỊNH LƢỢNG hsTROPONIN T
 
( High sensitive troponin T – troponin độ nhạy cao)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Troponin là đơn vị điều hòa co cơ bao gồm ba tiểu phần troponin T (TnT), troponin I (TnI) và troponin C (TnC). Trong đó TnC có cấu trúc tương tự TnC cơ vân nên chỉ TnT và TnI được xem là dấu ấn sinh học tim mạch đặc biệt trong bệnh nhồi máu cơ tim. hs TnT  không phải là một loại TnT khác mà nó là Troponin độ nhạy cao được sử dụng phổ biến trên lâm sàng.
 
hsTnT được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. TnT có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TnT đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TnT đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ TnT có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,   rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm hsTnT, chất chuẩn hsTnT, chất kiểm tra chất lượng
hsTnT.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Ngoài trường hợp cấp cứu, người bệnh không sử dụng các thuốc có Biotin ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.Lấy bệnh phẩm

- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin, EDT    và Na Citrat. Không sử dụng chất chống đông Oxalat và Fluorid cho xét nghiệm này. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 24 giờ ở 2-8°C, 12 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm hsTnT. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm hsTnT. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm hsTnT đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
hsTroponinT không phải là một loại Troponin khác mà nó là Troponin độ nhạy cao được  sử  dụng  phổ  biến  trên  lâm  sàng.  Các  lý  do  để  Troponin  T  trở  thành hsTroponinT:
 
+ Tăng thể tích bệnh phẩm từ 15 µl đến 50 µl.
 
+ Sử dụng chất liên kết (kháng thể gắn Ru) được tối ưu hóa cao nhằm khuếch đại tín hiệu.
 
+ Giảm tín hiệu nền để tăng tỉ lệ tín hiệu/nhiễu.
 
+ Giảm nhiễu gây nên bởi kháng thể  dị nguyên (heterophic antibodies) bằng cách sử dụng kháng thể chuột-người (chimeric antibodies) thay vì kháng thể chuột đơn thuần (được sử dụng ở Troponin T Gen 4).
 
Bình thường hs-TnT <14ng/L.
 
Trong hội chứng vành cấp, căn cứ vào kết quả xét nghiệm TnT sẽ phân tầng nguy cơ như sau:

 
 
<14 ng/L
 
≥14 đến 52 ng/L
 
≥53 ng/L
 
XN hs-TnT lại sau 6h
 
XN hs-TnT lại sau 3giờ
 
XN hs-TnT lại sau 3giờ
 
<14   ng/L    loại    trừ
NMCT
 
>14 ng/L theo phác đồ giữa
 
Biến đổi<50%
 
Biến đổi>50%
 
Biến đổi<20%
 
Biến đổi>20%
 
Tiên lượng xấu. XN lại giờ 6,12
 
NMCT
 
Tiên lượng xấu.   XN   lại giờ 6,12
 
NMCT
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <0.1 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ RF < 1500 IU/mL
 
+ Biotin  <20 ng/mL trường hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ TnT tới 100000 ng/L
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

 
161. ĐỊNH LƢỢNG TnI (TROPONIN I)
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
Troponin là đơn vị điều hòa co cơ bao gồm ba tiểu phần troponin T (TnT), troponin I (TnI) và troponin C (TnC). Trong đó TnC có cấu trúc tương tự TnC cơ vân nên chỉ TnT và TnI được xem là dấu ấn sinh học tim mạch đặc biệt trong bệnh nhồi máu cơ tim.
 
TnI được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. TnI có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TnI đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TnI đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ TnI có trong mẫu thử.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,   rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm TnI, chất chuẩn TnI, chất kiểm tra chất lượng TnI.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin, EDT  . Không sử dụng chất chống đông Oxalat và Fluorid cho xét nghiệm này. Máu không vỡ hồng cầu. f
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 2 giờ ở 20–25°C, 12 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm TnI. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm TnI. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm TnI đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Giá trị tham chiếu: <0,16 ng/ml
 
- Troponin I tăng bệnh lý trong: Nhồi máu cơ tim, Viêm cơ tim, ghép tim…
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <0.4 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ RF < 1500 IU/mL
 
+ Biotin  <30 ng/mL trường hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ TnI tới 1000 ng/mL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

162. ĐỊNH LƢỢNG TSH (THYROID STIMULATING HORMONE)
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
TSH (kích giáp trạng tố) là glycoprotein có trọng lượng phân tử 30 000 daltons bao gồm 2 tiểu đơn vị là chuỗi β và chuỗi α. Chuỗi β mang thông tin sinh học của TSH, còn chuỗi  α giống với chuỗi α của LH, FSH và hCG. TSH được tiết ra bởi tế bào ưa kiềm ở thùy trước tuyến yên và cũng có nhịp ngày đêm. Xét nghiệm TSH thường được chỉ định trong các bệnh của tuyến giáp như cường giáp, suy giáp...
 
TSH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. TSH có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TSH đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TSH đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ TSH có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601, Architect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm TSH, chất chuẩnTSH, chất kiểm tra chất lượng TSH.
 
4.  Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là NH4,Li, Na-Heparin và K3-EDTA, Natri Citrat, Na fluoride, K Oxalate. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2-8°C, 1 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm TSH. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm TSH. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm TSH đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Giá trị tham chiếu: 0.27 - 4.2 µIU/ml.
 
- TSH máu tăng trong: Suy tuyến giáp nguyên phát.
 
- TSH máu giảm trong: Cường tuyến giáp (Basedow), Thiểu năng vùng dưới đồi yên,
Điều trị bằng thyroxin.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 41 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin  <60  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  >  5
mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ RF <3250 IU/mL
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” khi nồng độ TSH tới 1000 µIU/ml.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).