Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Nghành Hóa Sinh phần 11

Thứ năm - 10/09/2015 00:16
Tobramycin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme. Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Tobramycin...
163. ĐỊNH LƢỢNG TOBRAMYCIN
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
Tobramycin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.
 
Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Tobramycin nó tác động lên Tobramycin tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.
 
Trong khảo nghiệm, Tobramycin trong mẫu thử cạnh tranh với Tobramycin liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.
 
Nếu Tobramycin có trong mẫu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.
 
Nếu Tobramycin không có mặt trong mẫu thử. Tobramycin liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.
 
Lượng  enzyme  hình  thành  làm  thay  đổi  độ  hấp  thụ  tỷ  lệ  thuận  với  nồng  độ
Tobramycin trong mẫu thử
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như    U 640,   U 2700….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm  Tobramycin, chất chuẩn  Tobramycin, chất kiểm tra chất lượng  Tobramycin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-heparin hoặc EDT           . Bệnh phẩm ổn định 1 tuần ở 2-8°C, 1 tháng ở -
20°C.

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Tobramycin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Tobramycin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Tobramycin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Nồng độ Tobramycin trong khoảng 6 -10 mg/mL đủ đảm bảo hoạt tính kháng khuẩn.
 
- Quá nồng độ trên Tobramycin có thể gây độc cho thận và ảnh hưởng tới thính lực.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 1000 mg/dL.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride <1000 mg/dL.
 
+ RF : <1200IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả)

 
164. ĐỊNH LƢỢNG TOTAL P1NP
 
( Total procollagen type 1 amino-terminal propeptid)
 
 Collagen típ 1 là loại collagen được ưu tiên tổng hợp trong xương, chiếm tỷ lệ hơn 90 % cấu trúc hữu cơ của xương. Collagen típ 1 có nguồn gốc từ procollagen típ
1 được tổng hợp bởi nguyên bào sợi và nguyên bào xương. Procollagen típ 1 có chứa
nhóm tận cùng N-(amine) và C-(carboxy). Các nhóm này (propeptide) được loại bỏ nhờ các protease đặc hiệu trong quá trình chuyển hóa procollagen tạo thành collagen để sau đó xâm nhập vào tổ chức xương. Đoạn có nhóm amine tận cùng có tên là P1NP - típ 1 procollagen amino-terminal - propeptide. Do đó  P1NP là chỉ số đặc hiệu đối với sự lắng đọng collagen típ 1 và vì vậy nó được xem là dấu ấn thật sự của tạo xương. P1NP được phóng thích trong quá trình tạo collagen típ 1 vào trong khoảng gian bào và cuối cùng vào máu. P1NP dường như được phóng thích dưới dạng cấu trúc tam phân (bắt nguồn từ cấu trúc tam phân của collagen) nhưng nó nhanh chóng bị giáng hóa thành dạng đơn phân do tác dụng thoái hóa bởi nhiệt. Xét nghiệm Elecsys P1NP phát hiện cả hai phân đoạn trong máu và do đó được gọi là P1NP toàn phần.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
P1NP toàn phần được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. P1NP toàn phần có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng P1NP toàn phần đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng P1NP toàn phần đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ P1NP toàn phần có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,   rchitect….
 
+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm P1NP toàn phần, chất chuẩn P1NP toàn phần, chất kiểm tra chất lượng P1NP toàn phần.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không sử dụng các thuốc có Biotin ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu.

4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin, K3-EDT          . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 24 giờ ở 15- 25°C, 5 ngày ở 2-8°C, 6 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm P1NP toàn phần. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm P1NP toàn phần. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm P1NP toàn phần đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Giá trị tham chiếu:
 
- Tiền mãn kinh : 15.13 – 58.59 ng/mL
 
- Mãn kinh: 16.27 – 73.87 ng/mL
 
Định lượng P1NP toàn phần để thăm dò quá trình tạo xương.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL .

+ Tán huyết: Hemoglobin <1.8 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2000 mg/dl.
 
+ RF < 2490 IU/mL
 
+ Biotin  <50 ng/mL trường hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ P1NP toàn phần tới 3900 ng/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

165. ĐỊNH LƢỢNG T-UPTAKE
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Thyroxine (T4) là hormon có tác động trên chuyển hóa chung. Định lượng T4 quan trọng trong việc chẩn đoán phân biệt giữa bình giáp, cường giáp và nhược giáp. Phần lớn thyroxine gắn với protein vận chuyển (TBG, prealbumin và albumin), do vậy việc xác định thyroxine toàn phần chỉ cung cấp thông tin chính xác khi khả năng gắn kết thyroxine trong huyết thanh là bình thường. Nội tiết tố tuyến giáp tự do trong trạng thái cân bằng với nội tiết tố gắn với protein mang. Một thay đổi trong nồng độ TBG có thể dẫn tới nồng độ T4 toàn phần đo được tăng hoặc giảm mặc dù nồng độ T4 tự do vẫn nằm trong khoảng bình giáp. Xét nghiệm T-uptake (chỉ số gắn kết thyroxine) cung cấp một phép đo cho các vị trí gắn kết thyroxine còn trống.
 
T-uptake (Chỉ số gắn kết T4) được đinh lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng phương pháp miễn dịch hóa phát quang hay điện hóa phát quang.
 
Đầu tiên: Mẫu bệnh phẩm, T4 ngoại sinh, và T4-polyhapten đánh dấu biotin cho tiếp xúc với nhau. T4 chiếm giữ các vị trí gắn kết tự do trong mẫu huyết thanh.
 
Sau khi thêm kháng thể đặc hiệu kháng T4 đánh dấu phức hợp ruthenium, polyhapten và dẫn xuất kháng thể phản ứng với nhau tạo thành một phức hợp, nồng độ của phức hợp tỷ lệ nghịch với nồng độ của T4 ngoại sinh dư thừa. Phức hợp miễn dịch này trở nên gắn kết với vi hạt phủ streptavidin thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Dụng cụ lấy máu: Bông cồn, bơm tiêm, ống đựng máu, găng tay.
 
- Hóa chất: Hóa chất định lượng T-uptake, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng T- uptake.
 
- Máy móc: Có thể sử dụng các máy như Cobas e411, e170, e601,   rchitect…
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.C BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hoặc có chất chống đông
là Heparin, K3-EDTA, Natri Citrate, Kali Oxalat, Natri Floride.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh
 
hay huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 8 ngày ở 2-8°C, 3 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2giờ.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm ở 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Sau khi tách được huyết thanh, bệnh phẩm được chuyển đến máy phân tích
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm T-uptake. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm T-uptake. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm T-uptake đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường T-uptake: 0.8-1.3
 
- T- uptake <0.8 có thể cường giáp hay nồng độ TBG thấp.
 
- T- uptake >1.3 có thể suy giáp hay nồng độ TBG cao.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 41 mg/dL .

+ Tán huyết: Hemoglobin < 2.0 g/dL
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2000 mg/dl.
 
+ Biotin  <40  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ RF <339 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

166. ĐỊNH LƢỢNG URE
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Ure là sản phẩm của quá trình chuyển hóa –NH2 từ chu trình ure ở gan. Ure được đào thải chủ yếu qua thận. Nồng độ ure phụ thuộc nhiều vào chế độ ăn
 
Ure máu được định lượng theo phương pháp động học:
 
Urease
Urea + H2O                2NH4+ + CO32-
 
GLDH
 
NH4+ + 2-a- cetoglutarat  + NADH             L-glutamat + NAD+ + H2O
 
II.CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện: bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh
 
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
-   Máy móc: hệ thống máy sinh hóa
 
-   Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.
 
R 1: NaCl 9% ...
 
R 2: TRIS buffer, NADH, ADP, urease ...
Bảo quản ở 2-80C đến khi hết hạn sử dụng, 8 tuần khi để trên máy phân tích.
 
Các loại dung dịch hệ thống khác
 
-   Chuẩn, nước muối sinh lý
 
-   Control: 2 mức
 
-   Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
 
3.  Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện xét nghiệm, tốt nhất là nhịn ăn
sáng và lấy máu vào buổi sáng.
 
4.  Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

 III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng EDT  , heparin (không dùng ammonium heparin. Bảo quản ở 2-
80C trong vòng 7 ngày, ở - 200C được 12 tháng. Rã đông một lần.

Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-250C) và lắc đều trước khi tiến
hành xét nghiệm.
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
-    Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 2 miền: bình thường và bất thường. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
 
-    Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích
và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
-    Giá trị tham chiếu: 1,7- 8,3 mmol/L
 
-    Ure máu tăng: Suy thận và các bệnh về thận
 
Sốt, nhiễm trùng Các bệnh tim mạch Ăn nhiều protid
- Ure máu giảm: Suy gan nặng, suy dinh dưỡng …
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.
 
Nguyên nhân
 
Sai sót
 
Xử trí
 
Bệnh   phẩm   lấy   vào   ống chống  đông  bằng Ammonium heparin
 
Có thể làm tăng kết quả
 
Không sử dụng loại ống
này
 
Bệnh phẩm có nồng độ bilirubin  tăng,     huyết  tán, tăng lipid máu, đang sử dụng thuốc
 
Kết quả ít bị ảnh hưởng
 
 
Nồng  độ  >  dải  đo  (0,5-40 mmol/L)
 
Sai lệch kết quả
 
Pha loãng bệnh phẩm

 
I. NGUYÊN LÝ

167. ĐỊNH LƢỢNG VALPROIC ACID

Valproic Acid là thuốc hướng thần có tác dụng chống động kinh.
 
Valproic   cid được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang.
 
Định lượng Valproic   cid là xét nghiệm  một bước để định lượng valproic acid trong huyết thanh hoặc huyết.
 
Mẫu bệnh phẩm, anti-valproic acid phủ trên vi hạt thuận từ, và chất kết hợp kháng thể kháng valproic acid có đánh dấu acridinium (chất có khả năng phát quang) được kết hợp để tạo hỗn hợp phản ứng.
 
Anti-valproic acid phủ trên vi hạt thuận từ gắn với valproic acid có trong mẫu thử và
chất kết hợp kháng thể kháng valproic acid có đánh dấu acridinium.
 
Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đương (RLU). Sự tương quan gián tiếp giữa lượng valproic acid trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm   rchitect.
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Valproic   cid , chất chuẩn Valproic   cid , chất kiểm tra chất lượng Valproic   cid .
 
3. Ngƣời bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Sodium EDT   (dùng cho ống nhựa). Nếu lấy máu bằng ống thủy tinh, có thể dùng các chất cống đông Li, Na-Heparin và Na,K-EDT   . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

- Bệnh phẩm ổn định 2 ngày ở 15 - 25°C, 8 ngày ở 2-8°C, bảo quản 3 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Valproic   cid. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Valproic   cid. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Valproic   cid đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Kết quả được xác định bằng các phương pháp khác nhau sẽ có nồng độ gây độc khác nhau. Do vậy không nên dùng các phương pháp khác nhau khi xét nghiệm cho 1 người bệnh.
 
- Liều điều trị thường có nồng độ ở mức 50 - 100 µg/mL. Tuy nhiên nồng độ này còn phụ thuộc vào từng cá thể.
 
- Nồng độ Valproic    cid cao gây ngộ độc chủ yếu ở dạ dày và ruột như buồn nôn,
nôn và tiêu chảy.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 20 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <500 mg/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 3000 mg/dl.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

168. ĐỊNH LƢỢNG VANCOMYCIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Van comycin là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế giai đoạn tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn ở giai đoạn sớm hơn các kháng sinh thuộc nhóm Beta-Lactam.
 
Vancomycin trong huyết thanh hoặc huyết tương được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang .
 
Là xét nghiệm một bước. Bệnh phẩm, anti-vancomycin phủ trên vi hạt thuận từ, và chất kết hợp vancomycin có đánh dấu acridinium được kết hợp để tạo hỗn hợp phản ứng.    nti-vancomycin phủ trên vi hạt thuận từ gắn với vancomycin có trong mẫu bệnh phẩm và vancomycin có đánh dấu acridinium (chất có khả năng phát quang). Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đương (RLU). Sự tương quan gián tiếp giữa lượng vancomycin trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm   rchitect.
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Vancomycin, chất chuẩn Vancomycin, chất kiểm tra chất lượng Vancomycin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na-Heparin và K3-EDTA, Sodium Citrat, Sodium Fluorid, Potassium Oxalat. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

- Bệnh phẩm ổn định 8 ngày ở 2-8°C, 1 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Vancomycin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Vancomycin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Liều điều trị thường có nồng độ đỉnh ở mức 20-40 µg/ mL,  nồng độ đáy thường ở mức 5-10 µg/mL. Tuy nhiên nồng độ Vancomycin cần thiết lập riêng cho từng người bệnh trên cơ sở đáp ứng cá thể cũng như sự nhạy cảm của vi khuẩn.
 
- Nồng độ Vancomycin ở mức 80-100 µg/mL, gây ngộ độc tai và thận. Nếu sử dụng kết hợp với   minoglycoside, khả năng ngộ độc sẽ tăng lên.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 20 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <500 mg/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2500 mg/dl.
 
+ RF <500 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

 169. ĐỊNH LƢỢNG VITAMIN B12
 
 Vitamin B12 là những hợp chất hữu cơ có nguyên tử cobalt ở trung tâm, với tên gọi là những cobalamin và có hoạt tính sinh học trên cơ thể người. Vitamin B12 tham gia phản ứng tổng hợp thymidylate, một thành phần trong phân tử    DN, cung cấp nguyên liệu để tổng hợp    DN, góp phần vào quá trình phân chia tế bào và trưởng thành tế bào trong cơ thể. Thiếu vitamin B12 có ảnh hưởng rõ rệt lên những dòng tế bào có sự phân bào nhiều như các tế bào máu, tế bào biểu mô (nhất là ở niêm mạc đường tiêu hóa). Ngoài ra, thiếu vitamin B12 gây suy thoái chất myelin, một chất béo và là thành phần quan trọng của tế bào thần kinh, gây ra những triệu chứng thần kinh. Định lượng Vitamin B12 thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý như bệnh máu, bệnh thần kinh…
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Vitamin B12 được đinh lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang.
 
Đầu tiên, mẫu thử được xử lý bằng thuốc thử tiền xử lý Vitamin B12 một  B12 nội sinh. Tiếp theo kháng thể kháng Vitamin B12 đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) gắn trên protein được cho vào mẫu đã qua tiền xử lý, phức hợp kháng nguyên Vitamin B12 và kháng thể kháng Vitamin B12  được thành lập, lượng phức hợp tạo ra tỉ lệ với nồng độ chất phân tích có trong mẫu.
 
Thêm vào các vi hạt phủ streptavidin và  kháng nguyên Vitamin B12 đánh dấu biotin. Kháng nguyên  này sẽ gắn cạnh tranh với kháng thể kháng Vitamin B12 (đánh dấu ruthenium) gắn trên protein. Phức hợp vitamin B12 (trong mẫu bệnh phẩm) - kháng thể kháng vitamin B12 gắn trên protein - kháng nguyên Vitamin B12 đánh dấu biotin được hình thành.
 
Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin. Như vậy, nồng độ Vitamin B12 trong mẫu thử càng cao thì phức hợp này càng thấp và do vậy tín hiệu ánh sáng phát ra tỷ lệ nghịch với nồng độ Vitamin B12 có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Dụng cụ lấy máu: Bông cồn, bơm tiêm, ống đựng máu, găng tay

- Hóa chất: Hóa chất tiền xử lý Vitamin B12, Hóa chất định lượng Vitamin B12, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng Vitamin B12
 
- Máy móc: Có thể sử dụng các máy như Cobas e411, e170, e601.   rchitect…
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. C BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3ml máu tĩnh mạch  vào ống không có chất chống đông hoặc ống chống đông bằng Na, Li-heparin hay K3-EDTA.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Mẫu ổn định trong 2 ngày ở 2-8°C, 2 tháng ở -20 °C. Tránh ánh sáng. Độ ổn định của huyết thanh: 24 giờ ở 2-8°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Vitamin B12. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Vitamin B12. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Vitamin B12 đạt yêu cầu: không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV.NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường Vitamin B12 trong huyết thanh: 179-660 pmol/L
 
- Viatamin B12 tăng trong: Viêm gan do Virus, Bạch cầu tủy mạn, Đa hồng cầu

- Vitamin B12 giảm trong: Thường ít gặp giảm Vitamin B12 đơn độc: Thiếu máu ác tính, Rối loạn hấp thu, Thiếu máu hồng cầu to,Thiếu Vitamin B12 đặc trưng ở các tổn thương hệ TKTW, rối loạn chức phận neuron.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0g / dL
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin  <50  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ RF <1500 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

170. ĐỊNH LƢỢNG PlGF (Placenta Growth Factor)
 
 PlGF là một protein thuộc nhóm VEGF (Vascular Endothelial Growth Factor - yếu tố tăng trưởng nội mô). Ở người có ít nhất bốn loại PlGF là PlGF-1, PIGF-2, PIGF-3 và PlGF-4. PlGF-1 là một protein dimer bao gồm hai monomer giống hệt nhau trong đó mỗi monomer chưa 131 acid amin. Hai monomer được liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị và cầu nối disulfide, khi được glycosyl hóa nó có trọng lượng phân tử  46 kDa. PlGF-2 có 170 acid amin bao gồm cả đọan  peptide tín hiệu 18 acid amin. PlGF-3 có 203 acid amin. PlGF-1 và PlGF-3 liên kết với VEGFR-
1 (còn gọi là Flt-1) tạo phức hợp bám trên màng các tế bào nội mô mạch máu. PlGF-4
có 224 acid amin bao gồm các trình tự như PlGF-3, cộng với một vùng gắn kết heparin mà trước đây được cho là chỉ có trong PlGF-2.
 
PlGF ban đầu được cho là có nguồn gốc rau thai và được đặt tên là yếu tố tăng trưởng rau thai (Placelta Growth Factor - PlGF). Sau này, PlGF còn được thấy trong một số cơ quan khác như tim, phổi, tuyến giáp, cơ xương, và mô mỡ nhưng không có ở thận và tuyến tụy. PlGF có vai trò trong tăng tân tạo mạch máu.
 
Xét nghiệm PlGF (kết hợp với sFlt-1) được chỉ định trong chẩn đoán sớm và chẩn đoán phân biệt tiền sản giật.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
PlGF được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. PlGF có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PlGF đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PlGF đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ PlGF có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm PlGF, chất chuẩn PlGF, chất kiểm tra chất lượng
PlGF.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không dùng các thuốc có  Biotin ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu

4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông do xét nghiệm này yêu cầu sử dụng huyết thanh.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh.
 
- Bệnh phẩm ổn định 8h ở 2–8°C, 4 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm PlGF. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm PlGF. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm PlGF đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
PlGF thay đổi theo tuổi thai, giá trị tham chiếu như sau:
 
10 – 14 tuần: 29.4 – 62.8 – 183 pg/mL
 
15 – 19 tuần: 65.7 – 135 – 203 pg/mL
 
20 – 23 tuần: 125 – 265 – 541 pg/mL
 
24 -28 tuần: 130 – 412 – 1108 pg/mL
 
29 -33 tuần: 73.3 – 439 – 1108 pg/mL
 
34 – 36 tuần: 62.7 – 232 – 972 pg/mL

>37 tuần: 52.3 – 161 – 659 pg/mL
 
Khi làm xét nghiệm PlGF thường được làm cùng với sFlt-1 và tính tỷ số sFlt-1/PlGF.
Bình thường tỷ số đó như sau:
 
10 – 14 tuần: 5.21 – 22.7 – 57.3
 
15 – 19 tuần: 4.32 – 12.6 – 26.9
 
20 – 23 tuần: 2.19- 6.08 – 14.8
 
24 -28 tuần: 1.01 – 3.8 – 16.9
 
29 -33 tuần: 0.945 – 4.03 – 86.4
 
34 – 36 tuần: 1.38 – 13.3 – 92.0
 
>37 tuần:  3.65 – 26.2 - 138
 
Lưu ý: Giá trị tham chiếu trên đây được đưa ra dựa trên những nghiên cứu ở thai phụ thuộc chủng tộc Âu – Mỹ. Giá trị này có thể thay đổi phụ thuộc vào chủng tộc, do vậy cần xây dựng giá trị tham chiếu riêng cho nơi áp dụng.
 
PlGF có thể sử dụng trong một số bệnh lý như tim mạch, ung thư. Song xét nghiệm
PlGF trình bày trong quy trình này dành riêng cho tiền sản giật:
 
- Trong tiền sản giật, PlGF giảm từ ba tháng giữa thai kỳ nên được dùng để chẩn đoán sớm tiền sản giật kết hợp với sFlt-1 tăng và tỷ số sFlt-1/PlGF tăng.
 
- Dùng chẩn đoán phân biệt tiền sản giật trong trường hợp thai phụ mắc một số bệnh nội khoa như Tăng huyết áp, Hội chứng thận hư, Lupus ban đỏ hệ thống… trước khi mang thai mà các bệnh này có triệu chứng tương tự tiền sản giật.
 
- Dùng trong tiên lượng nguy cơ và quản  lý tiền sản giật.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Sử dụng nhầm bệnh phẩm: Sử dụng huyết tương thay vì sử dụng huyết thanh. Khắc phục: Người lấy mẫu máu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống máu có đúng yêu cầu không.
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL hay 428 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <0.5 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin  <30  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.

+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ PlGF tới 100 000 pg/mL.
 
+ RF <600 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

171. ĐỊNH LƢỢNG sFlt-1 (Soluble FMS lyke tyrosinkinase - 1)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
 
sFlt-1 là một protein có vai trò đối kháng với PlGF (có vai trò tăng tân tạo mạch máu ), do vậy nó làm giảm quá trình tân tạo mạch và được gọi dưới cái tên yếu tố kháng tân tạo mạch máu. Xét nghiệm sFlt-1 (kết hợp với PlGF) được chỉ định trong chẩn đoán sớm và chẩn đoán phân biệt tiền sản giật.
 
sFlt-1 được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. sFlt-1 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng sFlt-1 đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng sFlt-1 đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ sFlt-1 có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,        rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm sFlt-1, chất chuẩn sFlt-1, chất kiểm tra chất lượng
sFlt-1.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không sử dụng các thuốc có Biotin ít nhất 8 giờ trước lúc lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông do xét nghiệm này yêu cầu sử dụng huyết thanh.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm phút tách lấy huyết thanh.
 
- Bệnh phẩm ổn định 3giờ ở 18-25°C, 8giờ ở 2-8°C, 1 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm sFlt-1. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm sFlt-1. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm sFlt-1 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
sFlt-1 thay đổi theo tuổi thai, giá trị tham chiếu như sau:
 
10 – 14 tuần: 555 – 1445 - 2361 pg/mL
 
15 – 19 tuần: 470 – 1459 -2785 pg/mL
 
20 – 23 tuần: 649- 1576 - 2944 pg/mL
 
24 -28 tuần: 630 – 1449 - 3890 pg/mL
 
29 -33 tuần: 707 – 1934 - 6688 pg/mL
 
34 – 36 tuần: 978 – 2972 - 9921 pg/mL
 
>37 tuần: 1671 – 4400 - 11324 pg/mL
 
Khi làm xét nghiệm, sFlt-1 thường được làm cùng với PlGFvà tính tỷ số  sFlt-1/PlGF.
Bình thường tỷ số đó như sau:
 
10 – 14 tuần: 5.21 – 22.7 – 57.3
 
15 – 19 tuần: 4.32 – 12.6 – 26.9
 
20 – 23 tuần: 2.19- 6.08 – 14.8
 
24 -28 tuần: 1.01 – 3.8 – 16.9
 
29 -33 tuần: 0.945 – 4.03 – 86.4
 
34 – 36 tuần: 1.38 – 13.3 – 92.0

>37 tuần:  3.65 – 26.2 - 138
 
Lưu ý: Giá trị tham chiếu trên đây được đưa ra dựa trên những nghiên cứu ở thai phụ thuộc chủng tộc Âu - Mỹ. Giá trị này có thể thay đổi phụ thuộc vào chủng tộc, do vậy cần xây dựng giá trị tham chiếu riêng cho nơi áp dụng.
 
sFlt-1 có thể sử dụng trong một số bệnh lý như tim mạh, ung thư. Song xét nghiệm
sFlt-1 trình bày trong quy trình này dành riêng cho tiền sản giật:
 
- Trong tiền sản giật, sFlt-1 tăng trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng từ 5 - 8 tuần nên được dùng để chẩn đoán sớm tiền sản giật kết hợp với PlGF giảm và tỷ số sFlt1/PlGF tăng.
 
- Dùng chẩn đoán phân biệt tiền sản giật trong trường hợp thai phụ mắc một số bệnh nội khoa như Tăng huyết áp, Hội chứng thận hư, Lupus ban đỏ hệ thống… trước khi mang thai mà các bệnh này có triệu chứng tương tự tiền sản giật.
 
- Dùng trong tiên lượng nguy cơ và quản lý tiền sản giật.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Sử dụng  nhầm bệnh phẩm: Sử dụng huyết tương thay vì sử dụng huyết thanh. Khắc phục: Người lấy mẫu máu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống máu có đúng yêu cầu không.
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL hay 428 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <0.5 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1400 mg/dl.
 
+ Biotin  <30  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ sFlt-1 tới 200 000 pg/mL.
 
+ RF <600 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

B. NƢỚC TIỂU
 
 172. ĐỊNH LƢỢNG CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI
 
 I.   NGUYÊN LÝ
 
Định lượng các chất điện giải (Na, K, Clo)  bằng phương pháp điện cực chọn lọc.
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
-      Máy phân tích sinh hóa
-      Hóa chất:
+ Điện cực chuẩn
+ Điện cực Na, K, Clo.
+ Hóa chất được bảo quản ở 25-300C, hạn sử dụng theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Nước tiểu; bảo quản ở 2-80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25- 300C, ổn định trong vòng 2 ngày.
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm N       , K, CLO.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-   Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm Na, K, Clo theo chương
trình của máy.
-   Tiến hành chuẩn Na, K, Clo.
-   Kiểm tra chất lượng xét nghiệm N  , K, CLO. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-   Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy. Nếu kết quả
vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng nước tiểu và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòa loãng.
-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Giá trị tham chiếu
-   Na: 120-130 mmol/24h
-   K: 35 – 120 mmol/24h
-   Clo: 120-140 mmol/24h
 +  Kali niệu tăng trong:
 
·  Dùng các hormone steroid
 
·  Hội chứng Cushing
 
·  Viêm thận mất kali
 
+  Kali niệu giảm trong
 
·  Các bệnh thận có sự giảm đào thải nước tiểu: viêm cầu thận cấp, suy thận giai đoạn cuối
 
·  Thiểu năng vỏ thượng thận…
 
+  Na niệu tăng trong:
 
·  Rối loạn cân bằng nước.
 
·  Thiểu năng thượng thận...
 
+  Na niệu giảm:
 
Xơ gan..
 
+  Clo niệu tăng trong:
 
·  Tổn thương ống niệu, mất muối do thận
 
·  Thiểu năng vỏ thượng thận, giảm sự hấp thu muối.
 
+  Clo máu giảm trong:
 
·  Mất nhiều mồ hôi.
 
·  Hội chứng Cuhsing, dung các corticoid thượng thận.
 
·  Đái tháo nhạt

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu.

Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

173. ĐỊNH TÍNH AMPHETAMIN
 
 I.   NGUYÊN LÝ
 
Sắc ký miễn dịch cạnh tranh: amphetamin trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với amphetamin ở những vị trí gắn kết kháng thể. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nước tiểu thấm lên trên dọc theo màng thấm kít thử nhờ mao dẫn.   mphetamin, nếu có mặt trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn 300 ng/ml, sẽ không thể bão hòa các vị trí gắn kết của những phần tử phủ kháng thể trên kit thử. Những phần tử này sẽ bị giữ lại sau đó bởi liên hợp amphetamin bất động và hình thành vạch màu trên vùng kết quả. Vạch màu không được hình thành trên vùng kết quả nếu mức độ amphetamin trên 300 ng/ml vì nó bão hòa được tất cả các vị trí gắn kết của kháng thể kháng amphetamin. Nhằm mục đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vùng chứng (gọi là vạch chứng) để chứng tỏ rằng lượng mẫu đã đủ và lớp màng đã thấm tốt.
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
 
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
 
Hóa chất:
-   Thanh thử amphetamin
-   Hóa chất được bảo quản ở  25 – 300C, hạn sử dụng theo ngày ghi trên hộp.
 
3.   Ngƣời bệnh
Nước tiểu; bảo quản ở 2 – 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25 – 300C,
ổn định trong vòng 2 ngày.
 
4.   Phiếu xét nghiệm
 
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị thanh thử amphetamin.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-   Nhúng ướt thanh thử vào nước tiểu
-   Đọc kết quả sau 5 phút:
 
+    Dương tính: xuất hiện một vạch ở vị trí C

+    Âm tính: xuất hiện hai vạch ở vị trí C và T
-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Giá trị bình thƣờng: Âm tính
 
2.  Dƣơng tính: sử dụng các loại thuốc có chứa amphetamin.
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh
(tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng đạt yêu cẩu của quy trình kiểm tra chất lượng.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

174. ĐỊNH LƢỢNG AMPHETAMIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
mphetamin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.
 
Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng    mphetamin nó tác động lên   mphetamin tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.
 
Trong khảo nghiệm,  mphetamin trong mẫu cạnh tranh với mphetamin liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.
 
Nếu   mphetamin có trong mẫu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.
 
Nếu   mphetamin không có mặt trong mẫu thử.         mphetamin liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.
 
Lượng  enzyme  hình  thành  làm  thay  đổi  độ  hấp  thụ  tỷ  lệ  thuận  với  nồng  độ mphetamin trong mẫu thử
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như    U 640,   U 2700….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm   mphetamin, chất chuẩn   mphetamin, chất kiểm tra chất lượng mphetamin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy mẫu để làm xét nghiệm.
 
4.  Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Nước tiểu được lấy vào dụng cụ sạch (nhựa hoặc thủy tinh). Ly tâm mẫu nước tiểu đục trước khi phân tích.
 
2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt  chương  trình  xét  nghiệm mphetamin.Máy  đã  được  chuẩn  với  xét  nghiệm mphetamin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm    mphetamin đạt yêu cầu
không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Xét nghiệm    mphetamin trong nước tiểu sử dụng cut-off là 500 ng/mL tùy lựa chọn so với mẫu nước tiểu âm tính.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Aceton < 1g/dL
 
+ Acid Ascorbic <1.5 g/dL
 
+ Ethanol <1 mg/dL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

175. ĐO HOẠT ĐỘ AMYLASE
 I. NGUYÊN LÝ
 
Hoạt độ của   mylase xác định theo phương pháp động học enzym.
 
a-amylase
 
CNPG3+ H2O                                       CNP + Maltotriose
 
 CNPG3 :  2-chloro-nitrophenyl-a-D-maltotrioside
 
CNP :     2-chloro-nitrophenol
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ và Cử nhân xét nghiệm đã được đào tạo vận hành máy   U
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy phân tích   U 400,   U 640…
 
- Hoá chất:
 
+ Hoá chất của hãng Olympus: Bảo quản tránh ánh sáng. Ổn định trong 90 ngày sau khi mở nắp và bảo quản trên máy. Hủy bỏ hóa chất khi có bất kỳ dấu hiệu mất màu nào.
 
+ Hoá chất của hãng Diasys : Bảo quản tránh ánh sáng. Ổn định trong 42 ngày sau khi mở nắp và bảo quản trên máy.
 
+ Huyết thanh kiểm tra chất lượng  của Biorad
 
3. Ngƣời bệnh: Người bệnh đau bụng nghi ngờ viêm tụy hoặc sưng tuyến mang tai nghi ngờ quai bị
 
4. Phiếu xét nghiệm: Thống nhất theo mẫu quy định của bệnh viện
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu ngẫu nhiên: Ổn định trong 10 ngày ở 2-8oC, 2 ngày ở 15-25oC
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
Bệnh phẩm được phân tích trên máy U 400 và   U 640
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1. Trị số bình thƣờng

- Nước tiểu: 42-321 U/l
 
2. Amylase nƣớc tiểu tăng trong
 
- Các bệnh về tụy: viêm tụy cấp và mạn.
 
- Bệnh đường mật.
 
- Bệnh ổ bụng không phải bệnh tụy (loét thủng dạ dày và tắc ruột…)
 
- Quai bị, viêm tuyến nước bọt V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ. Mẫu nước tiểu:
- Nồng độ bilirubin 684 µmol/l gây nhiễu dưới 10% kết quả
 
- Nồng độ haemoglobin 5 g/l gây nhiễu dưới 5% kết quả
 
- Nồng độ Vitamin C 50mg/dl gây nhiễu dưới 5% kết quả

 176. ĐỊNH LƢỢNG AXIT URIC
 
 I.   NGUYÊN LÝ
Đo quang enzyme so màu: acid uric chuyển thành allantoin và peroxide dưới tác
dụng của uricase. Peroxide phản ứng với 3,5-dichloro-2-hydrobenzenesulfonic acid và
4-aminophenazone với sự có mặt của peroxidase tạo phức chất quinoneimine có màu
tím đỏ. Mật độ quang được đo.
ở bước sóng 520/660 nm tỉ lệ với nồng độ acid uric trong mẫu bệnh phẩm.
 II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Cán bộ xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL  R P800, COB  S 6000,   U 2700,….
2.2. Hóa chất
-     Uricase
-     3,5-dichloro-2-hydrobenzenesulfonic
-     4-aminophenazone
-     Peroxidase
-     Chất bảo quản
Hóa chất được bảo quản ở  2 - 80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Nước tiểu 24 giờ, bảo quản ở 2 - 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25-
300C, ổn định trong vòng 2 ngày.
Bệnh phẩm hòa loãng 1/5 với nước cất; kết quả thu được nhân với độ hòa loãng.
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu 24 giờ
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm acid uric.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-   Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm acid uric theo chương trình
của máy.
-   Tiến hành chuẩn acid uric.
-   Kiểm tra chất lượng xét nghiệm acid uric. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-      Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy.
-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.    Giá trị tham chiếu: 1.2- 5.9 mmol/24giờ
 
2.    Acid uric nƣớc tiểu tăng trong
-   Bệnh đa hồng cầu Vaquez.
-   Xạ trị.
-   Bệnh bạch cầu.
-   Viêm phổi.
-   Dùng thuốc lợi niệu...
 3.    Acid uric nƣớc tiểu giảm trong
-   Suy thận.
-   Điều trị bằng   llopurinol...
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Mẫu nước tiểu 24 giờ phải được lấy theo đúng quy trình: dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch, có chất bảo quản (nếu cần), bảo quản ở 2-80C; lấy đủ toàn bộ nước tiểu của người bệnh trong 24 giờ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại
mẫu bệnh phẩm đó.

177. ĐỊNH LƢỢNG BARBITURATES
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Barbiturates được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.
 
Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Barbiturates nó tác động lên Barbiturates tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.
 
Trong khảo nghiệm, Barbiturates trong mẫu cạnh tranh với Barbiturates liên hợp trên
1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.
 
Nếu Barbiturates có trong mãu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.
 
Nếu Barbiturates không có mặt trong mẫu thử. Barbiturates liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.
 
Lượng  enzyme  hình  thành  làm  thay  đổi  độ  hấp  thụ  tỷ  lệ  thuận  với  nồng  độ Barbiturates trong mẫu thử
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như    U 640,   U 2700….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm  Barbiturates, chất chuẩn  Barbiturates, chất kiểm tra chất lượng  Barbiturates.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy mẫu để làm xét nghiệm.
 
4.  Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Nước tiểu được lấy vào dụng cụ sạch (nhựa hoặc thủy tinh). Ly tâm mẫu nước tiểu đục trước khi phân tích.
 
2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Barbiturates.Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Barbiturates. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Barbiturates đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Xét nghiệm Barbiturates trong nước tiểu sử dụng cut-off là 200 hay 300 ng/mL
tùy lựa chọn so với mẫu nước tiểu âm tính.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Aceton < 1g/dL
 
+ Acid Ascorbic <0.15 g/dL
 
+ Ethanol <1 mg/dL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

178. ĐỊNH LƢỢNG BENZODIAZEPIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Benzodiazepin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.
 
Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Benzodiazepin nó tác động lên Benzodiazepin tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.
 
Trong khảo nghiệm, Benzodiazepin trong mẫu cạnh tranh với Benzodiazepin liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.
 
Nếu Benzodiazepin có trong mãu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.
 
Nếu Benzodiazepin không có mặt trong mẫu thử. Benzodiazepin liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.
 
Lượng  enzyme  hình  thành  làm  thay  đổi  độ  hấp  thụ  tỷ  lệ  thuận  với  nồng  độ
Benzodiazepin trong mẫu thử
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như    U 640,   U 2700….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm  Benzodiazepin, chất chuẩn Benzodiazepin, chất kiểm tra chất lượng  Benzodiazepin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy mẫu để làm xét nghiệm.
 
4.Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Nước tiểu được lấy vào dụng cụ sạch (nhựa hoặc thủy tinh). Ly tâm mẫu nước tiểu đục trước khi phân tích.
 
2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Benzodiazepin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Benzodiazepin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Benzodiazepin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Xét nghiệm  Benzodiazepin trong nước tiểu sử dụng cut-off là 200 hay 300
ng/mL tùy lựa chọn so với mẫu nước tiểu âm tính.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Aceton < 1g/dL
 
+ Acid Ascorbic <0.15 g/dL
 
+ Ethanol <1 mg/dL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

179. ĐỊNH TÍNH bHCG
 
I.   NGUYÊN LÝ
 
Miễn dịch: Que thử có chứa một kháng thể đơn dòng kháng  bHCG. Nếu mẫu có chứa bHCG sẽ tạo thành một phức hợp với kháng thể đơn dòng kháng bHCG (xuất hiện hai vạch phản ứng); nếu bHCG không có trong mẫu, hoặc một hàm lượng rất thấp, chỉ xuất hiện một vạch phản ứng.
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Cán bộ xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
Hóa chất:
-   Thanh thử bHCG
-   Hóa chất được bảo quản ở  25-300C, hạn sử dụng theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích của việc làm xát nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu.
Nước tiểu; bảo quản ở 2-80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25- 300C, ổn định trong vòng 2 ngày.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị thanh thử bHCG.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-   Nhúng ướt thanh thử vào nước tiểu
-   Đọc kết quả sau 5 phút:
 
+    Âm tính: xuất hiện một vạch ở vị trí C
 
+    Dương tính: xuất hiện hai vạch ở vị trí C và T
 
-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Giá trị tham chiếu: Âm tính
 
2.  Dƣơng tính: có thai.

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh
(tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng đạt yêu cẩu của quy trình kiểm tra chất lượng.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

180. ĐỊNH LƢỢNG CALCI
 I.   NGUYÊN LÝ
Đo quang so màu: ion Ca++ phản ứng với Arsenazo III tạo phức chất có màu tím. Mật độ quang được đo ở bước sóng 660/700 nm, tỉ lệ với nồng độ calci trong mẫu
bệnh phẩm.
 
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL  R P800, COB S 6000,   U 2700,…
2.2. Hóa chất
-   Imidazole (pH 6.5)
-   Arsenazo III
-   Triton X-100
Hóa chất được bảo quản ở  2 – 80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích của việc làm xát nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu 24 giờ.
Nước tiểu 24 giờ, bảo quản ở 2- 80C, ổn định trong vòng 7 ngày;  bảo quản ở 25-
300C, ổn định trong vòng 2 ngày.
Bệnh phẩm hòa loãng 1/5 với nước cất; kết quả thu được nhân với độ hòa loãng.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm calci.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-   Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm calci theo chương trình của
máy.
-   Tiến hành chuẩn calci.
-   Kiểm tra chất lượng xét nghiệm calci. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra
chất lượng lại.
-   Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy.

-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Trị số bình thƣờng: 2.5 - 8.0 mmol/24giờ
 
2.  Calci nƣớc tiểu tăng trong
-   Cường cận giáp, Bệnh to cực.
-   Loãng xương.
-   Viêm thận mạn.
-   Thừa Vitamin D
-   Lao phổi, đa u tuỷ xương...
 
3.    Calci nƣớc tiểu giảm trong
-   Nhược cận giáp, nhược giáp.
-   Thiếu Vitamin D.
-   Nhuyễn xương.
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Mẫu nước tiểu 24 giờ phải được lấy theo đúng quy trình: dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch, có chất bảo quản (nếu cần), bảo quản ở 2-80C; lấy đủ toàn bộ nước tiểu của người bệnh trong 24 giờ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

181. ĐỊNH LƢỢNG CATECHOLAMIN
 
I.   NGUYÊN LÝ
 
Catecholamin trong nước tiểu được định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp.
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
Máy phân tích sắc ký lỏng cao áp.
Hóa chất:
-   Internal standard
-   Dilution Reagent
-   Basic Reagent
-   Acidic Reagent,
-   Wash
-   Elution Reagent/
Hóa chất được bảo quản ở  2- 80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích của việc làm xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu 24giờ
Nước tiểu 24 giờ được bảo quản bằng 5ml HCl 37% ở 2- 80C.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn  bị   hóa  chất,  chất  chuẩn,  chất  kiểm   tra  chất   lượng   xét   nghiệm
CATECHOLAMIN.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-   Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm C               TECHOL    MIN theo
chương trình của máy.
-   Tiến hành chuẩn C  TECHOL MIN.
-   Kiểm tra chất lượng xét nghiệm C TECHOL  MIN. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét
nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn
lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-   Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy. Nếu kết quả vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng nước tiểu và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòa loãng.
-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh.
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1. Giá trị tham chiếu
-   Epinephrin: 9.2 - 122.3  nmol/24giờ.
-   Norepinephrin: 71.5 - 505.3 nmol/24giờ.
-   Dopamin: 0 - 3227 nmol/24giờ.
 
2. Tăng trong: U tủy thượng thận
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Nước tiểu 24giờ của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, có pH đạt 1.0- 3.0, không
lẫn máu.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh
(tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc
thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

182. ĐỊNH LƢỢNG COCAIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Cocain được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.
 
Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Cocain nó tác động lên Cocain tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.
 
Trong khảo nghiệm, Cocain trong mẫu cạnh tranh với Cocain liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.
 
Nếu Cocain có trong mãu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.
 
Nếu Cocain không có mặt trong mẫu thử. Cocainliên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.
 
Lượng enzyme hình thành làm thay đổi độ hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ Cocain trong mẫu thử
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như    U 640,   U 2700….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Cocain, chất chuẩn Cocain, chất kiểm tra chất lượng
Cocain.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy mẫu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Nước tiểu được lấy vào dụng cụ sạch (nhựa hoặc thủy tinh). Ly tâm mẫu nước tiểu đục trước khi phân tích.
 
2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Cocain. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Cocain. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Cocain đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Xét nghiệm Cocain trong nước tiểu sử dụng cut-off là 150 hay 300 ng/mL tùy
lựa chọn so với mẫu nước tiểu âm tính.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Aceton < 1g/dL
 
+ Acid Ascorbic <0.15 g/dL
 
+ Ethanol <1 mg/dL.
 
-   Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

183. ĐỊNH LƢỢNG CORTISOL
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Cortisol được định lượng bằng phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang theo nguyên lý cạnh tranh thực hiện trên máy Elecsys  hoặc hệ thống Cobas.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ và Cử nhân xét nghiệm đã được đào tạo vận hành máy Elecsys hoặc Cobas
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy Elecsys 1010, 2010 hoặc hệ thống Cobas 6000, 8000.
 
- Máy ly tâm và các dụng cụ xét nghiệm khác
 
- Hoá chất làm xét nghiệm cortisol của hãng ROCHE:
- Bảo quản ở 2-8oC.
 
- Lọ hoá chất phải luôn để thẳng đứng để đảm bảo các vi hạt không bám dính trên thành lọ hóa chất.
 
- Hoá chất ổn định đến hạn sử dụng khi chưa mở nắp, 12 tuần sau khi mở nắp ở 2-
80C, 8 tuần trên máy.
 
- Dung dịch kiểm tra cortisol của hãng Roche: Elecsys PreciControl Universal 1 và 2
hoặc của hãng Biorad.
 
3.Ngƣời bệnh: người bệnh nghi ngờ có bệnh lý của tuyến thượng thận, tuyến yên
 
4. Phiếu xét nghiệm: Thống nhất theo mẫu quy định của bệnh viện
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Nước tiểu 24 giờ không sử dụng chất bảo quản. Ly tâm bệnh phẩm nếu nước tiểu đục. Bệnh phẩm không ly tâm có thể để trong 7 ngày ở 2-8 oC, 3 tháng ở -20oC. Bệnh phẩm đã ly tâm có thể để trong 7 ngày ở 2-80C, 4 tuần ở -200C. Chỉ rã đông 1 lần.
 
- Bệnh phẩm, dung dịch chuẩn (calibrator) và huyết thanh kiểm tra (control) phải để ổn định ở nhiệt độ phòng (20-25oC ) trước khi đo và làm xét nghiệm trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
Bệnh phẩm được quay ly tâm và đưa vào phân tích tự động trên máy  theo quy trình hoạt động của máy. Kết quả được máy in tự động in ra.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Nước tiểu 24 giờ: 100-379nmol/24 giờ.
 
- Cortisol nước tiểu tăng trong:
 
Có thai (tháng thứ 3-9), cường vỏ thượng thận, stress, hội chứng Cushing, u vỏ thượng thận, choáng nặng, cường giáp, dùng CTH, cường yên, sản giật.
 
- Cortisol nước tiểu giảm:
 
Bệnh    ddison (nhược năng vỏ thượng thận), nhược năng vùng dưới đồi-tuyến yên, nhược giáp.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Xét nghiệm cortisol bị ảnh hưởng trong các trường hợp sau:
 
+    Protein : 0,6 g/l
 
+    NaCl :   750 mmol/l
 
+    Ure :  350  mmol/l
 
+    Creatinin:  5   mmol/l
 
+   Glucose:   2   mmol/l
 
-   Người bệnh đang dùng prednisolone, methylprednisolone hoặc prednisone cũng làm sai lệch kết quả
 
-   GIỚI HẠN ĐO:
 
+ Giới hạn đo của cortisol là 0,5- 1750 nmol/l
 
+ Khi nồng độ cortisol vượt quá giới hạn này có thể pha loãng bệnh phẩm bằng dung dịch Elecsys Diluent Universal  của hãng theo tỉ lệ 1:10.

 184. ĐỊNH LƢỢNG CREATININ
 
 I.   NGUYÊN LÝ
Động học so màu: creatinin tạo phức hợp màu vàng cam với acid picric trong môi
trường kiềm (phương pháp Jaffe). Sự thay đổi mật độ quang được đo ở bước sóng
520/800 nm tỉ lệ với nồng độ creatinin trong mẫu bệnh phẩm.
 
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL  R P800, COB S 6000,   U 2700,….
2.2. Hóa chất
-     Sodium hydroxide
-     Picric acid
-     Chất bảo quản
Hóa chất được bảo quản ở 2-80C, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Cần đươc tư vấn về mục đích xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu 24 giờ
Nước tiểu 24 giờ, bảo quản ở 2 - 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25-
300C, ổn định trong vòng 2 ngày.
Bệnh phẩm hòa loãng 1/50 với nước cất; kết quả thu được nhân với độ hòa loãng.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm creatinin.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-   Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm creatinin theo chương trình
của máy.
-   Tiến hành chuẩn creatinin.
-   Kiểm tra chất lượng xét nghiệm creatinin. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt
(không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-   Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy.
-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Giá  trị tham chiếu:
 
-   Nam:      9.0 – 21.0 mmol/24giờ
-   Nữ:         7.0 – 14.0 mmol/24 giờ
 
2.  Creatinin nƣớc tiểu tăng trong
-   Cường giáp, bệnh của cơ...
-   Tiểu đường kèm dinh dưỡng kém.
-   Kinh nguyệt, có thai, sau đẻ.
 
3.  Creatinin nƣớc tiểu giảm trong
Suy thận.
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Mẫu nước tiểu 24giờ phải được lấy theo đúng quy trình: dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch, có chất bảo quản (nếu cần), bảo quản ở 2-80C; lấy đủ toàn bộ nước tiểu của người bệnh trong 24 giờ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

185. ĐỊNH LƢỢNG DƢỠNG CHẤP
 
 I.   NGUYÊN LÝ
Định lượng dưỡng hấp bằng Enzym so màu: triglycerrid trong mẫu nước tiểu bị
thủy  phân  dưới  tác  dụng  của  lipase  tạo  glycerol.  Glycerol  tham  gia  phản  ứng phosphoryl  hóa tạo glycerol-3-phosphate; glycerol-3-phosphate bị oxy hóa tạo  ra
H2O2; H2O2 phản ứng với 4AAP và 4-Chlorophenol tạo hợp chất có mầu đỏ. Độ đậm của mầu tỷ lệ với nồng độ triglyceride (thành phần chính của dưỡng chấp) trong nước tiểu.
 
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 Cán bộ xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL  R P800, COB S 6000,   U 2700,….
2.2. Hóa chất
-   4-Chlorophenol
-   4-Aminoantipyrin
-   ATP
-   Chất bảo quản.
Hóa chất được bảo quản ở  2 - 80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Nước tiểu, bảo quản ở 2 - 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25 - 300C,
ổn định trong vòng 2 ngày.
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm dưỡng chấp.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-   Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm dưỡng chấp theo chương
trình của máy.
-   Tiến hành chuẩn dưỡng chấp.
-   Kiểm tra chất lượng xét nghiệm dưỡng chấp. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt
(không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-   Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy.
-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thƣờng: Âm tính
 
-  Bệnh lý: đái ra dưỡng chấp với nồng độ cụ thể tuỳ từng trường hợp bệnh  nhân (g/L)
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Mẫu nước tiểu 24 giờ phải được lấy theo đúng quy trình: dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch, có chất bảo quản (nếu cần), bảo quản ở 2-80C; lấy đủ toàn bộ nước tiểu của người bệnh trong 24 giờ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc
thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại
mẫu bệnh phẩm đó.

186. ĐỊNH TÍNH DƢỠNG CHẤP
 I. NGUYÊN LÝ
 
Dùng ete để chiết xuất dưỡng chấp. Sau đó cho bay hơi ete còn lại cặn dưỡng chấp
có màu vàng
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Kỹ thuật viên phòng xét nghiệm
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
Bình cỡ 200 ml, bát sứ
 
2.2. Hóa chất
 
- Dung dịch cồn   moniac
Cồn 900                          4,7 ml moniac đặc                          15 ml Nước cất vừa đủ                        500 ml
- Dung dịch   dam
 
Ete                       11 ml
 
Cồn   moniac        10 ml
 
Dung dịch này pha khi làm
 
3. Ngƣời bệnh
 
Chế độ ăn chất béo một ngày hoặc một đêm trước xét nghiệm cần được thực hiện để làm tăng dưỡng trấp niệu
 
4.  Phiếu xét nghiệm: Thống nhất theo mẫu quy định của bệnh viện
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Nước tiểu ngẫu nhiên
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Cho vào bình cỡ 200 ml
 
+ Nước tiểu:               10 ml
 
+ Amoniac:   5 giọt
+ Dung dịch dam: 21 ml
- Lắc nhẹ, để 15 phút
 
- Gạn bỏ phần nước ở dưới, rửa 2 lần bằng nước cất, mỗi lần khoảng 5- 10 ml.
 
- Gạn bỏ nước, tráng bình bằng 2ml ete.
 
- Gạn ete vào bát sứ, làm khô bằng cách thủy sôi.
 
- Lau khô nước bám vào bát sứ, đặt vào bình hút ẩm độ vài giờ.
 
- Nếu có một lớp vàng bám vào bát sứ là dương tính
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1. Dưỡng chấp niệu do ký sinh trùng, là loại chủ yếu, gặp ở vùng nhiệt đới (Parasitic,
primary, tropical): các ký sinh trùng có thể gây dưỡng chấp niệu gồm:
 
- Giun chỉ (Wuchereria bancrofti)
 
- Sán dây (Taenia echinococcus)
 
- Sán nana (Taenia nana)
 
- Các ký sinh trùng sốt rét (Malarial parasites)
 
2. Dưỡng chấp niệu không do ký sinh trùng, là loại thứ yếu, không gặp ở vùng nhiệt đới (Nonparasitic, secondary: nontropical)
 
- Bệnh bẩm sinh (Congenital)
 
- Các u bạch huyết đường tiết niệu (Lymphangiomas of urinary tract)
 
- Mạch bạch huyết lớn ở niệu đạo hoặc bàng quang bị rò
 
- Chứng hẹp ống ngực
 
- Rò ống thanh dịch sau phúc mạc
 
- Rò đường bạch huyết - tiết niệu do chấn thương
 
- Tắc đường bạch huyết do:
 
+ Tắc ống ngực do khối u
 
+ Các tuyến u hạt, phình động mạch chủ và các dị tật
 
+ Tắc các ống bạch huyết sau phúc mạc do một số nguyên nhân
 
- Các nguyên nhân khác:
 
+ Thai nghén
 
+ Đái tháo đường

+ Thiếu máu ác tính (Perniceous anaemia)
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Do xét nghiệm ete kém nhạy với trường hợp dưỡng chấp niệu nhẹ nên có thể kết hợp với xét nghiệm đánh giá độ đục.
 
- Gần đây, người ta cũng sử dụng phương pháp điện di để phát hiện các thành phần lipid của nước tiểu và triglycerid của nước tiểu đã được chứng minh có mặt nếu triệu chứng lâm sàng là rõ ràng. Xét nghiệm triglycerid có độ nhạy và độ đặc hiệu 100% đối với dưỡng chấp niệu. Đây là một xét nghiệm không xâm lấn và không phụ thuộc vào sai số thực hành. Các giá trị được đánh giá của chylomicron, triglycerid và cholesterol trong nước tiểu có thể chỉ dẫn mức độ bất thường của bệnh.

187. ĐỊNH LƢỢNG GLUCOSE
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Định lượng glucose theo phương pháp Hexokinase.
 
HK, Mg2+
Glucose + ATP                                    Glucose-6-phosphate + ADP
 
G6P-DH
Glucose-6-phosphate + NADP+                                    Gluconate-6-P + NADPH + H+
 
HK: hexokinase
 
G6P-DH: glucose-6-phosphate dehydrogenase
 
Đo ở bước sóng 340 nm
 
III.  CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ và Cử nhân xét nghiệm đã được đào tạo vận hành máy     U.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy phân tích  U 400,   U 640…
 
- Hóa chất
 
+ Hóa chất của Olympus (phương pháp Hexokinase): Bảo quản tránh ánh sáng. Ổn định trong 30 ngày sau khi mở nắp và bảo quản trên máy.
 
+ Hóa chất của Stanbio (phương pháp Hexokinase): Bảo quản tránh ánh sáng. Ổn định trong 90 ngày sau khi mở nắp và bảo quản trên máy.
 
+ Huyết thanh kiểm tra chất lượng  của Biorad
 
3. Ngƣời bệnh: nghi ngờ người bệnh đái tháo đường
 
4. Phiếu xét nghiệm: Thống nhất theo mẫu quy định của bệnh viện
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu tươi, lấy ngẫu nhiên, ổn định trong 2 giờ ở nhiệt độ 20 – 250C. Đo càng
sớm càng tốt. Để tăng độ nhậy nên lấy nước tiểu sau ăn
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
Bệnh phẩm được phân tích trên máy U 400 và   U 640 …
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Trị số bình thường: Glucosse trong nước tiểu:
+ Trị số bình thường: 0,1 – 0,8 mmol/l
 
+ Glucose xuất hiện trong nước tiểu khi ngưỡng thận thấp, khi bị đái tháo đường, khi dùng  CTH hay corticoid kéo dài…
 
2. Đây là xét nghiệm vừa ít nhậy, vừa không đặc hiệu nên ít được sử dụng, người ta chỉ dùng xét nghiệm này khi không làm được xét nghiệm máu. Kết quả glucose niệu dương tính đòi hỏi một xét nghiệm về glucose máu để xác minh.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.
 
Mẫu nước tiểu:
 
- Nồng độ ascorbate 50mg/dL gây nhiễu dưới 3% kết quả.
 
- Nồng độ bilirubin 684 µmol/l gây nhiễu dưới 3% kết quả.

188. ĐỊNH TÍNH MARIJUANA
 
 I.   NGUYÊN LÝ
 
Sắc ký miễn dịch cạnh tranh: marijuana trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với marijuana ở những vị trí gắn kết kháng thể. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nước tiểu thấm lên trên dọc theo màng thấm kít thử nhờ mao dẫn. Marijuana, nếu có mặt trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn 300 ng/ml, sẽ không thể bão hòa các vị trí gắn kết của những phần tử phủ kháng thể trên kit thử. Những phần tử này sẽ bị giữ lại sau đó bởi liên hợp marijuana bất động và hình thành vạch màu trên vùng kết quả. Vạch màu không được hình thành trên vùng kết quả nếu mức độ marijuana trên 300 ng/ml vì nó bão hòa được tất cả các vị trí gắn kết của kháng thể kháng marijuana. Nhằm mục đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vùng chứng (gọi là vạch chứng) để chứng tỏ rằng lượng mẫu đã đủ và lớp màng đã thấm tốt.
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
Hóa chất:
-      Thanh thử marijuana
-      Hóa chất được bảo quản ở  25 - 300C.
3.   Ngƣời bệnh
Nước tiểu; bảo quản ở 2 - 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25 - 300C,
ổn định trong vòng 2 ngày.
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-      Nhúng ướt thanh thử vào nước tiểu
-      Đọc kết quả sau 5 phút:
 
+    Dương tính: xuất hiện một vạch ở vị trí C
 
+    Âm tính: xuất hiện hai vạch ở vị trí C và T

-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Giá trị bình thường: Âm tính
 
- Dương tính: sử dụng các loại thuốc có chứa marijuana.
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
-   Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.
-   Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng đạt yêu cẩu của quy trình kiểm tra chất lượng.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

189. ĐỊNH LƢỢNG MAU
 
(Microalbumin in urine – Micro albumin trong nƣớc tiểu)
 
 I.   NGUYÊN LÝ
 
Miễn dịch đo độ đục: M  U phản ứng đặc hiệu với kháng thể kháng M  U tạo hợp chất không tan làm đục môi trường. Mật độ quang của môi trường phản ứng tỷ lệ với nồng độ M  U trong mẫu bệnh phẩm.
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL  R P800, COB S 6000,   U 2700,….
2.2. Hóa chất
-Kháng thể kháng albumin
Hóa chất được bảo quản ở  2-80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh: Cần được tư vấn về mục đích của việc làm xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu.
Nước tiểu, bảo quản ở 2 - 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25 - 300C,
ổn định trong vòng 2 ngày.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm M       U.
2.2.Tiến hành kỹ thuật
-      Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm M  U theo chương trình của máy.
-      Tiến hành chuẩn M U.
-      Kiểm tra chất lượng xét nghiệm M  U. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-      Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy. Nếu kết quả vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng nước tiểu và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòa loãng.
-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thƣờng:    < 30 mg/24giờ
 
- MAU tăng trong: Phát hiện sớm biến chứng thận ở người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp.
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh
(tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc
thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

190. ĐỊNH LƢỢNG METHADON
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Methadon được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.
 
Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Methadon nó tác động lên Methadon tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.
 
Trong khảo nghiệm, Methadon trong mẫu cạnh tranh với Methadon liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.
 
Nếu Methadon có trong mãu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.
 
Nếu Methadon không có mặt trong mẫu thử. Methadon liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.
 
Lượng enzyme hình thành làm thay đổi độ hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ Methadon trong mẫu thử
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như    U 640,   U 2700….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Methadon, chất chuẩn  Methadon, chất kiểm tra chất lượng  Methadon.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy mẫu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Nước tiểu được lấy vào dụng cụ sạch (nhựa hoặc thủy tinh). Ly tâm mẫu nước tiểu đục trước khi phân tích. Thời gian ổn định của Methadon trong nước tiểu từ 15 - 25 giờ tùy pH nước tiểu.

2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt  chương  trình  xét  nghiệm  Methadon.  Máy  đã  được  chuẩn  với  xét  nghiệm Methadon. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Methadon đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Xét nghiệm Methadon trong nước tiểu sử dụng cut-off là 300 ng/mL
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
-Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Aceton < 1g/dL
 
+ Acid Ascorbic <1.5 g/dL
 
+ Ethanol <1 mg/dL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

191. ĐỊNH LƢỢNG NGAL
 
(Urine Neutrophil Gelatinase - Associated Lipocalin)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Xét nghiệm NG  L trong nước tiểu để định lượng lipocalin trung tính có liên hệ với gelatinase trong nước tiểu người. NG  L là một trong những protein được sản sinh trong thận sau chứng thiếu máu cục bộ hay ngộ độc thận.
 
Xét nghiệm định lượng NG  L trong nước tiểu là xét nghiệm miễn dịch hai bước sử dụng phép phân tích miễn dịch Vi hạt hóa phát quang CMI    (Chemiluminescent MicropartiCloe Immuno  ssay) với quy trình xét nghiệm linh hoạt để định lượng NG  L trong nước tiểu người. Bước 1: mẫu thử và dung dịch đệm được kết hợp với nhau tạo độ pha loãng mẫu tỉ lệ 1:10. Mẫu đã pha loãng với dung dịch đệm và vi hạt thuận từ phủ anti-NG  L được kết hợp lại. NG  L có trong mẫu thử  liên kết với anti- NG  L phủ trên vi hạt thuận từ, rửa hỗn hợp phản ứng. Sau đó anti-NG  L có đánh dấu acridinium được cho vào ở bước hai.Tiếp theo một quá trình rửa khác, cho dung dịch Pre-Trigger và Trigger vào hỗn hợp phản ứng. Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng  (RLUs). Sự tương quan trực tiếp giữa lượng NG  L trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy   RCHITECT phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ và Cử nhân XN được đào tạo vận hành máy  rchitect
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện:
 
- Máy Architect ir1000
 
- Ống hay lọ sạch dùng để lấy nước tiểu.
 
2.2. Hóa chất:
 
Bộ thuốc thử, 100 test/500 test    RCHITECT N  GL
 
- Các vi hạt: 1 chai (6,6 mL / 27,0 mL)    nti-NG  L (chuột, kháng thể đơn dòng) phủ trên vi hạt trong dung dịch đệm TRIS với chất ổn định và tẩy protein (từ bò). Nồng độ tối thiểu: 0,08% rắn. Chất bảo quản: ProCloin 300
 
- Chất kết hợp: 1 chai (5,9 mL / 26,3 mL)    nti-NG  L (chuột, kháng thể đơn dòng) chất kết hợp có đánh dấu acridinium trong dung dịch đệm TRIS với chất ổn định và tẩy protein (từ bò). Nồng độ tối thiểu: 200 ng/mL.

3. Ngƣời bệnh: Những người bệnh nghi ngờ suy thận cấp
 
4. Phiếu xét nghiệm: Thống nhất theo mẫu quy định của bệnh viện và của Bộ Y tế
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
-  Loại mẫu dùng cho xét nghiệm    RCHITECT Urine NG  L chỉ là mẫu nước tiểu người. Lấy mẫu nước tiểu bất kỳ.
 
-  Điều kiện mẫu:  Không sử dụng mẫu có tạp chất, nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thấy bằng mắt thường. Không dùng cho tử thi hay dịch cơ thể.
 
-  Chuẩn bị phân tích:  Ngay khi lấy mẫu trong vòng 24giờ, mẫu phải chuyển sang ống ly tâm và ly tâm ở ≥ 400 RCF (Relative Centrifugal Force) tối thiểu trong 5 phút. Sau đó hút phần dịch trong sang cốc đựng mẫu hay ống tuýp thứ hai để chạy xét nghiệm và/hoặc để lưu.
 
- Bảo quản:
 
Mẫu bảo quản 24h ở nhiệt độ phòng (22-30°C) hay 7 ngày ở 2-8°C. Nếu  chưa thực hiện xét nghiệm, mẫu nên để đông lạnh ≤  -70°C
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Lắc đảo ngược chai vi hạt 30 lần để phân tán các vi hạt có thể bị lắng trong quá trình vận chuyển. Nạp Bộ thuốc thử   RCHITECT NG  L vào hệ thống   RCHITECT ir1000.
 
- Kiểm tra để chắc rằng có đủ tất cả thuốc thử cần thiết cho xét nghiệm.
 
- Đảm bảo rằng các chai thuốc thử đã mở nắp đều có màng ngăn đậy lại.
 
- Tiến hành hiệu chuẩn nếu cần.
 
Chuẩn bị mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng.
 
- Lắc trộn chai đựng mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng NG  L RCHITECT
nhẹ nhàng trước khi sử dụng.
 
- Yêu cầu chai đựng mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng NG  L phải giữ  theo chiều thẳng đứng và nhỏ 5 giọt mẫu chuẩn hay 5 giọt của mỗi mẫu kiểm tra chất lượng vào từng cup đựng mẫu tương ứng. Sau đó nạp mẫu và nhấn nút RUN.
 
Quy trình pha loãng mẫu: Mẫu với nồng độ NG  L nước tiểu > 1500 ng/mL được đánh dấu (flag) có thể được pha loãng bằng quy trình pha loãng tự động. Người vận hành sẽ đặt lệnh pha loãng theo tỉ lệ 1:4 cho mẫu, máy tự động tính toán nồng độ của mẫu và báo cáo kết quả.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Xét nghiệm NG  L trong nước tiểu để định lượng licapolin trung tính gắn với gelatinase trong nước tiểu người. Định lượng NG  L trong nước tiểu người như là một dấu ấn phát hiện sớm suy thận cấp.
 
1. Bình thƣờng: Nồng độ NG L trong nước tiểu ≤ 131,7 ng/mL
 
2. Giới hạn đo của máy:  từ 10 ng/mL đến 1500 ng/mL.
 
3. Bệnh lý
 
- NG  L là một trong những protein được sản sinh trong thận sau chứng thiếu máu cục bộ hay ngộ độc thận.
 
- Nồng độ NG  L cao trong nước tiểu trong vòng 2 giờ sau chấn thương thận, trong ngộ độc thận hay thiếu máu cục bộ thận. Định lượng NG  L trong nước tiểu giúp cho lâm sàng chẩn đoán sớm suy thận cấp và theo dõi người bệnh.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
-    Thận trọng khi xử lý các mẫu xét nghiệm của người bệnh để ngăn ngừa nhiễm chéo. Nên sử dụng pipet dùng một lần hay pipet có đầu côn.
 
-   Nếu mẫu được bảo quản, trộn tất cả các mẫu ở nhiệt độ thấp hoặc lắc đảo ngược
10 lần. Quan sát mẫu bằng mắt thường cho đến khi mẫu không còn bị phân lớp. Nếu chưa được, tiếp tục thực hiện lắc trộn mẫu cho đến khi mẫu đồng nhất. Ly tâm theo
hướng dẫn ở trên trước khi thực hiện xét nghiệm để tránh sai sót.