Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Nghành Hóa Sinh phần cuối

Thứ năm - 10/09/2015 00:32
Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Opiat. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Opiat. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Opiat đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép
192. ĐỊNH LƢỢNG OPIAT
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
Opiat nước tiểu được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzym
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như    U 640,   U 2700….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm  Opiat, chất chuẩn Opiat , chất kiểm tra chất lượng
Opiat .
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy mẫu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Nước tiểu được lấy vào dụng cụ sạch (nhựa hoặc thủy tinh). Ly tâm mẫu nước tiểu đục trước khi phân tích.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Opiat. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Opiat. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Opiat đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Xét nghiệm Opiat trong nước tiểu sử dụng cut-off là 300 ng/mL.
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Aceton < 1g/dL
 
+ Acid Ascorbic <0.15 g/dL
 
+ Ethanol <1 mg/dL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

 193. ĐỊNH TÍNH MORPHIN
 
 I.   NGUYÊN LÝ
 
Định tính Morphin bằng kỹ thuật sắc ký miễn dịch cạnh tranh: Morphin trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với morphin ở những vị trí gắn kết kháng thể. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nước tiểu thấm lên trên dọc theo màng thấm kít thử nhờ mao dẫn. Morphin, nếu có mặt trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn 300 ng/ml, sẽ không thể bão hòa các vị trí gắn kết của những phần tử phủ kháng thể trên kit thử. Những phần tử này sẽ bị giữ sau đó bởi liên hợp morphin bất động và hình thành vạch màu trên vùng kết quả. Vạch màu không được hình thành trên vùng kết quả nếu mức độ morphin trên 300 ng/ml vì nó bão hòa được tất cả các vị trí gắn kết của kháng thể kháng morphin. Nhằm mục đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vùng chứng (gọi là vạch chứng) để chứng tỏ rằng lượng mẫu đã đủ và lớp màng đã thấm tốt.
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
Hóa chất:
-      Thanh thử morphin
Hóa chất được bảo quản ở  25 – 300C.
3.   Ngƣời bệnh: Cần được tư vấn về mục đích của việc làm xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu.
Nước tiểu; bảo quản ở 2 – 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25 – 300C,
ổn định trong vòng 2 ngày
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-      Nhúng ướt thanh thử vào nước tiểu
-      Đọc kết quả sau 5 phút:
 
+    Dương tính: xuất hiện một vạch ở vị trí C
 
+    Âm tính: xuất hiện hai vạch ở vị trí C và T

-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 - Giá trị bình thường: Âm tính
 
- Dương tính: sử dụng các loại thuốc có chứa morphin.
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng đạt yêu cẩu của quy trình kiểm tra chất lượng.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

194. ĐỊNH LƢỢNG PHOSPHO
 
 I.   NGUYÊN LÝ
Phospho vô cơ phản ứng với molybdate tạo phức heteropolyacid. Mật độ quang
được đo ở bước sóng  vùng tử ngoại (340/380) nm, tỉ lệ thuận với nồng độ phospho trong mẫu bệnh phẩm.
 
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL  R P800, COB S 6000,   U 2700,…
2.2. Hóa chất
-     Sulphuric acid
-     Ammoniumheptamolybdate
-     Glycine
-     Chất bảo quản.
Hóa chất được bảo quản ở  2- 80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh: Cần được tư vấn về mục đích của việc làm xét nghiệm.
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu 24 giờ.
Nước tiểu 24 giờ, bảo quản ở 2- 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25 -
300C, ổn định trong vòng 2 ngày.
Bệnh phẩm hòa loãng 1/5 với nước cất; kết quả thu được nhân với độ hòa loãng.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm phospho.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-      Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm phosphor theo chương
trình của máy.
-      Tiến hành chuẩn phosphor.
-      Kiểm tra chất lượng xét nghiệm phosphor. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-      Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy.
-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
1.    Trị số bình thƣờng: 12.9 - 42.0 mmol/24 giờ
2.   Phospho nƣớc tiểu tăng trong
-      Cường cận giáp
-      Thiếu Vitamin D
-      Hội chứng Debré-Fanconi
-      Ăn nhiều thịt.
-      Bất đông...
3.   Phospho nƣớc tiểu giảm trong
-      Nhược cận giáp
-      Viêm thận mạn.
-      Thương hàn, thiếu máu
-      Ăn nhiều rau...
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Mẫu nước tiểu 24 giờ phải được lấy theo đúng quy trình: dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch, có chất bảo quản (nếu cần), bảo quản ở 2-80C; lấy đủ toàn bộ nước tiểu của người bệnh trong 24 giờ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

195. ĐỊNH TÍNH PHOSPHO HỮU CƠ
 
 Phospho hữu cơ là chất ức chế mạnh các carboxylic ester hydrolase bao gồm: cetylcholinesterase và Pseudocholinesterase huyết tương, dẫn đến sự tích tụ các cetylcholin tại các synap thần kinh. Trên lâm sàng thường gặp 3 hội chứng liên quan đến ngộ độc Phospho hữu cơ: hội chứng Muscarin, hội chứng Nicotin và hội chứng
Thần kinh trung ương.
 
Phospho hữu cơ được hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa, đường hô hấp, đường da và niêm mạc.
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Định tính Phospho hữu cơ có trong nước tiểu hoặc dịch rửa dạ dày bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography)
 
Sắc ký lớp mỏng (TLC) là một kĩ thuật sắc ký được dùng để tách các chất trong hỗn hợp khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh (đã được đặt sẵn hỗn hợp cần tách). Pha tĩnh là một lớp mỏng chất hấp phụ, thường là silica gel, aluminium oxide, hoặc cellulose được phủ trên một mặt phẳng chất trơ. Pha động bao gồm dung dịch cần phân tích được hòa tan trong một dung môi thích hợp và được hút lên bản sắc ký bởi mao dẫn. Trong quá trình di chuyển trên lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp phân tích di chuyển trên lớp mỏng, cùng chiều với pha động, với tốc độ khác nhau. Kết quả ta thu được 1 sắc ký đồ trên lớp mỏng.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sỹ, cử nhân, được đào tạo kỹ thuật định tính Phospho hữu cơ bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC).
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phương tiện
 
- Hệ thống chạy sắc ký lớp mỏng Nanomat 4 của hãng Camag
 
- Bình chiết 250 mL
 
- Đĩa Persi, cốc có mỏ
 
- Bộ chấm mẫu
 
- Giấy quỳ
 
2.2. Hóa chất
 
- Pha tĩnh: Bản mỏng Silica gel (10 cm × 3 cm).
 
- Pha động: Dung dịch (nHexan : ceton) theo tỷ lệ thể tích 4 : 1.

- Dung dịch hiện màu PdCl2 0,25% / HCl 0,1N.
 
- Dung môi chiết: Diethyl Ether, cồn tuyệt đối.
 
- Dung dịch H2SO4 10%.
 
-  Dung  dịch  chuẩn  :  Thường  dùng  thuốc  trừ  sâu  nhóm  lân  hữu  cơ  như Volphatox (Methyl Parathyon-MP), Thiophot (Parathion), Dipterex và DDVP (Dichlorvos, Vapona).
 
3. Ngƣời bệnh: Người bệnh khoa Hồi sức cấp cứu nghi ngờ nhiễm độc Phospho hữu cơ.
 
4. Phiếu xét nghiệm: theo mẫu quy định của Bệnh viện và của Bộ Y tế, phải điền đầy đủ thông tin người bệnh...
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Mẫu bệnh phẩm:
 
+ Nước tiểu: 50 – 150 mL (tốt nhất 150mL)
 
+ Dịch rửa dạ dày: 50 – 150 mL
 
- Lấy bệnh phẩm cho vào lọ sạch, đậy kín.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Tách chiết mẫu
 
- Cho vào bình chiết mẫu 50 - 100mL nước tiểu hoặc dịch rửa dạ dày, 20-30mL Diethyl Ether, thêm một vài giọt H2SO4  10% (để đảm bảo môi trường là acid, có thể kiểm tra bằng giấy quỳ).
 
-  Lắc trộn đều dung dịch trong bình chiết. Sau đó để yên cho dung dịch phân thành 2 lớp, chiết lấy phần dung dịch phía trên.
 
- Cho thêm vào bình chiết 1-5mL cồn tuyệt đối. Tiếp tục lắc nhẹ và đều dung dịch, để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp, và chiết lấy phần dung dịch phía trên.
 
- Cho dung dịch thu được ra đĩa Persi, đun trên bếp để bay hơi bớt dung môi.
 
2.2. Chấm mẫu và chạy sắc ký lớp mỏng
 
- Đặt bản mỏng trên bàn chấm mẫu, cố định bản mỏng bằng nam châm.
 
- Sử dụng kim chấm mẫu để lấy mẫu bệnh và mẫu đối chứng (chuẩn), sau đó tiến hành chấm lên bản mỏng. Sau khi chấm mẫu xong, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng khoảng 10 phút (hoặc sấy khô nhiệt độ 40oC khoảng 1 phút).
 
- Cho dung dịch chạy sắc ký nHexan-  ceton (4:1) vào bình chạy mẫu (lớp dung dịch dày khoảng 1-5mm), đặt bản mỏng mới chấm vào bình và đậy nắp bình lại.

* Lưu ý: phần chấm mẫu đặt phía dưới, tiếp xúc với dung môi chạy. Điểm chấm mẫu cách mặt dung môi khoảng 0,5-1cm.
 
- Chờ cho dung môi chạy gần hết chiều dài của bản mỏng (cách mép trên khoảng 1cm), lấy bản mỏng ra và để khô ở nhiệt độ phòng (hoặc sấy khô).
 
- Sử dụng thuốc hiện màu PdCl2 0,25% / HCl 0,1N phun đều lên bản mỏng.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
So sánh vết màu tạo ra trên bản mỏng (vết mẫu bệnh và vết mẫu chuẩn):
 
- Dương tính: trên bản mỏng xuất hiện 2 vết có cùng màu vàng cam trên nền trắng và Rf của mẫu thử tương đương với Rf của mẫu chuẩn thì kết luận là có Phospho hữu cơ trong mẫu thử.
 
Rf: hệ số di chuyển, được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng dịch chuyển của dung môi
 
Công thức tính:       
 
Trong đó: Rf = a: b
 
a (cm): khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử.
 
b (cm): khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường đi

ca vết.

Rf: Chỉ có giá trị từ 0 đến l.

 
- Âm tính: Trên bản mỏng chỉ xuất hiện 1 vết màu vàng cam của mẫu chuẩn thì kết luận không có Phospho hữu cơ trong bệnh phẩm.
 
V. SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
1. Kết quả âm tính giả
 
Nguyên nhân:
 
- Quá trình tách chiết chất cần phân tích chưa đúng
 
- Chất cần phân tích bị biến đổi trong quá trình tách chiết, đặc biệt là bước đuổi dung môi trên bếp.
 
- Chất cần phân tích bị rơi bớt theo phần dung môi cần loại bỏ
 
Cách xử trí: Tiến hành làm lại xét nghiệm một cách cẩn trọng
 
2. Kết quả không xuất hiện vết màu cam trên bản mỏng
 
Nguyên nhân:
 
- Dung dịch hiện màu bị hỏng

- Dung dịch chuẩn bị hỏng
 
Cách xử trí: Thay các dung dịch bị hỏng
 
3. Dƣơng tính giả
 
Nguyên nhân: Xử lý mẫu chưa đạt, còn tạp chất trong mẫu thử
 
Cách xử trí:Tiến hành xử lý mẫu lại, cẩn thận hơn. Xem lại dung dịch pha động.

196. ĐỊNH TÍNH PORPHYRIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
Porphyrin trong môi trường acid Clohydric tạo phức chất có màu hồng.
II.   CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
Hóa chất:
-      Acid acetic
-      Ether
-      Acid HCl 20%
Hóa chất được bảo quản ở  25 – 300C.
3.   Ngƣời bệnh: Cần được tư vấn về mục đích của việc làm xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III.  CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu.
Nước tiểu, bảo quản ở 2 - 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở  25 - 300C,
ổn định trong vòng 2 ngày.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất.
2.2.Tiến hành kỹ thuật
-      Cho vào bình gạn:
+ Nước tiểu   :   40 ml
+    Acid acetic :   5 ml
+    Ether         :    10ml
-      Lắc đều, để yên 30 phút, gạn bỏ phần nước tiểu giữ lại phần ether ở trên.
-      Thêm HCL 20%: 2 ml, lắc đều.
-      Để 1 giờ
-      Đọc kết quả ở phần dưới:
+    Có màu hồng thẫm: dương tính
+    Có màu hồng nhạt: Bình thường
+    Không có màu: Âm tính
-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh

IV.  NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: Bình thường
 
- Phản ứng Porphyrin dương tính trong: Đái ra porphyrin
V.   NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1. Trƣớc phân tích
Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2. Trong phân tích
Đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật.
3. Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

197. ĐIỆN DI PROTEIN
 
 I.   NGUYÊN LÝ
Dùng dòng điện 1 chiều để dịch chuyển các phân tử protein trên môi trường gel dựa trên lực Lorenz. Những phân tử khác nhau sẽ dịch chuyển với tốc độ khác nhau mà  ta  có thể quan sát được trên         điện  di    đồ.
Tốc độ di chuyển này được quyết định bởi 3 yếu tố: điện tích, kích thước và khối lượng phân tử. ( xem chi tiết nguyên lý ở phần điện di protein trong huyết thanh).
 
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Cán bộ xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất Máy điện di tự động Hóa chất:
Hóa chất được bảo quản ở  2-80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích của xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Huyết thanh
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm điện di
protein.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-      Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm điện di protein theo
chương trình của máy.
-      Tiến hành chuẩn điện di protein.
-      Kiểm tra chất lượng xét nghiệm điện di protein. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-      Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy.
-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
-
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1. Trị số bình thƣờng
-      Total protein:  64.0 - 83.0 g/L
-      Albumin:                  35.0 - 50.0 g/L
-      Alpha-1 globulin:     1.0 - 3.0 g/L
-      Alpha-2 globulin:     6.0 - 10.0 g/L
-      Beta globulin: 7.0 - 12.0 g/L
-      Gamma globulin:     7.0 - 16.0 g/L
 
2. Điện di protein thay đổi trong
-      Bệnh đa u tủy xương (Kahler): là xét nghiệm chính để chẩn đoán do nó có thể định lượng kháng thể bất thường đặc trưng trong máu. Những biến chứng của bệnh này là: suy thận, thiếu máu, tăng canxi máu.
-      Viêm gan cấp, xơ gan: Gamma Globulin tăng; lbumin giảm.
-      Hội chứng thận hư đơn thuần: a2 Globulin, b Globulin máu tăng; g Globulin máu
giảm.
-      Không đơn thuần: cả 3 đều tăng
-      Lao phổi: a2 Globulin, g Globulin tăng
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Mẫu máu phải được lấy theo đúng quy trình: dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch, không có chứa chất chống đông, bảo quản ở 2-80C.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

198. ĐỊNH LƢỢNG PROTEIN
 
 I. NGUYÊN LÝ
Đo quang so màu: phức hợp pyrogallol đỏ - molybdate gắn với nhóm amino của
phân tử protein tạo thành phức chất màu xanh tím có mật độ quang cực đại ở bước sóng 600nm. Mật độ quang tỉ lệ với nồng độ protein trong mẫu bệnh phẩm.
 
II.   CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL  R P800, COB S 6000,   U 2700,….
2.2.Hóa chất
-     Sodium molypbdate
-     Succinic acid
-     Sodium benzoate
-     Sodium oxalate
-     Methanol
Hóa chất được bảo quản ở  2 - 80C, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn sử dụng: theo
ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh:
Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm.
4.   Phiếu xét nghiệm:
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III.  CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
1. Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu 24 giờ.
Nước tiểu 24 giờ, bảo quản ở 2 - 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25-
300C, ổn định trong vòng 2 ngày.
2. Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm protein.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-      Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm protein theo chương trình của máy.
-      Tiến hành chuẩn protein.
-      Kiểm tra chất lượng xét nghiệm protein. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-      Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy. Nếu kết quả vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng nước tiểu và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòa loãng.
-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV.  NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 - Trị số bình thường:     Âm tính
 -   Protein nước tiểu tăng trong:
+ Các bệnh thận: suy thận, hội chứng thận hư, viêm cầu thận…
+ Nhiễm độc thai nghén.
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Mẫu nước tiểu 24 giờ phải được lấy theo đúng quy trình: dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch, có chất bảo quản (nếu cần), bảo quản ở 2-80C; lấy đủ toàn bộ nước tiểu của người bệnh trong 24 giờ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc
thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại
mẫu bệnh phẩm đó.

199. ĐỊNH TÍNH PROTEIN BENCE-JONES
 I.   NGUYÊN LÝ
 Protein nhiệt tan (chuỗi nhẹ: Lamđa hoặc Kappa), kết tủa ở nhiệt độ 50-600C và tan khi sôi.
I.   CHUẨN BỊ
1.   Ngƣời thực hiện
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
Hóa chất:
- NaCL 0,9%
- Acid acetic 1/10
- Giấy quỳ
- Giấy lọc
-Đèn cồn
-Ống nghiệm
Hóa chất được bảo quản ở  25 – 300C.
3.   Ngƣời bệnh
Người bệnh cần được tư vấn trước khi làm xét nghiệm.
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
II.  CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu.
2.   Tiến hành kỹ thuật
- Đun sôi và lọc để loại protein thật
- Điều chỉnh pH bằng acetic 1/10 cho chuyển màu đỏ với giấy quỳ.
- Lấy 2 ml nước tiểu và 2 ml NaCL 0,9% cho vào ống nghiệm, trộn đều đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn rồi quan sát:
+ Protein Bence Jones xuất hiện khi nhiệt độ đạt tới 600C, dung dịch trong ống nhiệm xuất hiện tủa trắng và tủa đó tan ra  nếu tiếp tục đun sôi. Tủa lại xuất hiện khi dung dịch trong ống nghiệm được làm lạnh.
+ Nếu không thấy có hiện tượng trên là không có protein Bence Jones.
- Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
III. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
-    Trị số bình thƣờng:  Âm tính
 
-    Proten Bence-Jones dƣơng tính trong
Đa u tủy xương (Kahler)
IV.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1. Trƣớc phân tích
Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh
(tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2. Trong phân tích
Phải loại trừ protein thật bằng cách đun sôi rồi lọc.
3. Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin
trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

200. ĐỊNH TÍNH ROTUNDIN (ROTUNDA)
 Rotundin  (L-Tetrahydropalamin;  Biệt  dược:  Rotunda,  Roxen,  Stilux)    là lcaloid chính trong củ cây bình vôi. Rotundin có tác dụng an thần, giảm đau, gây ngủ. Khi quá liều có thể gây ra ức chế thần kinh trung ương, ngủ gà, giảm trương lực, hôn mê, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngừng thở (đặc biệt là ở trẻ em), có thể gây viêm
gan khi điều trị Rotundin kéo dài.
 
Rotundin được hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa (đường uống).
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Định tính Rotunda có trong nước tiểu hoặc dịch rửa dạ dày bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography).
 
Sắc ký lớp mỏng (TLC) là một kĩ thuật sắc ký được dùng để tách các chất trong hỗn hợp khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh (đã được đặt sẵn hỗn hợp cần tách) . Pha tĩnh là một lớp mỏng chất hấp phụ, thường là silica gel, aluminium oxide, hoặc cellulose được phủ trên một mặt phẳng chất trơ. Pha động bao gồm dung dịch cần phân tích được hòa tan trong một dung môi thích hợp và được hút lên bản sắc ký bởi mao dẫn. Trong quá trình di chuyển trên lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp phân tích di chuyển trên lớp mỏng, cùng chiều với pha động, với tốc độ khác nhau. Kết quả ta thu được 1 sắc ký đồ trên lớp mỏng.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện: Bác sỹ, cử nhân được đào tạo kỹ thuật định tính Rotunda bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC).
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
2.1. Phƣơng tiện
 
- Hệ thống chạy sắc ký lớp mỏng
 
- Bình chiết 250 mL
 
- Đĩa Persi, cốc có mỏ
 
- Bộ chấm mẫu (Nanomat 4 của hãng Camag)
 
- Giấy quỳ
 
2.2. Hóa chất
 
- Pha tĩnh: Bản mỏng Silica gel (10 cm × 3 cm)
 
- Pha động: hỗn hợp dung dịch (Toluen : ceton : Ethanol : NH4OH) theo tỷ lệ thể tích (45 : 45 : 7 : 3)
 
- Dung dịch hiện màu Dragendorff

Cách pha:
 
Dung dịch 1:
 
Bi (NO3)2       : 0,85g
 
CH3COOH  : 10mL
 
Nước cất     : 40 mL

Dung dịch 2:
 
KI               : 8g
 
Nước cất     : 20mL

 Hòa tan dung dịch 1 và 2 theo thể tích bằng nhau.
 
Dung dịch sử dụng: 10mL hỗn hợp + 100mL nước cất + 20mL CH3COOH
 
- Dung môi chiết: Diethyl Ether, cồn tuyệt đối
 
- Dung dịch NH4OH 10%
 
- Dung dịch chuẩn Rotunda
 
3. Ngƣời bệnh: Người bệnh khoa HSCC nghi ngờ bị nhiễm độc Rotunda
 
4. Phiếu xét nghiệm: theo mẫu quy định của Bệnh viện và của Bộ Y tế, phải điền đầy đủ thông tin người bệnh....
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
- Mẫu bệnh phẩm:
 
+ Nước tiểu: 50 – 150 mL ( tốt nhất 150 mL)
 
+ Dịch rửa dạ dày: 50 – 150 mL
 
- Lấy bệnh phẩm cho vào lọ sạch, đậy kín.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
2.1. Tách chiết mẫu
 
- Cho vào bình chiết mẫu 50 - 100mL nước tiểu hoặc dịch rửa dạ dày, 20-30mL Diethyl Ether, thêm một vài giọt NH4OH 10% (để đảm bảo môi trường là kiềm, có thể kiểm tra bằng giấy quỳ).
 
-  Lắc trộn đều dung dịch trong bình chiết. Sau đó để yên cho dung dịch phân
thành 2 lớp, chiết lấy phần dung dịch phía trên.
 
- Cho thêm vào bình chiết 1 - 5mL cồn tuyệt đối. Tiếp tục lắc nhẹ và đều dung dịch, để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp, và chiết lấy phần dung dịch phía trên.
 
- Cho dung dịch thu được ra đĩa Persi, đun trên bếp để bay hơi bớt dung môi.
 
2.2. Chấm mẫu và chạy sắc ký lớp mỏng
 
- Đặt bản mỏng trên bàn chấm mẫu, cố định bản mỏng bằng nam châm.

- Sử dụng kim chấm mẫu để lấy mẫu bệnh và mẫu đối chứng (chuẩn), sau đó tiến hành chấm lên bản mỏng. Sau khi chấm mẫu xong, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng (hoặc sấy khô).
 
- Cho dung dịch chạy sắc ký (Toluen : Aceton : Ethanol : NH4OH) vào bình chạy mẫu (lớp dung dịch dày khoảng 1 - 5mm), đặt bản mỏng mới chấm vào bình và đậy nắp bình lại
 
* Lưu ý: phần chấm mẫu đặt phía dưới, tiếp xúc với dung môi chạy. Điểm chấm mẫu cách mặt dung môi khoảng 0,5-1cm.
 
- Chờ cho dung môi chạy gần hết chiều dài của bản mỏng (cách mép trên khoảng 1cm), lấy bản mỏng ra và để khô ở nhiệt độ phòng (hoặc sấy khô).
 
- Sử dụng thuốc hiện màu Dragendorff phun đều lên bản mỏng.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
So sánh vết màu tạo ra trên bản mỏng (vết mẫu bệnh và vết mẫu chuẩn):
 
- Dương tính: trên bản mỏng xuất hiện 2 vết có cùng màu vàng cam trên nền trắng và Rf của mẫu thử tương đương với Rf của mẫu chuẩn thì kết luận  là có Rotunda trong mẫu thử.
 
Rf: hệ số di chuyển, được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng dịch chuyển của dung môi
 
Công thức tính:       
 
Trong đó:
 
a (cm): khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử.
 
b (cm): khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường đi
ca vết.
 
Rf: Chỉ có giá trị từ 0 đến l.
 
- Âm tính: Trên bản mỏng chỉ xuất hiện 1 vết màu vàng cam của mẫu chuẩn thì kết luận không có Rotunda trong mẫu thử.
 
V. SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
1. Kết quả âm tính giả
 
Nguyên nhân:
 
- Quá trình tách chiết chất cần phân tích chưa đúng
 
- Chất cần phân tích bị biến đổi trong quá trình tách chiết, đặc biệt là bước đuổi dung môi trên bếp.

- Chất cần phân tích bị rơi bớt theo phần dung môi cần loại bỏ
 
Cách xử trí: Tiến hành làm lại xét nghiệm một cách cẩn trọng
 
2. Kết quả không xuất hiện vết màu cam trên bản mỏng
 
Nguyên nhân:
 
- Dung dịch hiện màu bị hỏng
 
- Dung dịch chuẩn bị hỏng
 
Cách xử trí: Thay các dung dịch bị hỏng
 
3. Dƣơng tính giả
 
Nguyên nhân: Xử lý mẫu chưa đạt, còn tạp chất trong mẫu thử
 
Cách xử trí: Tiến hành xử lý mẫu lại, cẩn thận hơn. Xem lại dung dịch pha động
.
201. ĐỊNH LƢỢNG THC (CANABIONIDS)
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
THC (Δ9-Tetrahydrocanabinol là hoạt chất chính của cần sa) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.
 
Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng THC nó tác động lên THC tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.
 
Trong khảo nghiệm, THC trong mẫu cạnh tranh với THC liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.
 
Nếu THC có trong mãu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.
 
Nếu THC không có mặt trong mẫu thử. THC liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động. Lượng enzyme hình thành làm thay đổi độ hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ THC trong mẫu thử
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như    U 640,   U 2700….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm THC, chất chuẩn THC, chất kiểm tra chất lượng
THC.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Lấy nước tiểu vào dụng cụ sạch (thủy tinh hoặc nhựa). Mẫu nước tiểu đục phải ly tâm trước khi phân tích.
 
2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm THC. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm THC. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm THC đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Xét nghiệm THC trong nước tiểu sử dụng cut-off là 25 ng/mL.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:
 
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 40 mg/dL.
 
+ Tán huyết: Hemoglobin < 500 mg/dL.
 
+ Huyết thanh đục: Triglyceride <1100 mg/dL.
 
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả)

202. ĐỊNH LƢỢNG URE
 
 I.   NGUYÊN LÝ
Ure bị thủy phân dưỡi tác dụng của enzyme urease tạo ammonia; ammonia tác dụng với 2-oxoglutarat và N  DH dưới tác dụng của GLDH tạo NAD+. Sự giảm mật độ quang của NADH theo thời gian tỉ lệ với nồng độ ure trong mẫu bệnh phẩm ở bước sóng 340 nm.
 
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL  R P800, COB  S 6000,   U 2700,….
2.2. Hóa chất
-    Urease
-    NADH
-    GLDH
-   2-oxoglutarat
-   Chất bảo quản
Hóa chất được bảo quản ở  2 - 80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh: Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu 24 giờ.
Nước tiểu 24 giờ, bảo quản ở 2 - 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25 -
300C, ổn định trong vòng 2 ngày.
Bệnh phẩm hòa loãng 1/10 với nước cất; kết quả thu được nhân với độ hòa loãng.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm ure.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-      Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm ure theo chương trình của
máy.
-      Tiến hành chuẩn ure.
-      Kiểm tra chất lượng xét nghiệm ure. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-      Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy.
-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Trị số bình thƣờng:  166 - 581 mmol/24giờ
 
2.  Ure nƣớc tiểu tăng trong
-      Bệnh thận.
-      Sốt cao.
-      Tiểu đường.
-      Một số bệnh gan.
-      Nhiễm độc (Phospho,   ntimoon,   sen...)
 
3.  Ure nƣớc tiểu giảm trong
-      Bệnh gan (vàng da nặng, xơ gan phì đại, ung thư...)
-      Suy thận mạn, Viêm thận nhiễm độc (Chì, Thuỷ ngân...).
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Mẫu nước tiểu 24 giờ phải được lấy theo đúng quy trình: dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch, có chất bảo quản (nếu cần), bảo quản ở 2-80C; lấy đủ toàn bộ nước tiểu của người bệnh trong 24 giờ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

203. TỔNG PHÂN TÍCH NƢỚC TIỂU (Bằng máy tự động)
 I.   NGUYÊN LÝ
 
10 thông số hoá sinh nước tiểu được bán định lượng bằng thanh giấy thử sử dụng kỹ thuật đo phản quang. Riêng xét nghiệm tỷ trọng nếu thực hiện trên máy Urisys
2400 thì được đo bằng khúc xạ kế và kết quả có giá trị định lượng.
II.  CHUẨN BỊ
 
1.  Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích nước tiểu tự động: Urisys 2400, Siegmen, …
2.2. Hóa chất
Urisys 2400 casette
Hóa chất được bảo quản ở  25 – 300C.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu
Nước tiểu (tốt nhất lấy vào buổi sáng),  bảo quản ở 2 - 80C.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
 
-   Với máy tự động :
 
+    Bệnh phẩm được phân tích trên máy phân tích tự động Urisys 2400 theo chương trình của máy.
 
-   Với máy bán tự động
 
+    Nhúng ướt toàn bộ thanh thử vào nước tiểu.
 
+    Đặt thanh thử vào khay đựng test.
 
+    Nhấn nút Start. Máy sẽ tự phân tích và in ra kết quả.
-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Tỉ trọng
Bình thường tỷ trọng nước tiểu vào khoảng 1,014 - 1,028. Tỷ trọng tăng trong
bệnh ĐTĐ, giảm trong bệnh đái tháo nhạt. Tỷ trọng thấp kéo dài cũng thường gặp trong suy thận.
 
2.  pH
-   Bình thường pH từ 5 - 6.
-   pH axit: Đái tháo đường không kiểm soát, mất nước, đói lả.
-   pH kiềm: nhiễm khuẩn tiết niệu
 
3.  Các chất cetonic
Bình thường không có các chất cetonic trong nước tiểu. Khi chúng xuất hiện thì
có thể người bệnh mắc bệnh đái đường có biến chứng toan ceto, người bệnh nhịn đói lâu ngày, nôn mửa kéo dài, trong một vài trường hợp ngộ độc.
 
4.  Máu
-   Bình thường không có hồng cầu trong nước tiểu.
-   Dương tính và hồng cầu còn nguyên: Sỏi thận, lao thận, ung thư thận, viêm
thận.
-   Dương tính và hồng cầu đã vỡ: tan máu như sốt rét, vàng da do tan máu, ngộ độc photpho…
 
5.  Bilirubin (Sắc tố mật)
-   Bình thường Bilirubin không có mặt trong nước tiểu.
-   Dương tính: có tổn thương của gan hoặc đường dẫn mật.
 
6.  Urobilinogen
-   Bình thường có ít trong nước tiểu.
-   Tăng: bệnh gan hoặc tan huyết
-   Nếu tắc mật hoàn toàn thì không có Urobilinogen trong nước tiểu.
 
7.  Protein niệu
-   Bình thường nước tiểu có chứa một lượng nhỏ Protein không đủ tạo ra phản ứng dương tính trên giấy thử.
-   Dương tính: bệnh thận, nhiễm trùng tiết niệu, TH    , ngộ độc thai nghén, suy tim xung huyết.
 
8.    Đƣờng niệu
 
-   Bình thường không có Glucose trong nước tiểu.
-   Dương tính: ĐTĐ, Stress, Viêm tuỵ cấp, Cushing, sau gây mê...
 
9.    Nitrit
-   Bình thường không có trong nước tiểu
-   Dương tính: nhiễm trùng tiết niệu

10.  Bạch cầu
Dương tính: nhiễm trùng bàng quang hay thận.
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc
thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

C. DỊCH NÃO TỦY
 
 204. ĐỊNH LƢỢNG CLO
 
 
I.   NGUYÊN LÝ
 Định lượng Clo dịch não tủy bằng phương pháp điện cực chọn lọc.
II.  CHUẨN BỊ
 1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL  R P800, COB S 6000,   U 2700,…
2.2. Hóa chất
- Điện cực chuẩn
- Điện cực Clo.
Hóa chất được bảo quản ở  25- 300C.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Dịch não tủy. Dịch não tủy; bảo quản ở 2 – 80C.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm Clo.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
IV. Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm Clo theo chương trình của
máy.
1.  Tiến hành chuẩn Clo.
2.  Kiểm tra chất lượng xét nghiệm Clo. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
3.  Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy. Nếu kết quả
vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng dịch não tủy và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòa loãng.

4.  Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
5.  Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
V.  NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1. Giá trị tham chiếu
Clo: 120-130 mmol/L
 
2.Tăng bệnh lý
Một số bệnh thần kinh trung ương, các trường hợp có Clorua huyết tương tăng.
 
3. Giảm bệnh lý
Viêm màng não, động kinh
VI. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Dịch não tủy của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

205. ĐỊNH LƢỢNG GLUCOSE
 I.   NGUYÊN LÝ
Enzym UV (phương pháp hexokinase): Glucose bị phosphoryl hóa bởi    TP dưới
tác dụng của enzyme hexokinase tạo glucose-6-phosphat. Glucose-6-phosphat phản ứng với N  D dưới tác dụng của glucose-6-phosphat dehydrogenase tạo gluconate-6- phosphat và NADH+H+. Sự tăng mật độ quang được đo ở bước sóng 340 nm tỉ lệ với nồng độ glucose dịch não tủy trong mẫu bệnh phẩm.
 
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Cán bộ xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
Máy phân tích sinh hóa tự động: MODUL                       R P800, COB      S 6000,       U 2700,….
Hóa chất:
-   ATP
-   NAD+
-   Hexokinase
-   G6P-DH
-   Chất bảo quản
-   Hóa chất được bảo quản ở  2-80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Dịch não tủy. Dịch não tủy, bảo quản ở 2- 80C.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm glucose dịch
não tủy.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-   Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm glucose dịch não tủy
theo chương trình của máy.
-   Tiến hành chuẩn glucose dịch não tủy.
-   Kiểm tra chất lượng xét nghiệm glucose dịch não tủy. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-   Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy. Nếu kết quả vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng dịch và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòa loãng.
-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh.
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1. Giá trị tham chiếu: 2,2 -3,9 mmol/L.
 
2. Glucose dịch não tủy tăng trong
-   Đái tháo đường
-   Viêm não, các u não, xuất huyết não
-   Động kinh, co giật
 
3.  Glucose dịch não tủy giảm trong
-   Viêm màng não mủ do màng não cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn.
-   Viêm màng não do lao.
-   Hạ đường máu
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
-   Dịch não tủy của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu.
-   Mẫu bệnh phẩm phải được phân tích sớm ngay sau khi lấy mẫu.
-   Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh
(tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
kháccủa chính người bệnh đó; Nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

206. PHẢN ỨNG PANDY
 
 I.   NGUYÊN LÝ
Globulin phân tử lớn (globulin miễn dịch) bị kết tủa bởi dung dịch phenol bão hòa
 
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
Hóa chất
-   Dung dịch phenol bão hòa
-   Hóa chất được bảo quản ở  25 - 300C.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
-   Dịch não tủy.
-   Dịch não tủy, bảo quản ở 2 - 80C.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất phenol bão hòa.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-   Cho vào  ống nghiệm 1 ml Phenol bão hoà, dùng pipet hút DNT và nhỏ vào
ống nghiệm 1 giọt:
-   Nếu hỗn hợp dịch não tuỷ - phenol vẫn giữ nguyên màu trong suốt thì kết quả
âm tính.
-   Nếu có hiện tượng tủa khói trắng thì có kết quả dương tính.
-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-   Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh.
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 1.   Trị số bình thƣờng: Âm tính
 
2.  Phản ứng Pandy dƣơng tính trong
-   Có rối loạn hàng rào máu - não nặng nề (viêm màng não vi khuẩn, viêm màng
não lao, hội chứng Guillain - Berré, u tủy, u góc cầu tiểu não);
-   Rối loạn hàng rào máu - não mức độ vừa kèm theo tình trạng tăng - globulin
trong máu (trong thoát vị đĩa đệm, bệnh Waldestrom).
-   Tăng tổng hợp globulin miễn dịch trong khoang dịch não tủy (trong liệt tiến triển, đa lymphome màng não).
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Dịch não tủy của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Dung dịch phenol bão hòa phải được pha đúng theo tiêu chuẩn, trong suốt, không
bị vẩn đục.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; Nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

207. ĐỊNH LƢỢNG PROTEIN
 
 I.   NGUYÊN LÝ
Phức hợp pyrogallol đỏ - molybdate gắn với nhóm amino của phân tử protein dịch
não tủy tạo thành phức chất màu xanh tím có mật độ quang cực đại ở bước sóng
600nm. Mật độ quang tỉ lệ với nồng độ protein dịch não tủy trong mẫu bệnh phẩm.
 
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL  R P800, COB S 6000,   U 2700,….
2.2. Hóa chất
-     Sodium molypbdate
-     Succinic acid
-     Sodium benzoate
-     Sodium oxalate
-     Methanol
Hóa chất được bảo quản ở 2-80C, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Dịch não tủy, dịch chọc dò. Dịch não tủy, dịch chọc dò, bảo quản ở 2 - 80C.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1.Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm protein dịch
não tủy.
2.2.Tiến hành kỹ thuật
-      Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm protein dịch não tủy theo
chương trình của máy.
-      Tiến hành chuẩn protein dịch não tủy.
-      Kiểm tra chất lượng xét nghiệm protein dịch não tủy. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.
-      Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy. Nếu kết quả vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng dịch và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòa loãng.
-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 - Trị số bình thƣờng: < 0.45 g/L
 - Protein dịch não tủy tăng trong
+ Viêm màng não, lao màng não
+ Hội chứng Guillain-Barre’.
+ Chèn ép tủy sống
V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Dịch não tủy, dịch chọc dò của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc
thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; Nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

D. THỦY DỊCH MẮT
 
208. ĐỊNH LƢỢNG ALBUMIN
 
 I.NGUYÊN LÝ
 
Định lượng   lbumin trong thủy dịch theo phương pháp so màu
 
pH= 4.1
 
Albumin + BCG   =>    Albumin BCG complex
 
Phức hợp   lbumin BCG có màu xanh tỷ lệ thuận với nồng độ       lbumin trong mẫu thử được đo ở bước sóng 570 nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas C501,       U 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm  lbumin, chất chuẩn  lbumin, chất kiểm tra chất lượng    lbumin.
 
3.Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy thủy dịch để làm xét
nghiệm.
 
4.Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1.Lấy bệnh phẩm
 
- Lấy thủy dịch vào ống không có chất chống đông
 
2.Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm        lbumin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm lbumin.

Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm lbumin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy
 
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: Hầu như không có lbumin trong thủy dịch mắt
 
- Khi xuất hiện  lbumin là có bệnh lý về viêm nhiễm....
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

209. ĐỊNH LƢỢNG GLOBULIN
 
I.NGUYÊN LÝ
 
Định lượng Globulin trong thủy dịch bằng cách tính toán dựa trên thông số về định
lượng Protein toàn phần và    lbumin.
 
II.CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas C501,   U 640….
 
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Protein toàn phần và lbumin, chất chuẩn Protein toàn phần và  lbumin, chất kiểm tra chất lượng  Protein toàn phần và                                                       lbumin.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy thủy dịch để làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm
 
III.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Lấy thủy dịch vào ống không có chất chống đông
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Protein và    lbumin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Protein toàn phần và    lbumin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Protein toàn phần và    lbumin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
 
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
 
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
 
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
 
- Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh. Kết quả nếu không được máy tự động tính toán thì tính theo công thức sau:
 
Globulin = Protein toàn phần - Albumin
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Trị số bình thường: Hầu như không có globulin trong thuỷ dịch mắt
 
- Khi có globulin là có bệnh lý  viêm nhiễm xảy ra như viêm mống mawrt thể mi, viêm màng bồ đào...
 
V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Là những sai sót có thể gặp phải khi định lượng Protein toàn phần và   lbumin

E. DỊCH CHỌC DÒ ( Dịch màng bụng, màng phổi, màng tim....)
 
 210. ĐO HOẠT ĐỘ AMYLASE
 
 I. NGUYÊN LÝ
 
mylase  thủy  phân  2-chloro-4-nitrophenyl-maltotriosid  (CNPG3)  thành  2- chloro-4-nitrophenol (CNP), 2-chloro-4-nitrophenyl-maltodiosid và glucose (G):
 
Amylase
 
5 CNPG3   ¾¾¾¾®   3 CNP + 2 CNPG2   + 3 G3   + 2 G
 
Sự giải phóng của CNP từ cơ chất và sự tăng độ hấp thụ ở bước ống 415 nm của nó tỷ lệ thuận với hoạt độ   mylase trong mẫu thử.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ và kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành xét nghiệm hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
Máy xét nghiệm bán tự động H5000, 4010, evolution…
 
Máy tự động hoàn toàn U 400, 640, 2700 (hãng Beckman coulter).
 
Kit thuốc thử amylase (hãng Becman coulter)
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về việc làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ các thủ tục hành chính: họ tên người bệnh, tuổi, mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh phẩm, người nhận mẫu.
 
Ghi yêu cầu xét nghiệm: Xác định hoạt độ mylase trong dịch
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Định lượng   mylase các dịch cần ly tâm thu lấy dịch trong để định lượng.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
Cho vào 3 ống nghiệm

 
   
Ống trắng
 
Ống chuẩn
 
Ống thử
 
Thuốc thử
 
1 ml
 
1 ml
 
1 ml
 
Nƣớc cất
 
10 µl
   
 
Chuẩn
   
10 µl
 
 
Mu thử
     
10 µl
 
Lắc đều, ủ 370C trong 5 phút hoặc 10 phút ở nhiệt độ phòng. Đo mật độ quang học ở bước sóng 340 nm so với ống chuẩn để tính kết quả.
 
Tính kết quả:  Nồng độ ống mẫu :
 
CU = ODU/ ODS * CS (U/l)
 
ODU là mật độ hấp thu của ống mẫu ODS là mật độ hấp thu của ống chuẩn CU  là hoạt độ  mylase mẫu
CS là hoạt độ  mylase chuẩn
 
Chú ý: Có thể tiến hành trên máy bán tự động Stat Fax đã cài đặt chương trình như trên. Khi làm, đo mật độ quang của ống trắng trước. Sau đó đưa vào ống chuẩn máy sẽ tự động đo và tính ra hệ số. Tiếp đó đưa theo thứ tự các ống thử vào máy sẽ tự động đo và tính ra kết quả hiện trên máy hoặc in ra giấy.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Giá trị tham khảo: Chưa có giá trị tham khảohoạt độ amylase trong dịch
 
- Hoạt độ amylase huyết thanh: <     220 U/l
 
- Hoạt độ amylase nước tiểu:   < 1000 U/l
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

211. ĐỊNH LƢỢNG NỒNG ĐỘ BILIRUBIN TOÀN PHẦN VÀ TRỰC TIẾP
 I. NGUYÊN LÝ
 
Bilirubin trong dịch chọc dò kết hợp với thuốc thử diazo (acid sulfanilic được diazo hóa) tạo thành phức hợp azobilirubin có màu hồng. Để định lượng bilirubin toàn phần, dùng cafein để tách bilirubin gián tiếp ra khỏi albumin.
 
Thuốc thử diazo trên có thể gây kết tủa protein làm ảnh hưởng đến mật độ quang. Cho nên, ngày nay người ta có thể thay bằng 2,4 - diClooanilin được diazo hóa hoặc 2,5-dichlorophenyl diazonium tetrafluoroborat (DPD).
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ  và kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành xét nghiệm hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Thuốc thử Erhlich  I.
 
- Thuốc thử Erhlich  II.
 
- Dung dịch NaNO2   0,5%.
 
- Acid HClo  1,5%.
 
- Thuốc thử diazo pha trước khi dùng.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về việc cần thiết làm xét nghiệm
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ các thủ tục hành chính: họ tên người bệnh, tuổi, mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh phẩm, người nhận mẫu.
 
Ghi yêu cầu xét nghiệm: Định lượng nồng độ Bilirubin toàn phần hoặc trực tiếp.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Định lượng Bilirubin các dịch cần ly tâm thu lấy dịch trong để định lượng.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
Cho vào 4 ống nghiệm loại 10 ml:

 
   
Ống chuẩn
 
Bilirubin toàn phần
 
Bilirubin trực tiếp
 
Ông trắng
 
Ông thử
 
Ông trắng
 
Ông thử
 
Bệnh phẩm
 
Nước cất
 
Dung dịch chuẩn
 
Erhlich I
 
Thuốc thử diazo
 
HClo  1,5%
 
-
 
1,5  ml
 
0,25 ml
 
0,5  ml
 
0,25 ml
 
-
 
0,25 ml
 
1,5 ml
 
-
 
0,5 ml
 
-
 
0,25 ml
 
0,25 ml
 
1,5  ml
 
-
 
0,5  ml
 
0,25 ml
 
-
 
0,25 ml
 
2,0  ml
 
-
 
-
 
-
 
0,25 ml
 
0,25 ml
 
2,0  ml
 
-
 
-
 
0,25 ml
 
-
 
Lắc đều để yên 6 - 10 phút, đo màu ở bước sóng 546 nm.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Bình thường không có bilirubin trng các dịch chọc dò. Khi xuất hiện có thể nghĩ đến hội chứng vàng da.
 
VI.    NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

212. ĐỊNH LƢỢNG CHOLESTEROL TOÀN PHẦN
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Cholesterol ester có trong dịch chọ dò được chuyển thành cholesteron và H2O2 do các enzym cholesterol esterase xúc tác. Sau đó cholesteron bị oxy hoá tạo thành H2O2    và cholestentrione . H2O2  kết hợp với chất hiện màu nhờ tác dụng của enzym perosidase để chuyển thành hợp chất có màu đỉnh hấp thụ cực đại ở 532 nm.
 
Cholesterol esterase
 
Cholesterol esters                                         Cholesterol + acid béo tự do
 
Cholesterol oxidase
 
Cholesterol + O2                                                               4 Cholesten-3-one + H2O2
 
POD
 
2H2O2 + phenol + 4 Amino antipyrin                  Quinoneimin + 4 H2O
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên  được đào tạo về chuyên nhành xét nghiệm Hóa sinh.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
Máy xét nghiệm bán tự động H5000, 4010, evolution…
 
Máy tự động hoàn toàn U 400, 640, 2700 (hãng Beckman coulter). Kit của hãng Beckman coulter.
R1: Buffer (dung dịch đệm)
 
Phosphate buffer (pH = 6.5), Chloro - 4 - phenol
 
Sodium Cholate, Triton
 
R2: Enzyme
 
Cholesterol oxydase (CO) Cholesterol esterase (CE) Peroxidase (POD)
4  - amino - antipyrin (PAP) R3: Standard
Cholesterol 200 mg/dL (5,17 mmol/l).

3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được tư vấn trước khi làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ các thủ tục hành chính: họ tên người bệnh, tuổi, mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh phẩm, người nhận mẫu.
 
Ghi yêu cầu xét nghiệm: Định lượng nồng độ cholesterol.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Dịch chọc dò
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
Cho vào 3 ống nghiệm
 
   
Ống trắng
 
Ống chuẩn
 
Ống thử
 
Thuốc thử
 
1 ml
 
1 ml
 
1 ml
 
Nƣớc cất
 
10 µl
   
 
Chuẩn Cholesterol
   
10 µl
 
 
Mẫu thử
     
10 µl
 
Lắc đều, ủ 370C trong 5 phút hoặc 10 phút ở nhiệt độ phòng. Đo mật độ quang học ở bước sóng  = 500 nm (480 – 520 nm) so với ống chuẩn để tính kết quả.
 
Tính kết quả:  Nồng độ ống mẫu :
 
CU= ODU/ ODS * CS (mg/dL hoặc mmol/l)
 
ODU là mật độ hấp thu của ống mẫu ODS là mật độ hấp thu của ống chuẩn CU là nồng độ Cholesterol mẫu
CS là nồng độ Cholesterol chuẩn
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Bình thường không có cholesterol toàn phần trong dịch chọc dò
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.

213. ĐỊNH LƢỢNG CREATININ
  
I. NGUYÊN LÝ
 
Creatinin tác dụng với acid picric trong môi trường kiềm tạo thành phức hợp picratcreatinin  (có  màu  vàng  da  cam).  Cường  độ  màu  tỷ  lệ  thuận  với  nồng  độ creatinin. Đo mật độ quang học, so với mẫu chuẩn để tính toán kết quả.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên  được đào tạo về chuyên nhành xét nghiệm Hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy xét nghiệm bán tự động H5000, 4010, evolution…
 
- Máy tự động hoàn toàn U 400, 640, 2700 (hãng Beckman coulter).
 
- Huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần.
 
- Nước tiểu pha loãng 50 (1+49) lần bằng nước cất.
 
- Các dung dịch creatinin chuẩn, có nồng độ 177, 354 , 530, 707 mmol/l.
 
- Dung dịch Na-tungstat 10%.
 
- Dung dịch H2SO4. 2/3N.
 
- Dung dịch Picrat-kiềm: chỉ pha khi dùng
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về việc cần thiất phải làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ các thủ tục hành chính: họ tên người bệnh, tuổi, mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh phẩm, người nhận mẫu.
 
Ghi yêu cầu xét nghiệm: Định lượng nồng độ creatinin.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Định lượng creatinin các dịch cần ly tâm thu lấy dịch trong để định lượng.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Đối với dịch màng bụng, dịch chọc dò có nồng độ protein >30g/l.

+ Khử tạp: cho vào 2 ống nghiệm nhỏ:
 
 
Thuốc thử
 
Ống chuẩn (S)
 
Ống thử (S)
 
Nước cất
 
3,5 ml
 
3,5 ml
 
D.d. creatinin chuẩn 177 mmol/l
 
0,5 ml
 
0 ml
 
Huyết thanh
 
0 ml
 
0,5 ml
 
D.d. Na-tungstat 10%
 
0,5 ml
 
0,5 ml
 
D.d. H2SO4 2/3N
 
0,5 ml
 
0,5 ml
 
Trộn đều. Ly tâm 3000 vòng trong 5 phút. Lấy dịch trong.
 
+ Phản ứng: Cho vào 3 ống nghiệm to:
 
 
Thuốc thử
 
Ống trắng (B)
 
Ống chuẩn (S)
 
Ống thử (T)
 
Nước cất
 
2 ml
 
0 ml
 
0 ml
 
Dịch trong của ống chuẩn
 
0 ml
 
2 ml
 
0 ml
 
Dịch trong của ống thử
 
0 ml
 
0 ml
 
2 ml
 
D.d. Picrat-kiềm
 
1 ml
 
1 ml
 
1 ml
 
Trộn đều. Để yên 20 phút.
 
Đo quang ở bước sóng 520 nm, đối chiếu với ống trắng, được mật độ quang học của ống chuẩn (Es) và của ống thử (ET).
 
Tính kết quả theo công thức:
 
ET
 
Nồng độ creatinnin (mmol/l) =        . Cs
 
Es
 
Giá trị tham khảo: Bình thường không có creatinin trong dịch chọc dò
 
3. Cách pha thuốc thử
 
- Na-tungstat 10%:
 
Cân 100 g Na-tungstat, Na2WO4, cho vào bình định mức 1 lít đã có sẵn khoảng
800 ml nước cất. Hoà tan và hoàn thành 1 lít bằng nước cất. Trộn đều.
 
- H2SO4. 2/3N:
 
Cho từ từ 19 ml H2SO4 p.a đậm đặc vào bình định mức 1 lít đã có khoảng 700 ml nước cất. Hoàn thành 1 lít bằng nước cất và trộn đều. Chuẩn độ lại bằng NaOH 1N với chỉ thị phenophtalein. Nếu quá acid thì điều chỉnh bằng pha loãng. Chú ý: lấy H2SO4 phải chính xác và thận trọng.

- D.d. acid picric bão hoà:
 
Đun đến sôi 1 lít nước cất trong một bình nón hoặc cốc có mỏ. Ngừng đun và cho thêm 11,75 g acid picric; để nguội đến nhiệt độ phòng; lọc. Đựng trong chai thủy tinh màu nâu có nút.
 
Chú ý: Pha dung dịch ở chỗ xa ngọn lửa để đề phòng acid picric cháy và gây nổ.
 
- D.d. NaOH 10%:
 
Cho 100 g NaOH vào bình định mức  đã có khoảng 800 ml nước cất. Hoà tan. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Hoàn thành 1 lít bằng nước cất và trộn đều.
 
- Dung dịch Pirat-Kiềm: Pha khi dùng
 
D.d. acid picric bão hoà 5 thể tích. D.d. NaOH 10%: 1 thể tích.
Trộn đều.
 
- D.d. HClo 0,1N:
 
Cho từ từ  8,4 ml HClo p.a đậm đặc vào bình định mức đã có khoảng 700ml nước cất. Hoàn thành 1 lít bằng nước cất và trộn đều.
 
- D.d. creatinin chuẩn gốc 1mg/ml (8850 mol/l):
 
Cho 100 mg creatinin p.a vào bình định mức 100 ml. Hoà tan và hoàn thành 100 ml bằng D.d. HClo 0,1N. Đựng trong chai nhựa.
 
- Các Dung dịch creatinin chuẩn làm việc có nồng độ 177, 354, 530, 707 mmol/l:
 
Pha từ D.d. creatinin chuẩn gốc, trong bình định mức 100 ml, theo bảng sau:
 
 
D.d.creatinin chuẩn làm việc
 
D.d.creatinin chuẩn gốc
 
D.d. HClo 0,1N
 
D.d.creatinin chuẩn 177 mmol/l
 
2 ml
 
Vừa đủ 100 ml
 
D.d.creatinin chuẩn 350 mmol/l
 
4 ml
 
Vừa đủ 100 ml
 
D.d.creatinin chuẩn 530 mmol/l
 
6 ml
 
Vừa đủ 100 ml
 
D.d.creatinin chuẩn 707 mmol/l
 
8 ml
 
Vừa đủ 100 ml
 
IV/ NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Creatinin máu và nước tiểu, urê máu và nước tiểu, ion đồ máu và nước tiểu là những thông số hóa sinh quan trọng đánh giá mức độ suy thận suy thận, tuy nhiên khi có mặt creatinin trong dịch chọc dò hướng tới các vấn đề về ngoại khoa.
 
VI.    NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

214. ĐỊNH LƢỢNG GLUCOSE
 
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Theo phương pháp enzym quang học (GOD- PAP):
 
Xác định nồng độ glucose sau khi oxy hoá glucose bằng glucooxidase (GOD), peroxide hydrogen được tạo thành tác dụng với 4-aminoantipyrin và phenol nhờ xúc tác của peroxidase (POD) tạo phức hợp màu quinoimin, theo các phản ứng sau:
 
Glucose oxidase
 
Glucose + O2   ¾¾¾¾¾®  Gluconic acid  + H2O2
 
Peroxidase
 
H2O2 + Phenol + 4-aminoantipyrin   ¾¾¾¾® Quinonimin + 4 H2O (đỏ quinon)quả.

Đo mật độ quang ở bước sóng 546 nm, so với glucose chuẩn sẽ tính được kết

 II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên  được đào tạo về chuyên nhành xét nghiệm Hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Thuốc thử và chất thử:
 
+ Thuốc thử: loại thuốc thử của hãng Human, thành phần gồm có:
 
+ Đệm phosphat (pH = 7,5)        250 mmol/l.
 
+ Phenol                                         5 mmol/l.
 
+ 4-aminoantipyrin                        0,5 mmol/l.
 
+ Glucooxidase (GOD)              ³ 10 kU/l.
 
+ Dung dịch glucose chuẩn                 5,55 mmol/l  (1g/l).
 
- Chất thử: huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Heparin hoặc EDT       .
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về việc cần thiết làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ các thủ tục hành chính: họ tên người bệnh, tuổi,

mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh phẩm, người nhận mẫu.
 
Ghi yêu cầu xét nghiệm: Định lượng nồng độ glucose.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Định lượng glucose các dịch cần ly tâm thu lấy dịch trong để định lượng.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
- Tiến hành trên máy 4010”
 
+ Đặt chế độ máy: chương trình C/St. Bước sóng 500 nm hoặc 546 nm. Nhiệt độ 20, 25oC hoặc 37oC.
Hệ số (F):  5,55.
 
- Cách tiến hành: cho thuốc thử vào 3 ống nghiệm nhỏ theo bảng sau:
 
 
Thuốc thử
 
Ống trắng (-)
 
Ống chuẩn (S)
 
Ống thử (T)
 
Thuốc thử
 
H2O
 
D. d glucose chuẩn
 
Bệnh phẩm
 
1 ml
 
10 ml
 
-
 
-
 
1 ml
 
-
 
10 ml
 
-
 
1 ml
 
-
 
-
 
10 ml
 
Trộn đều, ủ 20 phút/20 - 25OC hoặc 10 phút/37OC.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Bình thường không có glucose trong các dịch chọc dò
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

215. ĐO HOẠT ĐỘ LDH (Lactat dehydrogenase)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
 
LDH được đo dựa theo phản ứng:
 
LDH
Acid Pyruvic + NADH2 ----------------------> Acid Lactic + NAD+
 
Hoạt độ LDH được đo bằng sự giảm theo thời gian của N        DH2           ở bước sóng
340nm.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên  được đào tạo về chuyên nhành xét nghiệm Hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
Máy xét nghiệm bán tự động H5000, 4010, evolution…
 
Máy tự động hoàn toàn U 400, 640, 2700 (hãng Beckman coulter). Kit thuốc thử LDH (hãng Beckman coulter)
Thuốc thử R1: Đệm pH7,5
 
• Phosphat : 50 mmol/l
 
• Acid Pyruvic: 0,6 mmol/l
 
• Thuốc thử R2: Cơ chất N DH2 : 0,18 mmol/l
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về việc cần làm xét nghiệm.
 
4.  Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ các thủ tục hành chính: họ tên người bệnh, tuổi, mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh phẩm, người nhận mẫu.
 
Ghi yêu cầu xét nghiệm: Xác định hoạt độ LDH
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Định lượng LDH các dịch cần ly tâm thu lấy dịch trong để định lượng.

2. Tiến hành kỹ thuật
 
Pha thuốc thử R1 và R2 theo tỷ lệ 1:1. Cho vào 3 ống nghiệm
 
 
   
Ống trắng
 
Ống chuẩn
 
Ống thử
 
Thuốc thử
 
1 ml
 
1 ml
 
1 ml
 
Nƣớc cất
 
10 µl
   
 
Chuẩn
   
10 µl
 
 
Mu thử
     
10 µl
 
Lắc đều, ủ 370C trong 5 phút hoặc 10 phút ở nhiệt độ phòng. Đo mật độ quang học ở bước sóng  340 nm so với ống chuẩn để tính kết quả.
 
Tính kết quả:  Nồng độ ống mẫu :
 
CU= ODU/ ODS * CS (U/l)
 
ODU là mật độ hấp thu của ống mẫu ODS là mật độ hấp thu của ống chuẩn CU  là hoạt độ LDH mẫu
CS là hoạt độ LDH chuẩn
 
Chú ý: Có thể tiến hành trên máy bán tự động cài đặt chương trình với các thông số như trên. Khi làm, đo mật độ quang của ống trắng trước. Sau đó đưa vào ống chuẩn máy sẽ tự động đo và tính ra hệ số. Tiếp đó đưa theo thứ tự các ống thử vào máy sẽ tự động đo và tính ra kết quả hiện trên máy hoặc in ra giấy.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Bình thường không có LDH trong dich chọc dò
 
VI.    NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

216. ĐỊNH LƢỢNG PROTEIN TOÀN PHẦN (Phƣơng pháp Gornal)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
 
Các liên kết peptid trong phân tử protein kết hợp với ion Cu++ trong môi trường kiềm tạo thành phức hợp màu xanh tím. Cường độ màu xanh tỷ lệ với nồng độ protein (số lượng liên kết peptid) có trong huyết thanh. Đo mật độ quang học so với chuẩn tính được kết quả.
 
Phản ứng xảy ra như sau:
 
 
OH-
Liên kết peptid/protein + Cu++                               Phức hợp xanh tím
 
 
 
Độ nhạy: Xét nghiệm chính xác ở nồng độ protein từ 2 - 120 g/l.
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên  được đào tạo về chuyên nhành xét nghiệm Hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy xét nghiệm bán tự động H5000, 4010, evolution…
 
- Máy tự động hoàn toàn U 400, 640, 2700 (hãng Beckman coulter).
 
- D.d. protein chuẩn (Cs =60 g/l).
 
- D.d. NaClo 0,9%.
 
- Thuốc thử Gornall.
 
Kali và Natri tartate trong thuốc thử Gornall có vai trò ngăn cản sự kết tủa của đồng hydroxide đồng thời Kali iodua ngăn cản phản ứng tự khử của ion đồng.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được nhịn ăn 8 - 12 giờ trước khi lấy máu.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ các thủ tục hành chính: họ tên người bệnh, tuổi, mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh phẩm, người nhận mẫu.
 
Ghi yêu cầu xét nghiệm: Định lượng nồng độ protein toàn phần.

III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Định lượng protein toàn phần các dịch cần ly tâm thu lấy dịch trong để định lượng.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
Cho vào 3 ống nghiệm
 
   
Ống trắng
 
Ống chuẩn
 
Ống thử
 
Thuốc thử
 
1 ml
 
1 ml
 
1 ml
 
Nƣớc cất
 
10 µl
   
 
Protein chuẩn
   
10 µl
 
 
Mu thử
     
10 µl
Lắc đều, ủ 370C trong 5 phút hoặc 10 phút ở nhiệt độ phòng. Đo mật độ quang học ở bước sóng 546 nm, so với ống chuẩn để tính kết quả.
 
Tính kết quả:  Nồng độ ống mẫu :
 
CU= ODU/ ODS * CS (g/l)
 
ODU là mật độ hấp thu của ống mẫu ODS là mật độ hấp thu của ống chuẩn CU  là nồng độ protein toàn phần mẫu CS là nồng độ protein toàn phần chuẩn
Chú ý: Có thể tiến hành trên máy bán tự động đã cài đặt chương trình như trên. Khi làm, đo mật độ quang của ống trắng trước. Sau đó đưa vào ống chuẩn máy sẽ tự động đo và tính ra hệ số. Tiếp đó đưa theo thứ tự các ống thử vào máy sẽ tự động đo và tính ra kết quả hiện trên máy hoặc in ra giấy.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Bình thường không có protein trong dịch chọc dò. Nồng độ protein < 30g/Ll hướng tới dịch thấm, nồng độ protein > 30g/L hướng tới dịch tiết.
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

217. PHẢN ỨNG RIVALTA
 
 I.   NGUYÊN LÝ
 
Dựa trên phản ứng Protein bị kết tủa bởi acid acetic.
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
Hóa chất:
Dung dịch acid acetic đặc.
Hóa chất được bảo quản ở  25 - 300C.
3.   Ngƣời bệnh
Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Dịch chọc dò.
Dịch chọc dò, bảo quản ở 2 – 80C.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1.Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất acid cetic đặc.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-      Cho vào ống đong 100 ml nước cất.
-      Nhỏ vào đó 1 giọt acid acetic đặc rồi trộn đều.
-      Dùng pipet hút dịch chọc dò và nhỏ vài giọt vào dung dịch vừa pha và quan sát:
+    Nếu thấy hiện tượng tủa khói trắng khi giọt dịch rơi xuống đáy cốc thì phản ứng Rivalta(+), tức là dịch đó là dịch tiết và kết quả định lượng protein dịch chọc dò thường trên 30g/L. Dịch này gặp trong các trường hợp do viêm.
+    Nếu không có hiện tượng trên thì phản ứng Rivalta (-) và dịch đó thường là
dịch thấm và lượng protein thường dưới 30 g/L, gặp trong các bệnh xơ gan, hội chứng thận hư.
-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
1.  Phản ứng Rivalta dƣơng tính trong
Dịch tiết: dịch được hình thành trong cơ chế viêm.

2.  Phản ứng Rivalta âm tính trong
Dịch thấm: dịch thấm là dịch được tạo thành do sự chênh lệch áp lực giữa dịch
trong lòng mạch và ngoài gian bào (hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, suy tim phải), do giảm áp lực keo (hội chứng thận hư, đói ăn, bỏng nặng), hoặc cả 2 yếu tố trên (trong xơ gan).
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Dịch chọc dò của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh
(tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Dung dịch acid acetic đặc phải được pha đúng theo tiêu chuẩn, trong suốt, không
bị vẩn đục.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

218. ĐỊNH LƢỢNG TRIGLYCERID
 
 
 

I. NGUYÊN LÝ

lipase

 
Triglycerid                                              Glycerol +    cid béo tự do
 
Glycerol kinase
 
Glycerol + ATP                                                    Glycerol – 3 – phosphat + ADP Glycerol-3P Oxidase
Glycerol – 3 P + O2                                       Dihydroxyaceton – P + H2O2
 
Peroxydase
 
H2O2 + 4Chlorophenol + 4Amino antipyrin                              Quinonimine + H2O
 
 
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên  được đào tạo về chuyên nhành xét nghiệm Hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy xét nghiệm bán tự động H5000, 4010, evolution…
 
- Máy tự động hoàn toàn U 400, 640, 2700 (hãng Beckman coulter).
 
- Kit của hãng Human.
 
+ Thuốc thử R1: BUFFER Chloro – 4 – phenol Magnesium Chlorid R2: ENZYM
Lipase
 
Peroxidase
 
Glycerol – 3 phosphat oxidase
 
Glycerol kinase
 
4 – amino – antipyrin
 
ATP

R3:  Standard
 
Dung dịch Triglycerid chuẩn: 200mg/dL(2.28 mmol/l)
Working solution: R1 + R2, lắc cho tan đều để ổn định 10 phút, bền 30 ngày 4oC,
đựng trong chai nâu.
 
3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về việc cần làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ các thủ tục hành chính: họ tên người bệnh, tuổi, mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh phẩm, người nhận mẫu.
 
Ghi yêu cầu xét nghiệm: Định lượng nồng độ triglycerid.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Dịch chọc dò cần ly tâm thu lấy dịch trong để định lượng.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
Cho vào 3 ống nghiệm
 
   
Ống trắng
 
Ống chuẩn
 
Ống thử
 
Thuốc thử
 
1 ml
 
1 ml
 
1 ml
 
Nƣớc cất
 
10 µl
   
 
Triglycerid chuẩn
   
10 µl
 
 
Mu thử
     
10 µl
 
Lắc đều, ủ 370C trong 5 phút hoặc 10 phút ở nhiệt độ phòng. Đo mật độ quang học ở bước sóng  = 500 nm (480 – 520 nm) so với ống chuẩn để tính kết quả.
 
Tính kết quả:  Nồng độ ống mẫu :
 
CU= ODU/ ODS * CS (mg/dL hoặc mmol/l)
 
ODU là mật độ hấp thu của ống mẫu ODS là mật độ hấp thu của ống chuẩn CU  là nồng độ Triglycerid mẫu
CS là nồng độ Triglycerid chuẩn
 
Chú ý: Có thể tiến hành trên máy bán tự động, cài đặt chương trình như trên. Khi

làm, đo mật độ quang của ống trắng trước. Sau đó đưa vào ống chuẩn máy sẽ tự động đo và tính ra hệ số. Tiếp đó đưa theo thứ tự các ống thử vào máy sẽ tự động đo và tính ra kết quả hiện trên máy hoặc in ra giấy.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Bình thường không có Triglycerid trong dịch chọc dò, khi xuất hiện thường hướng tới hiện tượng vỡ bạch mạch do giun chỉ.
 
V.      NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

219. ĐO TỈ TRỌNG DỊCH CHỌC DÒ (Bằng máy tự động)
 
 
I.   NGUYÊN LÝ
 
Khúc xạ kế.
II.  CHUẨN BỊ
 
1.   Ngƣời thực hiện
 
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2.   Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích nƣớc tiểu tự động: Urisys 2400, Siemen, ….
2.2. Hóa chất
-      Urisys 2400 casette
Hóa chất được bảo quản ở  25- 300C.
3.   Ngƣời bệnh
Dịch chọc dò; bảo quản ở 2 - 80C.
4.   Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1.   Lấy bệnh phẩm
Dịch chọc dò.
2.   Tiến hành kỹ thuật
2.1 Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất.
2.2. Tiến hành kỹ thuật
-      Dịch chọc dò được phân tích trên máy theo chương trình của máy.
-      Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
-      Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Tỉ trọng:
Bình thường tỷ trọng dịch chọc dò vào khoảng 1,014 - 1,028. Tỷ trọng tăng trong
bệnh ĐTĐ, giảm trong bệnh đái tháo nhạt. Tỷ trọng thấp kéo dài cũng thường gặp trong suy thận.
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1.   Trƣớc phân tích
Dịch chọc dò của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2.   Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3.   Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

220. ĐỊNH LƢỢNG URE
 
 
I. NGUYÊN LÝ
 Urê được thuỷ phân tạo thành amoniac và CO2 nhờ urease xúc tác.   moniac tạo thành kết hợp với a-cetoglutarat và NADH thành glutamat và NAD+ nhờ glutamatdehydrogenase (GLDH) xúc tác. Đo sự giảm mật độ quang của N  DH ở bước sóng 340mm.
 
Urease
Urea + H2O                     2NH4+ + CO32-
NH4+ + 2-a- cetoglutarat  + NADH GLDH     L-glutamat + NAD+   +  H2O
 
II. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên  được đào tạo về chuyên nhành xét nghiệm Hóa sinh
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
 
- Máy xét nghiệm bán tự động H5000, 4010, evolution…
 
- Máy tự động hoàn toàn U 400, 640, 2700 (hãng Beckman coulter).
 
+ Chất thử: Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng heparin, dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch não tủy, nước tiểu pha loãng 100 lần với nước cất (kết quả nhân với 100). Đối với dịch, nước tiểu cần ly tâm lấy dịch trong để định lượng.
 
+ Thuốc thử
 
- Thuốc thử 1 (R1) đã pha sẵn
 
Đệm tris (pH=7,8) : 120mmol/l ADP : 750 mmol/l Urease  : > 40 KU GLDH  : > 0,4 KU
- Thuốc thử 2 (R2) đã pha sẵn
 
a-Cetoglutarat    : 25 mmol/l
 
NADH                : 1,2 mmol/l
 
Khi làm trộn lẫn R1 và R2 theo tỷ lệ hướng dẫn ghi trên hộp.
 
- Dung dịch urê chuẩn     : 13,3 mmol/l (80 mg/dl).

3. Ngƣời bệnh
 
Người bệnh cần được giải thích về ciệc cần thiết làm xét nghiệm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ các thủ tục hành chính: họ tên người bệnh, tuổi, mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh phẩm, người nhận mẫu.
 
Ghi yêu cầu xét nghiệm: Định lượng nồng độ ure.
 
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Lấy bệnh phẩm
 
Định lượng urê các dịch cần ly tâm thu lấy dịch trong để định lượng.
 
2. Tiến hành kỹ thuật
 
Cho vào các ống nghiệm cỡ 5ml các theo thứ tự như sau:
 
 
Thuốc thử
 
ống trắng
 
ống chuẩn/thử
 
Dung dịch chuẩn/huyết thanh
   
10 ml
 
Hỗn hợp thuốc thử
 
1000 ml
 
1000 ml
 
Trộn đều, đọc mật độ quang sau 30 giây (          1). Chính xác sau 60 giây đọc mật độ quan(                                  2)
 
Cách tính kết quả:
 
D  chuẩn/thử =   2 - A1
 
C = D  thử / D  chuẩn . 13,3 (mmol/l)
 
Chú ý: Có thể tiến hành trên máy bán tự động Stat Fax đã cài đặt chương trình như trên. Khi làm, đo mật độ quang của ống trắng trước. Sau đó đưa vào ống chuẩn máy sẽ tự động đo và tính ra hệ số. Tiếp đó đưa theo thứ tự các ống thử vào máy sẽ tự động đo và tính ra kết quả hiện trên máy hoặc in ra giấy.
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
Chưa có giá trị tham khảo về ure trong dịch chọc dò
 
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ


Chi tiết xin vui lòng tải tệp đính kèm tại đây!