Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Nghành Hóa Sinh phần 9

Thứ năm - 10/09/2015 11:05
Phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm barbiturat. Phenobarbital được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang. Định lượng Phenobarbital là xét nghiệm một bước để định lượng
126. ĐỊNH LƢỢNG PHENOBARBITAL
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm barbiturat.
 
Phenobarbital được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang.
 
Định lượng Phenobarbital là xét nghiệm một bước để định lượng phenobarbital trong huyết thanh hoặc huyết tươngngười
 
Mẫu, anti-phenobarbital phủ trên vi hạt thuận từ, và chất kết hợp phenobarbital có đánh dấu acridinium (chất có khả năng phát quang) được kết hợp để tạo hỗn hợp phản ứng.    nti-phenobarbital phủ trên vi hạt thuận từ gắn với phenobarbital có trong mẫu và chất kết hợp phenobarbital có đánh dấu acridinium.
 
Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đương (RLU). Sự tương quan gián tiếp giữa lượng phenobarbital trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm   rchitect.
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Phenobarbital, chất chuẩn Phenobarbital, chất kiểm tra chất lượng Phenobarbital.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Sodium EDT   (dùng cho ống nhựa). Nếu lấy máu bằng ống thủy tinh, có thể dùng các chất cống đông Li, Na-Heparin và Na,K-EDTA và Potassium Oxalat.  Máu không vỡ hồng cầu.

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 2 ngày ở 15 - 30°C, 8 ngày ở 2-8°C, bảo quản 6 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Phenobarbital. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Phenobarbital. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Phenobarbital đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Kết quả được xác định bằng các phương pháp khác nhau sẽ có nồng độ  khác nhau. Do vậy không nên dùng các phương pháp khác nhau khi xét nghiệm cho 1 người bệnh.
 
- Liều điều trị thường có nồng độ ở mức 15 – 40 µg/mL.
 
- Nồng độ Phenobarbital cao, gây ngộ độc thần kinh trung ương. Người bệnh mắc bệnh thận dễ bị ngộ độc Phenobarbital hơn.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 15 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <500 mg/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2500 mg/dl.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

127. ĐỊNH LƢỢNG PHENYTOIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Phenytoin thuộc nhóm thuốc chống động kinh.
 
Phenytoin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang.
 
Định lượng Phenytoin là xét nghiệm một bước để định lượng phenytoin trong huyết thanh hoặc huyết tương.
 
Mẫu, anti-phenytoin phủ trên vi hạt thuận từ, và chất kết hợp phenytoin có đánh dấu acridinium (chất có khả năng phát quang) được kết hợp để tạo hỗn hợp phản ứng. ntiphenytoin phủ trên vi hạt thuận từ gắn với phenytoin có trong mẫu và chất kết
hợp phenytoin có đánh dấu acridinium.
 
Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đương (RLU). Sự tương quan gián tiếp giữa lượng phenytoin trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy ARCHITECT i System phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm   rchitect.
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Phenytoin, chất chuẩn Phenytoin, chất kiểm tra chất lượng Phenytoin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Sodium EDT   (dùng cho ống nhựa). Nếu lấy máu bằng ống thủy tinh, có thể dùng các chất cống đông Li, Na-Heparin và Na, K-EDTA và Potassium Oxalat, Sodium Citrat. Máu không vỡ hồng cầu.

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 2 ngày ở 15 - 25°C, 8 ngày ở 2-8°C, bảo quản 5 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt  chương  trình  xét  nghiệm  Phenytoin.  Máy  đã  được  chuẩn  với  xét  nghiệm Phenytoin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Phenytoin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Liều điều trị thường có nồng độ ở mức 10 – 20 µg/mL.
 
- Nồng độ Phenytoin >20 µg/mL, gây ngộ độc thần kinh trung ương. Người bệnh mắc bệnh thận dễ bị ngộ độc Phenytoin hơn.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 15 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <500 mg/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2500 mg/dl.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

128. ĐỊNH LƢỢNG PHOSPHO
 
 I . NGUYÊN LÝ
 
Khoảng 88% phốt pho trong cơ thể được phân bố ở trong xương dưới dạng calcium phosphate, phần còn lại tham gia vào quá trình chuyển hóa carbohydrate trung gian và là thành phần của một số chất quan trọng như phospholipid, axit nucleic và ATP…Photpho trong máu dưới dạng phosphate vô cơ  axit phosphoric. Số lượng nhỏ của phốt pho hữu cơ ngoại bào được tìm thấy duy nhất dưới dạng phospholipid.
 
Định lượng Phospho theo phương pháp đo điểm cuối với ống trắng thuốc thử. Phosphate trong mẫu bệnh phẩm tác dụng với thuốc thử tạo thành phức hợp phosphomolybdate amoni công thức (NH4)3[PO4(MoO3)12]. Phức hợp màu có thể được xác định mật đọ quang ở bước sóng vùng tử ngoại 340 nm, dựa trên mật độ quang của dung dịch chuẩn sẽ tính được nồng độ của phospho.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện:  01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01 kỹ thuật viên
 
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1.Trang thiết bị
 
- Các máy phân tích Hóa sinh bán tự động
 
- Các máy Hóa sinh tự động: Hitachi 904, 911, 912, 917, cobas 6000, AU 400, 480,
640, 680, 2700, 5800 và một số máy khác.
 
- Máy ly tâm
 
- Ống nghiệm
 
- Pipet các loại
 
- Đầu côn xanh, vàng
 
- Giá đựng ống nghiệm
 
2.2. Thuốc thử: Tùy theo trang thiết bị hiện có, có hóa chất thích hợp
 
- Thuốc thử 1: Sulfuric acid: 0.36 mol/L; detergent
 
- Thuốc thử 2:   mmonium molybdate:  3.5 mmol/L; sulfuric acid: 0.36 mol/L;
sodium chloride: 150 mmol/L
 
- Dung dịch chuẩn
 
- Dung dịch QC (quality control) ở 2 mức: level 1 và level 2
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác

- Ống nghiệm
 
- Găng tay, dây garô
 
- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu
 
3.   Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh mục đích của xét nghiêm này
 
4.  Phiếu xét nghiệm
 
Cần có chỉ định của bác sỹ lâm sàng ghi trên phiếu xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm
 
Mẫu bệnh phẩm: phân tích trên mẫu máu, nước tiểu
 
- Máu: huyết thanh, hoặc huyết tương (Lithium heparin, EDT       )
 
- Nước tiểu: lấy mẫu nước tiểu tốt nhất nên lấy mẫu nước tiểu 24giờ. Mẫu nước tiểu nếu có nhiều cặn phải ly tâm trước khi phân tích.
 
Tính ổn định của mẫu:
Huyết thanh/huyết tương  24giờ/ nhiệt độ 15 - 250C
4 ngày/ nhiệt độ 2 – 80C
1 năm/ nhiệt độ (-15) đến (-250C)
 
Mấu huyết thanh, huyết tương chỉ được đông lạnh 1 lần
Nước tiểu: 8giờ/ nhiệt độ 15 - 250C. Mẫu nước tiểu 24giờ trong quá trình thu
thập mẫu nên bảo quản mẫu ở chỗ thoáng, mát.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
chuẩn máy bằng dung dịch chuẩn (một hoặc nhiều chuẩn =multical) Phân tích QC:  ở cả 2 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu
2.2. Phân tích mẫu
 
Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm
 
Đánh số (hoặc ID của người bệnh); lựa chọn test và máy sẽ tự động phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
III. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số tham khảo:

Huyết thanh/ huyết tương: 0.87–1.45 mmol/L (2.7–4.5 mg/dL) Mẫu nước tiểu buổi sáng : 12.9–43.9  mmol/L (40–136  mg/dL) Mẫu nước tiểu 24h: 12.9–42 mmol/24 h (400–1300 mg/24 h)
- Hệ số chuyển đổi mg/dL x 0.323 = mmol/L
 
mmol/L x 3.10 = mg/dL
 
+ Phospho máu tăng trong: Suy cận giáp trạng; Ưu năng tuyến tiền yên; Thừa Vitamin D khi điều trị còi xương; Suy thận; Nhiễm độc cetonic trong ĐTĐ; Ung thư xương tiến triển.
 
+ Phospho máu giảm trong: Cường cận giáp; Thiếu Vitamin D; Hội chứng Fanconi; Thiểu năng tuyến yên; Xơ gan mất bù nặng.
 
IV. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Các yếu tố cố thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi: Bilirubin liên hợp > 599
mmol/L (35 mg/dL); Hemoglobin >186 mmol/L (300mg/dL);
 
- Xử trí :
 
Mẫu máu: tránh vỡ hồng cầu, nếu huyết tán nhiều nên lấy lại mẫu khác.
 
Mẫu nước tiểu 24 giờ khi thu thập mẫu cần bảo quản ở chỗ mát. Nếu có nhiều vẫn, cặn nên ly tâm trước khi phân tích.

129. ĐỊNH LƢỢNG PRE-ALBUMIN
 
 I . NGUYÊN LÝ
 
Prealbumin (tên khác là transthyretin) là một protein giàu tryptophan. Thông số này có thể giúp đánh giá mức độ suy dinh dưỡng ở các người bệnh nặng hoặc mắc các bệnh mạn tính và cũng có thể dự báo khả năng hồi phục về tình trạng dinh dưỡng của người bệnh.
 
Định lượng dựa trên nguyên lý miễn dịch kết hợp kháng nguyên- kháng thể, Phương pháp đo độ đục miễn dịch.
 
Mẫu bệnh phẩm được cho thêm dung dịch đệm từ thuốc thử 1. Sau đó cho thêm thuốc thử 2 (có kháng thể kháng prealbumin) phản ứng sẽ xảy ra và xuất hiện ngưng kết là sự kết hợp của kháng thể kháng prealbumin và kháng nguyên (chất cần phân tích) có trong mẫu bệnh phẩm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01 kỹ thuật viên
 
2.  Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
-   Các máy hóa sinh có thể phân tích được: cobas 6000, cobas 800,    U 400, 640,
2700, 5800 và một số máy khác.
 
-   Máy ly tâm
 
-   Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm.
 
-   Pipet các loại, ống sample cup.
 
-   Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng.
 
-   Giá đựng ống nghiệm.
 
2.2. Hóa chất
 
-   Thuốc thử 1 (R1) Phosphate buffer: 12.7 mmol/L, pH 7.2; NaCl: 0.13 mol/L; PEG:
60 g/L; chất bảo quản.
 
-   Thuốc thử 2 (R2) Anti-human prealbumin   antibody (rabbit): > 0.55 g/L; NaCl:
0.10 mol/L; chất bảo quản.
 
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
 
- Ống nghiệm
 
- Găng tay, dây garo

- Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu
 
3.   Ngƣời bệnh
 
Cần giải thích mục đích của xét nghiệm để người bệnh và người nhà bệnh BN hiểu, từ đó có thể hợp tác trong quá trình lấy máu.
 
4.  Phiếu xét nghiệm
 
Có phiếu xét nghiệm ghi rõ yêu cầu xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm
 
-   Thực hiện trên mẫu máu: Dùng huyết thanh (không dùng chất chống đông)
-   Tính ổn định của mẫu: Mẫu ổn định 3 ngày/ nhiệt độ 2-8oc; 6 tháng/ nhiệt độ (-15)
- (-25oC)
 
2.  Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
 
-   Dựng đường chuẩn: dựa trên 6 điểm với các nồng độ khác nhau
 
-   Phân tích QC: ở cả 2 level. Khi QC đạt mới tiến hành phân tích mẫu
 
2.2. Phân tích mẫu
 
-   Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2giờ
 
-   Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm
 
-   Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và vận hành theo protocol máy sẽ tự động phân tích.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Trị số tham khảo
 
3,64 -7,28  µmol/L  (20- 40 mg/dL; 0,2 – 0,4 g/L)
 
Hệ số chuyển đổi:

 
a.  g/L x 18.2 = µmol/L
 
b.           mg/dL x 0.182 = µmol/L
 
2.  Trị số prealbumin có thể tăng

c.    mg/dL x 0.01 = g/L
 
g/Lx 100 = mg/dL

 -   Người mắc bệnh: cường tuyến thượng thận, bệnh Hodgkin
 
-   Người đang dùng thuốc các thuốc:  Corticosteroid; Các thuốc kháng viêm non-
steroid liều cao; thuốc progesteron hoặc các sản phẩm có chứa progesteron
 
-   Người uống rượu nhiều (Trị số prealbumin sau 7 ngày sẽ trở về trị số ban đầu)

3. Trị số Prealbumin có thể giảm
 
-   Suy dinh dưỡng; chế độ ăn thiếu protein; Rối loạn tiêu hóa mạn tính gây kém hấp
thu
 
-   Trong các bệnh: Nhiễm khuẩn nặng, bệnh lý gan, cường giáp
 
-   Nguyên nhân khác: thiếu kẽm; trong trường hợp sau phẫu thuật (Đáp ứng của protein phase cấp âm tính)
 
-   Việc sử dụng các loại thuốc như amiodarone, estrogen và một số thuốc tránh thai có thể gây giảm nồng độ prealbumin
 
* Nhận định trong chẩn đoán suy dinh dƣỡng Prealbumin <5 mg/dL: dự báo tiên lượng xấu Prealbumin <11 mg/dL: tích cực bổ sung dinh dưỡng.
Prealbumin <15: bổ sung dinh dưỡng bổ sung dinh dưỡng hai lần một tuần
 
Theo dõi đáp ứng điều trị:
 
- Prealbumin tăng lên khoảng 2 mg/dL/ ngày
 
- Prealbumin trở về bình thường sau khoảng 8 ngày
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả chỉ khi:
 
+ Nồng độ bilirubin > 1026 µmol/L (60 mg/dL)
 
+ Mẫu bị huyết tán nồng độ Hb > 310 µmol/L (500 mg/dL )
 
+ Nồng độ triglycerid > 19,53mmol/L (1730 mg/dL).
 
+ Yếu tố dạng thấp (Rheumatoid factor) > 100  IU/mL
 
+ Người bệnh uống rượu
 
- Xử trí
 
Khi lấy máu tránh gây vỡ hồng cầu, mẫu bị vỡ hồng cầu nên loại và yêu cầu lấy mẫu máu khác thay thế.

130. ĐỊNH LƢỢNG PROCALCITONIN
 
 Procalcitonin (PCT) là tiền nội tiết tố có 116 acid amin trọng lượng phân tử 127 kD. PCT được tiết bởi tế bào C tuyến giáp, phổi và tụy. Khi nhiễm trùng nồng độ PCT tăng cao trong máu. Xét nghiệm PCT thường được chỉ định trong các bệnh nhiễm trùng nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm tụy, viêm phổi do thở máy…
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Procalcitonin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. Procalcitonin có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng procalcitonin đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng procalcitonin đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ procalcitonin có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,        rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Procalcitonin, chất chuẩn Procalcitonin, chất kiểm tra chất lượng Procalcitonin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin và K3-EDT         . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 24giờ ngày ở 2–8°C, 3 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm procalcitonin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Procalcitonin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Procalcitonin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: <0,05 ng/mL
 
- Procalcitonin máu tăng trong: Nhiễm trùng huyết (có giá trị tiên lượng nhiễm trùng huyết), Viêm tụy cấp (có giá trị tiên lượng biến chứng trong VTC), Viêm phổi do thở máy hoặc viêm đường hô hấp mắc phải trong cộng đồng (có giá trị hướng dẫn sử dụng kháng sinh và theo dõi diễn biến bệnh).
 
- Các trường hợp tăng Procalcitonin không do nhiễm trùng: Soc tim kéo dài hay nghiêm trọng, Ung thư phổi tế bào nhỏ hay ung thư tế bào C của tuyến giáp, Sau chấn thương nặng, can thiệp phẫu thuật nặng, bỏng lớn, Trẻ sơ sinh (48h sau sinh).
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL hay 428 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <0.9 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin  <30  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ procalcitonin tới 1000 ng/mL

+ RF <1500 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

131. ĐỊNH LƢỢNG PROLACTIN
 
 Prolactin là hormone của thùy trước tuyến yên, được tạo thành từ 198 acid amin, có trọng lượng phân tử khoảng 22-23 kD. Tuyến đích của prolactin là tuyến vú. Nó có vai trò trong việc phát triển và biệt hóa tuyến vú. Nồng độ Prolactin cao ức chế hoạt động tổng hợp steroid của buồng trứng, sản xuất và tiết nội tiết tố sinh dục của tuyến yên. Định lượng prolactin được dung trong chẩn đoán những chu kỳ không rụng trứng, vo kinh do tăng prolactin và tăng tiết sữa, vú to ở nam giới và nghi ngờ có ung thư vú và u tuyến yên.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Prolactin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. Prolactin trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể: kháng thể đơn dòng kháng Prolactin từ chuột gắn biotin,  kháng thể đơn dòng kháng Prolactin từ chuột được đánh dấu bằng ruthenium. Chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Prolactin có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy móc: hệ thống máy miễn dịch E411, e170, e601,       rchitect …
 
-     Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.
Bảo quản ở 2-80C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích
 
Các loại dung dịch hệ thống khác
 
-     Chuẩn
 
-     Control: ba mức
 
-     Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
 
3.  Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện xét nghiệm, tốt nhất là nhịn ăn
sáng và lấy máu vào buổi sáng.
 
4.  Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên bác sỹ chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)…
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn (3ml). Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin hoặc EDT  . Bảo quản ở 2-80C trong vòng 14 ngày, ở - 200C được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-250C) và lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm. Để tránh những ảnh hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ.
 
2.  Tiến hành kỹ thuật:
 
-     Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 3 miền: thấp, bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
 
-     Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
-     Bình thường:  Nam:  4.6 – 21.4 ng/ml
 
Nữ:  6.0 – 29-9 ng/ml
 
-    Prolactin tăng trong:
 
+   Suy sinh dục nam.
 
+   Tổn thương vùng dưới đồi.
 
+   U tuyến yên, u tiết prolactin lạc chỗ.
 
-    Prolactin máu giảm trong:
 
+   Thiểu năng tuyến yên yên.
 
+   Sau phẫu thuật cắt tuyến yên
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Nguyên nhân
 
Sai sót
 
Xử trí
 
Bệnh  phẩm  có  nồng  độ bilirubin>513μmol/L,
huyết tán, tăng lipid máu,
biotin > 164 nmol/L
 
Kết quả có thể thay đổi tăng hoặc giảm 15%
 
Điều trị tình trạng bệnh lý hoặc ngừng dùng thuốc rồi định lượng lại
 
Nồng độ  > 12690 ng/mL
 
Hiệu ứng hook-effect
 
Pha loãng bệnh phẩm
 
Nồng độ > dải đo (0,047 –
470 ng/mL)
 
Sai lệch kết quả
 
Pha loãng bệnh phẩm

132. ĐIỆN DI PROTEIN
 
 
I.   NGUYÊN LÝ
Dùng dòng điện 1 chiều để dịch chuyển các tiểu phân tử protein trên môi trường
gel dựa trên lực Lorenz. Những phân tử khác nhau sẽ dịch chuyển với tốc độ khác nhau mà ta có thể quan sát được trên điện di đồ.
Tốc độ di chuyển này được quyết định bởi 3 yếu tố: điện tích, kích thước và khối
lượng phân tử.
 
II.  CHUẨN BỊ
 1.   Ngƣời thực hiện
 Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
-   Máy điện di tự động
-   Hóa chất
Hóa chất được bảo quản ở  2-80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích làm xét nghiệm.
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Huyết thanh
2.   Tiến hành kỹ thuật
Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm điện di
protein.
Tiến hành kỹ thuật
-   Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm điện di protein theo
protocol của máy.
-   Tiến hành chuẩn điện di protein.
-   Kiểm tra chất lượng xét nghiệm điện di protein. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-   Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo protocol của máy.
-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.   Trị số bình thƣờng
-   Total protein:       64,0 - 83,0 g/L
-   Albumin:              35,0 - 50,0 g/L
-   Alpha-1 globulin:  1,0 - 3,0 g/L
-   Alpha-2 globulin:  6,0 - 10,0 g/L
-   Beta globulin:       7,0 -12,0 g/L
-   Gamma globulin:  7,0 - 16,0 g/L
 
2.  Điện di protein thay đổi trong
-   Bệnh đa u tủy xương (Kahler): là xét nghiệm chính để chẩn đoán do nó có thể
định lượng kháng thể bất thường đặc trưng trong máu. Những biến chứng của bệnh này là: suy thận, thiếu máu, tăng canxi máu.
-   Viêm gan cấp, xơ gan: Gamma Globulin tăng; lbumin giảm.
-   Hội chứng thận hư đơn thuần: a2 Globulin, b Globulin máu tăng; g Globulin máu giảm.
-   Lao phổi: a2 Globulin, g Globulin tăng
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Mẫu máu phải được lấy theo đúng quy trình: dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch, không có chứa chất chống đông, bảo quản ở 2-80C.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin
trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

133. ĐỊNH LƢỢNG PROTEIN TOÀN PHẦN
  
I. NGUYÊN LÝ
 
Định lượng protein toàn phần để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh, phát hiện một số bệnh như đa u tủy xương, rối loạn protein, tình trạng nhiễm trùng, bệnh tự miễn, các bệnh lý gây mất protein.
 
Protein toàn phần   trong máu của người bệnh được định lượng theo phương pháp so màu dựa trên nguyên tắc phản ứng Biure. Trong môi trường kiềm, những phân tử có từ 2 liên kết peptid trở lên sẽ tạo phức chất với ion Cu++. Protein trong huyết thanh tác dụng với ion Cu++ trong môi trường kiềm tạo phức chất càng cua màu xanh tím. Độ đậm của màu tỷ lệ thuận với nồng độ protein trong mẫu bệnh phẩm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: 02 cán bộ là  bác sĩ và kỹ thuật viên được đào tạo về chuyên
ngành Hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
Phương tiện
 
-     Hệ thống máy  phân tích  hóa sinh của hãng Roche (MODUL                R, COB  S 6000, COBAS 8000), hãng  Olympus (AU 640, AU 2700, AU5800).
 
-      Máy ly tâm
 
-     Các ống xét nghiệm được chống đông bằng Li-Heparin hoặc EDT hoặc không chống đông.
 
-     Pipét tự động các loại 1000ml, 500 ml, 100ml, 50 ml và 10 ml.
 
-     Đầu côn tương ứng các loại pipet tự động.
 
-     Bông, cồn, kim lấy máu, giá đựng bệnh phẩm.
 
-     Bàn lấy máu.
 
-     Găng tay
 
Hoá chất
 
+    Hoá chất làm xét nghiệm Protein.T của hãng ROCHE, OLYMPUS.
 
+    Chuẩn của Protein
 
+    Huyết thanh kiểm tra của BIO-RAD.
 
2.3. Bệnh phẩm

+    Máu toàn phần được lấy 3 ml  vào ống chống đông bằng Li-Heparin, EDTA,
hoặc ống không chống đông.
 
+    Ly tâm để tách huyết tương hoặc huyết thanh.
 
+    Mẫu bệnh phẩm cần được phân tích càng sớm càng tốt. Có thể bảo quản mẫu huyết thanh  hoặc huyết tương  1 tháng ở nhiệt độ 2-80C và 6 tháng ở nhiệt độ (-15)-(-25)0C.
 
3. Ngƣời bệnh: Đã được tư vấn xét nghiệm, chuẩn bị tư tưởng khi khám bệnh, nhịn ăn sáng để lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm:  Điền đầy đủ thông tin  về  người bệnh theo quy định. Phiếu xét nghiệm có chỉ định xét nghiệm định lượng protein toàn phần trong máu.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
-     Mẫu bệnh phẩm được dán barcode cùng số với tờ phiếu chỉ định xét nghiệm ( nơi không có barcode sẽ được đánh sẽ số trên ống nghiệm và phiếu chỉ định).
 
-     Mẫu bệnh phẩm được ly tâm, phân phối vào các máy phân tích.
 
-     Phiếu chỉ định được nhập chỉ định bằng hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu (nơi không có phần mềm sẽ được quản lý bằng sổ sách).
 
-     Trước khi phân tích, máy phải được thực hiện các bước bảo dưỡng hàng ngày theo quy định của mỗi máy.
 
-     Cài chương trình trên máy theo protocol của máy: chỉ làm khi bắt đầu triển khai xét nghiệm trên máy và khi có thay đổi già trong chương trình cài đặt.
 
-     Dựng đường chuẩn: được làm khi bắt đầu triển khai xét nghiệm trên máy, khi thay đổi một trong các yếu tố: nồng độ chuẩn mới, thuốc thử mới, thay bóng đèn hay thay cóng phản ứng, và khi thấy kết quả kiểm tra chất lượng không đạt.
 
-     Mẫu huyết thanh kiểm tra chất lượng, mẫu bệnh phẩm  định lượng         protein toàn phần được phân tích trên máy phân tích sinh hoá tự động MODUL R, COB   S 6000, COB  S 8000 (hãng Roche), hoặc các máy U 640,    U 2700,    U 5800 (hãng Minh Tâm) theo protocol của máy.
 
-     Mẫu bệnh phẩm chỉ được chạy trên máy phân tích khi kết quả kiểm tra chất lượng đạt được độ chính xác và xác thực trong giới hạn cho phép và không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng.
 
-     Duyệt kết quả: người phân tích có trách nhiệm kiểm soát kết quả trên máy phân tích trước khi in qua hệ thống máy tính hoặc  điền vào phiếu xét nghiệm, điền vào sổ lưu ở nơi không có phần mềm quản lý số liệu
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
4.1.   Trị số bình thường: 66 – 87 g/l

4.2.   Protein máu toàn phần có thể tăng trong:
 
· Mất nước (nôn, tả, mất mồ hôi, sốt cao kéo dài).
 
· Bệnh Đa u tuỷ xương.
 
· Bệnh Waldestrom.
 
· Bệnh Sarcoidose.
 
· Các nhiễm khuẩn mạn tính và các bệnh tự miễn gây tăng gamma globulin
máu.
 
4.3.   Protein máu toàn phần có thể giảm trong:
 
· Hòa loãng máu.
 
· Giảm khẩu phần protein: Suy dinh dưỡng, nuôi dưỡng bằng dịch truyền tĩnh mạch không có protein.
 
· Bệnh thận (suy thận, hội chứng thận hư, viêm cầu thận).
 
· Mất protein qua da (bỏng).
 
· Mất protein qua đường tiêu hóa: Hội chứng giảm hấp thu, cắt ruột non, rò ruột, bệnh lý của ruột gây mất protein.
 
· Tăng huỷ protein (đái tháo đường, nhiễm độc tuyến giáp, suy kiệt do ung thư)
 
· Bệnh gan (viêm gan, xơ gan).
 
V.    NHỮNG SAI SÓT VÀ SỬ TRÍ
 
- Khi thấy kết quả protein toàn phần bất thường (cao hơn hoặc thấp hơn giá trị bình thường) cần kiểm tra lại kết quả bằng cách:
 
+    Nhấc ống máu để kiểm tra xem có đông dây hoặc bất thường gì không?
 
+    Đối chiếu kết quả với lời chẩn đoán
 
+    Kiểm tra lại thông tin ống máu, đối chiếu với thông tin trên phiếu yêu cầu xét nghiệm: họ tên người bệnh, tuổi, giường, khoa…
 
Nếu thấy không có gì bất thường, nên chạy lại kiểm tra lại lần nữa trên máy đó cùng phối hợp với mẫu huyết thanh kiểm tra hoặc chuyển sang máy khác.
 
+ Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm:
 
+    Máu bị hòa loãng hoặc cô đặc sẽ làm thay đổi nồng độ protein toàn phần.
 
+    Các thuốc có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm là:        spirin, corticosteroid, estrogen, penicillin, phenytoin, procainamid, thuốc ngừa thai uống, progestin.
 
+    Tiêm vaccin gây miễn dịch trong vòng 6 tháng trước có thể gây tăng nồng độ
globulin gây tăng nồng độ protein toàn phần trong máu.

 134. ĐỊNH LƢỢNG PROGESTERONE
  
I. NGUYÊN LÝ:
 
Progesterone là một steroid hormone có trọng lượng phân tử khoảng 314,5 dalton, được hình thành chủ yếu trong các tế bào hoàng thể và trong nhau thai vào thời kỳ mang thai. Nồng độ progesterone tăng cao một ngày trước khi rụng trứng. Progesteron được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. Progesterone trong mẫu thử cạnh tranh với Progesterone bắt cặp với một peptid tổng hợp trong thuốc thử   đánh dấu bằng chất ruthenium. Chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ nghịch với nồng độ progesterone có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: BS hoặc KỸ THUẬT VIÊN được đào tạo chuyên ngành Hóa
sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy móc: hệ thống máy miễn dịch E411, e170, e601,      rchitect …
 
- Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.
Bảo quản ở 2-80C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích. Các loại dung dịch hệ thống khác
- Chuẩn
 
- Control: ba mức
 
- Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
 
3.  Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và
lấy máu vào buổi sáng
 
4.  Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

 III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.  Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin hoặc EDT  . Bảo quản ở 2-80C trong vòng 14 ngày, ở -
200C được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ
phòng (20-250C) và lắc đều trước khi tiến hành XN. Để tránh những ảnh hưởng

đến kết quả, bệnh phẩm, chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ
 
2.  Tiến hành kỹ thuật:
 
-     Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 3 miền: thấp, bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
 
-     Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
 
IV.NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Trị số bình thường:
 
- Nữ:
 
§   Pha nang: 0,1 – 1,5 ng/ml.
 
§   Rụng trứng: 0,8 – 3,0 n/ml.
 
§   Thể vàng: 1,7 – 2,7 ng/ml.
 
§   Tiền mãn kinh: 0,1 – 0,8 ng/ml.
 
- Nam: 0,2 – 1,4 ng/ml.
 
2.  Progesteron tăng trong:
 
-   Rụng trứng, có thai.
 
-   U nang buồng trứng…
 
3.  Progesteron máu giảm trong:
 
-   Nhiễm độc thai nghén, dọa xảy thai, thai chết lưu.
 
-   Rối loạn chức năng sinh dục…
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.
 
Nguyên nhân
 
Sai sót
 
Xử trí
 
Bệnh phẩm lấy và ống
sodium citrate
 
Kết quả thấp hơn so với dùng huyết thanh khoảng
10%
 
Không  dùng  loại  chất chống đông này
 
Bệnh phẩm có nồng độ bilirubin> 923 μmol/L, huyết tán, tăng lipid máu, đang sử dụng biotin
 
Kết quả có thể thay đổi tăng hoặc giảm
 
Điều trị tình trạng bệnh lý hoặc ngừng dùng thuốc rồi định lượng lại

Nồng   độ   >   dải   đo
(0,03-60 ng/mL)

Sai lệch kết quả                Pha loãng bệnh phẩm

135. ĐỊNH LƢỢNG PROCAINAMIDE
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Procainamide là thuốc chống loạn nhịp.
 
Procainamide được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.
 
Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Procainamide nó tác động lên Procainamide tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.
 
Trong khảo nghiệm, Procainamide trong mẫu cạnh tranh với Procainamide liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.
 
Nếu Procainamide có trong mãu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.
 
Nếu Procainamide không có mặt trong mẫu thử. Procainamide liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.
 
Lượng  enzyme  hình  thành  làm  thay  đổi  độ  hấp  thụ  tỷ  lệ  thuận  với  nồng  độ
Procainamide trong mẫu thử
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như    U 640,   U 2700….

- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm  Procainamide, chất chuẩn  Procainamide, chất kiểm tra chất lượng  Procainamide.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Na, Li-heparin hoặc Na-EDT    . Bệnh phẩm ổn định 1 tuần ở 2–8°C, 1 tháng ở - 20°C.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Procainamide Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Procainamide. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Procainamide đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Nồng độ Procainamide trong khoảng 4 -10 mg/mL đủ đảm bảo tác dụng điều trị.
 
- Nồng độ  Procainamide >16 mg/mL có thể gây độc.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 1000 mg/dL.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride <2000 mg/dL.
 
+ RF : <1200IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả)

136. ĐỊNH LƢỢNG PROTEIN S100
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
S 100 là một protein dimer tương đối nhỏ có trọng lượng phân tử 10,5 kD, có nhiều loại protein S100 khác nhau (khoảng 21 loại). S100 thấy ở một số tế bào như tế bào thần kinh, tế bào sừng…Xét nghiệm S100 thường được chỉ định trong một số bệnh như : Nhồi máu não, U hắc tố, U thần kinh…
 
Protein S100 được định lượng theo nguyên lý miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. S100 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng S100 đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng S100 đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ S100 có trong mẫu thử.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Elecsys 2010, Cobas e411, e170…
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm S100, chất chuẩn S100, chất kiểm tra chất lượng
S100.
 
3.Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4.Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông bởi xét nghiệm này yêu cầu sử dụng bệnh phẩm là huyết thanh. Không sử dụng huyết tương cho xét nghiệm này. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Mẫu ổn định trong 8 giờ ở 15-25°C, 2 ngày ở 2-8 °C, 3 tháng ở -20 °C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm S100. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm S100. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm S100 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Bình thường: 0.046 - 0.105 ug/mL
 
- Tăng trong: Nhồi máu não, U hắc tố, U thần kinh…
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL .
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.05g / dL.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin  <50  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  >  5
mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ RF <2500 IU/mL.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ Ferritin tới 100 000 ng/mL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng.

137. ĐỊNH LƢỢNG ProGRP (Pro-Gastrin-Releasing-Peptide)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
GRP (Gastrin-Releasing-Peptide)được sản xuất thường xuyên bởi tế bào ung thư biểu mô phổi tế bào nhỏ (SCLC). Nhưng do GRP rất dễ bị phân hủy, nên xét nghiệm định lượng ProGRP (31-98) trong huyết thanh ( ProGRP (31-98) một vùng có tận cùng là carboxyl chung cho 3 loại ProGRP biến thể ở người) là dấu ấn (marker) đáng tin cậy ở người bệnh SCLC.
 
Xét nghiệm ProGRP là xét nghiệm miễn dịch hai bước sử dụng phép phân tích Miễn dịch Vi hạt hóa phát quang CMI   (Chemiluminescent Microparticle ImmunoAssay)  với quy trình xét nghiệm linh hoạt để định lượng ProGRP (31-98) trong   huyết tương người.Ở bước một: mẫu, dung dịch pha loãng, và kháng ProGRP phủ trên vi hạt thuận từ được kết hợp lại. ProGRP có trong mẫu gắn với các vi hạt phủ kháng ProGRP. Sau khi rửa, chất kết hợp kháng ProGRP có đánh dấu acridinium được cho vào ở bước hai để tạo hỗn hợp phản ứng. Tiếp theo sau là một quá trình rửa khác, cho dung dịch Pre-Trigger và Trigger vào hỗn hợp phản ứng. Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng (RLUs). Sự tương quan trực tiếp giữa lượng ProGRP trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy ARCHITECT phát hiện.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: Bác sĩ và Cử nhân xét nghiệm đã được đào tạo vận hành máy
Architect
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
- Máy Architect ir1000, ir 2000
 
- Ống nghiệm (EDT  , sodium heparin, lithium heparin ) dây garô, bơm tiêm 5mL.
 
2.2. Hóa chất
 
Bộ Thuốc Thử, 100 Test    RCHITECT ProGRP
 
-  CÁC VI HẠT: 1 chai (6,6 mL)  nti-ProGRP (chuột, kháng thể đơn dòng) phủ trên vi hạt trong dung dịch đệm TRIS với chất ổn định protein (bò). Nồng độ tối thiểu:
0,04% rắn.
 
- CHẤT KẾT HỢP: 1 chai (5,9 mL) Anti-ProGRP có đánh dấu acridinium (chuột, kháng thể đơn dòng) phủ trên vi hạt trong dung dịch đệm TRIS với chất ổn định protein (bò). Nồng độ tối thiểu: 106 ng/mL.

- DUNG DỊCH HÒ    LOÃNG: 1 chai (2,9 mL). Pha loãng xét nghiệm ProGRP chứa dung dịch đệm TRIS.
 
3.  Ngƣời bệnh:  Là  những  người  bệnh  nghi  ngờ  ung  thư  phổi,  ung  thư  hạch (carcinoids), ung thư tuyến giáp thể tủy, hay các ung thư ác tính thần kinh nội tiết khác.
 
4. Phiếu xét nghiệm: Thống nhất theo mẫu quy định của bệnh viện.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Khuyến cáo nên sử dụng mẫu huyết tương cho xét nghiệm   RCHITECT ProGRP.
 
- Huyết tương: Dùng ống EDT  , sodium heparin, lithium heparin
 
- Các chất chống đông có thể có hiệu ứng pha loãng làm nồng độ mẫu người bệnh thấp.
 
- Điều kiện mẫu:  Không được sử dụng các mẫu sau:
 
+ Bị bất hoạt do nhiệt, hỗn hợp, bị tán huyết (> 500 mg/dL), có thể thấy nhiễm khuẩn, mẫu lấy từ tử thi hay các dịch cơ thể khác.
 
+ Để có kết quả xác thực:  mẫu huyết tương không có  hồng cầu hay các vật thể lạ
khác.
 
+ Thận trọng khi xử lý các mẫu xét nghiệm của người bệnh để ngăn ngừa nhiễm chéo.
 
+ Để có kết quả tối ưu, cần kiểm tra bọt khí trong mẫu bằng mắt. Loại bỏ bọt khí bằng que dùng riêng cho phân tích trước khi xét nghiệm. Mỗi xét nghiệm dùng một que riêng để tránh nhiễm chéo.
 
+  Mẫu nên được xét nghiệm ngay sau đó để tránh ProGRP bị biến chất trong mẫu. Mẫu ổn định trong 8 giờ ở nhiệt độ từ 15-30°C, 24giờ ở 2-8°C. Nếu thực hiện xét nghiệm trễ hơn thời gian quy định, cần tách cục máu đông, hồng cầu hay gel phân tách ra  huyết tương và bảo quản đông lạnh (≤ -15°C) trong 7 ngày, bảo quản ở ≤ -
70°C (trong 12 tháng), xét nghiệm cho nồng độ ổn định.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Lắc đảo ngược chai vi hạt 30 lần để phân tán các vi hạt có thể bị lắng trong quá trình vận chuyển. Nạp Bộ thuốc thử    RCHITECT ProGRP vào hệ thống    RCHITECT ir1000 hoặc ir 2000.
 
- Kiểm tra để chắc rằng có đủ tất cả thuốc thử cần thiết cho xét nghiệm.
 
- Đảm bảo rằng các chai thuốc thử đã mở nắp đều có màng ngăn đậy lại.
 
- Tiến hành hiệu chuẩn nếu cần.

Xử lý mẫu huyết tương:  Mẫu huyết tương không yêu cầu nạp ưu tiên, và không được để trên máy > 3 giờ.
 
Chuẩn bị mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng.
 
-  Kiểm tra mẫu chuẩn (Calibrator ) và mẫu kiểm tra chất lượng (Control) không đông lạnh trước khi sử dụng. Lắc trộn chai đựng mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng ProGRP   RCHITECT nhẹ nhàng trước khi sử dụng.
 
- Yêu cầu chai đựng mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng    RCHITECT ProGRP phải giữ theo chiều thẳng đứng và nhỏ 7 giọt mẫu chuẩn hay 4 giọt của mỗi mẫu kiểm tra chất lượng vào từng cốc đựng mẫu tương ứng. Sau đó nạp mẫu và nhấn nút RUN
 
Quy trình pha loãng mẫu
 
Mẫu với nồng độ ProGRP > 5000 pg/mL sẽ được đánh dấu (flag).
 
“> 5000” và có thể pha loãng. Máy sẽ thực hiện pha loãng theo tỉ lệ 1:10 cho mẫu theo lệnh của người thực hiện, tự động tính toán nồng độ của mẫu  và báo cáo kết quả. Quy trình pha loãng thủ công: Tỷ lệ pha loãng không nên vượt quá 1:10.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Xét nghiệm ProGRP được dùng kết hợp với các phương pháp lâm sàng khác để hỗ trợ chẩn đoán phân biệt ung thư phổi, theo dõi và điều trị người bệnh bị ung thư phổi tế bào nhỏ.
 
1. Bình thƣờng: Nồng độ ProGRP huyết tương là < 65 pg/mL
 
2. Giới hạn đo của máy:  Nồng độ ProGRP từ 3  - 5000 pg/mL
 
3. Nồng độ của ProGRP   cao trong ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư hạch (carcinoids), ung thư phổi tế bào lớn chưa biệt hóa với thần kinh nội tiết, ung thư tuyến giáp thể tủy, hay các ung thư ác tính thần kinh nội tiết khác (neuroendocrine malignancies).
 
ProGRP hữu ích trong chẩn đoán phân biệt khối u phổi như ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. ProGRP  là chỉ điểm có độ nhạy cao nhất cho ung thư biểu mô phổi tế bào nhỏ (SCLC) so sánh với các bệnh lành tính của phổi. Định lượng nồng độ ProGRP là rất tốt cho việc theo dõi đáp ứng điều trị và phát hiện sự tái phát bệnh ung thư phổi.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những mẫu máu sau đây có thể cho ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
 
Với mẫu huyết thanh, nồng độ ProGRP có thể bị biến chất do enzym phân giải protein nội sinh (endogenous proteases) được tạo ra trong quá trình đông máu. ProGRP bền vững trong mẫu huyết tương hơn là huyết thanh, do đó không sử dụng mẫu huyết thanh để đo ProGRP.

- Mẫu có fibrin, hồng cầu hay các vật thể lạ khác hay  mẫu đã được bảo quản đông lạnh và rã đông cần phải chuyển qua ống ly tâm và ly tâm ít nhất ở ≥ 10000 RCF (Relative Centrifugal Force) trong 10 phút trước khi xét nghiệm. Sau đó hút phần dịch trong sang cúp đựng mẫu để chạy xét nghiệm.
 
- Các mẫu xét nghiệm đã ly tâm có màng lipid ở trên cùng phải được hút vào cup chứa mẫu . Cần phải cẩn thận chỉ chuyển phần dịch trong không được lẫn lipid.

138. ĐỊNH LƢỢNG PSA TỰ DO
(fPSA – free prostate specific antigen)
 
 
 
PS    là một glycoprotein có trọng  lượng phân tử khoảng 30.000 dalton. PSA được tiết bởi các tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt. Phần lớn PS    trong máu gắn với các protein huyết tương,  lượng nhỏ PS    không gắn với protein được gọi là PS    tự do (free PSA- fPS  ). Xét nghiệm fPS    thường được chỉ định trong ung thư tiền liệt tuyến, khi đó sẽ tính tỷ lệ phần trăm của fPS  /tPS    để tiên lượng bênh ác tính hay không.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
PS    tự do được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. PS   tự do có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PSA đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PSA đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ PSA có trong mẫu thử.
 
Để định lượng PS   tự do,  đệm phosphat pH=7.4 và một loại kháng thể kháng PS được sử dụng. Khác với  định lượng PS toàn phần, sử dụng hai loại kháng thể kháng PS    và đệm phosphat pH=6.0.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601, Architect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm PSA, chất chuẩn PSA, chất kiểm tra chất lượng PSA.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm

- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin và K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2–8°C, 3 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm PS    tự do. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm PS    tự do. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm PS    tự do đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào
phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Bình thường fPS  /tPS   > 25%
 
Tỷ số này giảm thấp trong trường hợp nghi ngờ bệnh ác tính.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL hay 1112 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục:Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin  <30  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ fPS          tới 15 000 ng/mL.
 
+ RF <1500 IU/mL

- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

139. ĐỊNH LƢỢNG PSA TOÀN PHẦN
 
(TPSA- total prostate specific antigen)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
PSA là một glycoprotein có trọng  lượng phân tử khoảng 30.000 dalton. PSA được tiết bởi các tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt. Xét nghiệm PS    toàn phần thường được chỉ định trong ung thư tiền liệt tuyến
 
PS    toàn phần được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. PSA có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PSA đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PSA đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Ferritin có trong mẫu thử.
 
Để định lượng PS    toàn phần, đệm phosphat pH=6.0 và hai loại kháng thể kháng PS    được sử dụng. Khác với  định lượng PS    tự do,  chỉ sử dụng một loại kháng thể kháng PS   và đệm phosphat pH=7.4.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601, Architect…
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm PSA, chất chuẩn PSA, chất kiểm tra chất lượng PSA.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin và K3-EDTA và Sodium Citrat. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

- Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2–8°C, 6 tháng ở -20°C.
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm PS  . Máy đã được chuẩn với xét nghiệm PS  . Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm PS    đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: < 4.0 ng/ml
 
- TPS   máu tăng trong: Ung thư tiền liệt tuyến, Viêm hay phì đại lành tính tiền liệt tuyến.
 
Lưu ý: việc thăm khám tiển liệt tuyến qua thăm trực tràng cũng có thể làm tăng nồng độ TPS       .
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL hay 1112 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.4 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin  <60  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ tPS          tới 17 000 ng/mL.
 
+ RF <1500 IU/mL

- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

140. ĐỊNH LƢỢNG PTH (PARATHYROID HORMONE)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
PTH là hormon của tuyến cận giáp có vai trò trong chuyển hóa canxi (tăng canxi máu). Xét nghiệm PTH thường được chỉ định trong một số bênh như: Cường cận giáp, Loạn dưỡng xương, Suy cận giáp…
 
PTH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. PTH có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PTH đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PTH đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ PTH có trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601,        rchitect….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm PTH, chất chuẩn PTH, chất kiểm tra chất lượng
PTH.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 8h ở 15-25°C, 3 ngày ở 2-8°C, 6 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm PTH. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm PTH. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm PTH đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: 1.6 - 6.9 pmol/l
 
- PTH máu tăng trong: Cường cận giáp, Loạn dưỡng xương, Có thai, loạn sản sinh dục nữ.
 
- PTH máu giảm trong: Suy cận giáp, Tăng Ca máu không do tuyến cận giáp.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Sử dụng  nhầm chất chống đông (Xét nghiệm yêu cầu sử dụng chất chống đông EDT  ). Khắc phục: Người lấy mẫu máu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống máu có đúng yêu cầu không.
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL hay 1112 µmol/L.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin <1.1 g/dl.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
 
+ Biotin  <50  ng/ml.  trường  hợp  người bệnh  sử dụng  Biotin  với  liều  > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
 
+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ PTH tới 17000 pg/mL hay 1802 pmol/L

+ RF <1500 IU/mL
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

141. ĐỊNH LƢỢNG ACTIVE RENIN
 
 Renin là một enzym có trọng lượng phân tử 37 kDa. Renin được sản xuất dưới dạng prorenin, một tiền chất không hoạt động bởi tế bào cạnh cầu thận gồm 386 axit amin. Renin thuộc hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS) kiểm soát huyết áp, dòng máu thận, sự lọc cầu thận, và thăng bằng nội môi natri / kali. Renin huyết tương là một chỉ số tốt cho hoạt động của R     S.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Dùng kỹ thuật ELIS  để định lượng active renin trong huyết tương người
 
Dựa vào tính đặc hiệu của kháng nguyên - kháng thể, theo phương pháp sandwich: Các giếng được phủ bởi kháng thể đơn dòng (chuột) đặc hiệu cho kháng nguyên của phân tử active renin người. Mẫu người bệnh chứa renin được cho vào các giếng, rồi ủ cùng với dung dịch đệm. Sau khi ủ, những thành phần không kết hợp được rửa đi. Cuối cùng, enzym liên hợp là kháng thể kháng renin đơn dòng kết hợp với HRP (horseradish peroxidase) được thêm vào, rồi ủ, sau đó các enzym liên hợp không kết hợp sẽ được rửa sạch. Lượng peroxidase kết hợp thì tỉ lệ với nồng độ renin trong mẫu. Sau khi cơ chất thêm vào, cường độ màu tăng lên và tỉ lệ với nồng độ active renin trong mẫu người bệnh, được đo ở bước sóng 450 nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên được đào tạo với máy Evolis Twin Plus
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy phân tích ELIS  (có thể Evolis Twin Plus)
 
- Thuốc thử được cung cấp bởi hãng DRG của Đức (EI         -5125)
 
+ Đĩa phản ứng (96 giếng)
 
+ Enzyme liên hợp
 
+ Chuẩn (dạng đông khô)
 
+ Cơ chất
 
+ Control cao và thấp (dạng đông khô)
 
+ Dung dịch rửa
 
+ Dung dịch đệm
 
+ Dung dịch ngừng phản ứng
 
- Thuốc thử và dụng cụ cần nhưng không được cung cấp

+ Pipet chính xác
 
+ Các cúp có nắp đậy
 
+ Đầu côn pipet dùng một lần
 
+ Máy lắc tốc độ 700 vòng/phút
 
+ Control 2 mức thấp và cao
 
3. Ngƣời bệnh
 
Lưu ý: việc thu thập mẫu người bệnh phải được kiểm soát cẩn thận, vì một số yếu tố
sinh lý có thể ảnh hưởng đến bài tiết renin.
 
+ Tư thế: người bệnh phải nằm xuống hơn 1 giờ hoặc đứng thẳng hơn 1 giờ.
 
+ Các dao động Renin hàng ngày:  nên lấy mẫu từ 7 - 10 giờ sáng, nếu có thể.
 
+ Chế độ ăn uống: phải biết được lượng natri trong chế độ ăn uống (bằng cách đo natri niệu trong 24 giờ).
 
+ Thuốc: mức độ renin hoạt động có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc hạ huyết áp (ví dụ như thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển, chẹn beta, giãn mạch).
 
+ Phụ nữ có thai: mức độ renin không hoạt động và hoạt động tăng trong thời kỳ
mang thai.
 
+ Chu kỳ kinh nguyệt: tăng mức độ renin hoạt động trong pha 2 của chu kỳ (lấy mẫu
trong pha 1).
 
+ Tuổi: mức renin hoạt động giảm dần theo tuổi.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm theo mẫu bệnh viện và  Bộ Y tế quy định và phải điền đầy đủ thông tin của người bệnh .
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Sử dụng huyết tương chống đông bằng EDT    .
 
- Ly tâm, tách cúp có nắp đậy, mẫu nên được để ở nhiệt độ phòng và không được để ở 2-
8°C trước khi xử lý, sự hoạt hóa cryo của protein có thể xảy ra ở nhiệt độ 2-8°C, cho
giá trị dương tính giả (Sự hoạt hóa cryo là sự chuyển đổi protein thành renin ở 2-8°C).
- Xử lý mẫu: Nếu mẫu chưa được làm trong 4 giờ đầu thì bảo quản ở - 20°C hoặc thấp hơn.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Chuẩn bị thuốc thử
 
Đưa tất cả thuốc thử về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.

2.1.1.Dung dịch rửa:
 
Hòa 30 ml dung dịch rửa với 1170 ml nước cất để được dung dịch 1200 ml. Ổn định 2 tuần ở nhiệt độ phòng.
2.1.2.Chuẩn:
 
- Từ S0- S5 với các nồng độ lần lượt: 0 pg/mL; 4 pg/mL; 16 pg/mL; 32 pg/mL; 64
pg/mL; 128 pg/mL
 
- Cho 1ml nước cất vào lọ chuẩn (dạng đông khô), để tối thiểu 10 phút, lắc đều trước khi sử dụng.
- Ổn định 2 ngày khi bảo quản ở 2 – 8o C, lâu hơn ở - 20o C
 
2.1.3.Control:
 
- Mức thấp: 8,97 – 13,15 pg/mL và mức cao: 51,52 – 76,20 pg/mL
 
- Cho 1ml nước cất vào lọ Control (dạng đông khô), để tối thiểu 10 phút, lắc đều trước khi sử dụng.
- Ổn định 2 ngày khi bảo quản ở 2 – 8o C, lâu hơn ở - 20o C
 
2.2. Tiến hành
 
- Tiến hành theo quy trình cài đặt trên máy tự động EVOLIS TWIN PLUS.
 
- Tổng thời gian hoàn thành xét nghiệm này khoảng 215 phút
 
- Vẽ đường cong chuẩn trước, control đạt thì tiến hành đo mẫu. Các bước tiến hành như sau:
+ Hút 150 μl dung dịch đệm vào tất cả các giếng.
 
+ Hút 50 μl mỗi calibrator, control hoặc mẫu người bệnh tiếp vào các giếng.
 
+ Ủ trên máy lắc tốc độ 700 vòng/phút, trong 90 phút ở nhiệt độ phòng.
 
+ Rửa các giếng 4 lần với 300 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa.
 
+ Hút 100 μl enzym liên hợp vào mỗi giếng.
 
+ Ủ trên máy lắc tốc độ 700 vòng/phút , trong 90 phút, ở nhiệt độ phòng.
 
+ Rửa các giếng 4 lần với 300 μl dung dịch rửa cho mỗi giếng trong một lần rửa.
 
+ Hút 100 μl cơ chất vào mỗi giếng.
 
+ Ủ trên máy lắc 700 vòng/phút trong 15 phút ở nhiệt độ phòng.
 
+ Hút 100 μl dung dịch ngừng phản ứng vào mỗi giếng.
 
+ Tiến hành đo trong 10 phút.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Giá trị tham khảo:
 
Tư thế đứng thẳng: < 4,00 - 37,52 pg/mL
 
Tư thế nằm ngữa:  < 4,00 - 23,70 pg/mL
 
- Ý nghĩa lâm sàng: Xét nghiệm active renin sẽ có ý nghĩa lâm sàng để chẩn đoán, điều trị và theo dõi trong những trường hợp sau:
 
+ Chẩn đoán tăng huyết áp.
 
+ Phân loại tăng huyết áp.
 
+ Phát hiện các khối u sản xuất Renin ở thận.
 
+ Theo dõi điều trị của liệu pháp corticoid.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Có một số sai sót thường gặp:
 
- Lấy sai ống à lấy lại
 
- Tuyệt đối không sử dụng máu vỡ hồng cầu, máu đục, máu vàng
 
- Mẫu máu ở người bệnh có dùng thuốc chống đông thì thời gian co cục máu lâu hơn trước khi ly tâm (hơn 30 phút).
 
- Mẫu có kết quả >128 pg/ml thì phải hòa loãng mẫu với dung dịch đệm.
 
- Những sai sót do máy thì hỏi kỹ sư để xử trí.
 
- Lấy đúng thời gian, tư thế và những yêu cầu khác như đã nêu ở phần người bệnh.
 
- Lưu ý Calibrator và QC bảo quản thật tốt để có đường cong chuẩn đạt yêu cầu.

142. ĐỊNH LƢỢNG RF (Rheumatoid factors)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
RF được định lượng bằng phương pháp miễn dịch đo độ đục. Kháng thể kháng RF trong thuốc thử kết hợp với RF trong mẫu thử tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên- kháng thể khiến dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ RF có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể tạo ra.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1.Ngƣời thực hiện
 
- 1 cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas 501,   U 640….
 
+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm RF, chất chuẩn RF, chất kiểm tra chất lượng RF.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-/Na-heparin, Na2-/K2-/K3-EDT          . Máu không vỡ hồng cầu.
 
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
 
- Bệnh phẩm ổn định 24 giờ ở 15-25°C, 3 ngày ở 2-8°C, 4 tuần ở (-15)-(-25)°C
 
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm RF. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm RF. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm RF đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
+ Bình thường: RF< 14 U/mL
 
+ Tăng trong: Viêm khớp dạng thấp, Hội chứng Sjogren. Nồng độ RF cao liên quan tới mức độ nặng của bệnh.
 
Ngoài ra RF còn có thể tăng lên trong một số bệnh như: viêm gan mãn tính , xơ gan mật nguyên phát, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, bệnh bạch cầu, viêm da,  lupus ban đỏ, nhiễm một số virus …và ở khoảng  5-10% người khỏe mạnh, đặc biệt là người cao tuổi.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
+ Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm
 
Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
- Huyết thanh vàng: Bilirubin < 60 mg/dL hay 1026 µmol/L.
 
- Tán huyết: Hemoglobin <1000 mg/dL hay 621 μmol/L.
 
- Huyết thanh đục: Triglycerid <500 mg/dL.
 
- Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao)
khi nồng độ RF tới 6000 IU/mL.
 
Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).