Huyết Học-Truyền Máu-Miễn Dịch-Sinh Học Phân Tử Phần 1

Thứ năm - 10/09/2015 00:51
Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học- Truyền máu- Miễn dịch di truyền- Sinh học phân tử” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị....
BỘ Y TẾ
 
 
Số: 2017 /QĐ-BYT                                                                                                          CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
                                                                                                                         Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2014

 
 QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành tài liệu “Hƣớng dẫn quy trình kỹ thuật
chuyên ngành Huyết học-Truyền máu-Miễn dịch-Di truyền-Sinh học phân tử”
 
 
BỘ TRƢỞNG BỘ Y TẾ
 
 
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học- Truyền máu- Miễn dịch di truyền- Sinh học phân tử của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
 
 QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật chuyên ngành Huyết học- Truyền máu- Miễn dịch di truyền- Sinh học phân tử”, gồm 147 quy trình kỹ thuật.
 
Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học- Truyền máu- Miễn dịch di truyền- Sinh học phân tử” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
 
Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học- Truyền máu- Miễn dịch di truyền- Sinh học phân tử phù hợp để thực hiện tại đơn vị.
 
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
 
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ  thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các Thứ trưởng BYT;
- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Website Cục KCB;
- Lưu VT, KCB.
KT. BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG
 
Đã ký
 
Nguyễn Thị Xuyên
                                                                                                                                    CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                                                                                                                   
Đc lập - Tự do- Hạnh Phúc
 
 
 
DANH SÁCH HƢỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH HUYẾT HỌC- TRUYỀN MÁU- MIỄN DỊCH- DI TRUYỀN- SINH HỌC PHÂN TỬ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2017 /QĐ-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 
 
 
 
TT
 
TÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Chƣơng I. Huyết học tế bào
1. Nhuộm hóa học tế bào
2. Tìm ấu trùng giun chỉ (phương pháp thủ công)
3. Tìm ký sinh trùng sốt rét (phương pháp thủ công)
4. Nhuộm hoá mô miễn dịch mảnh sinh thiết tuỷ xương
5. Nhuộm sợi xơ trong mô tuỷ xương (Phương pháp sợi Collagen Van Gieson)
6. Nhuộm sợi liên võng trong mô tuỷ xương (Phương pháp Gomori)
7. Xét nghiệm tế bào trong dịch não tuỷ (phương pháp thủ công)
8. Xét nghiệm tế bào trong các loại dịch (phương pháp thủ công)
9. Xét nghiệm tế bào nước tiểu (phương pháp thủ công)
10. Xét nghiệm tế bào nước tiểu (bằng máy tự động)
 
 
11.
Đếm số lượng tiểu cầu bằng máy đếm tự động theo nguyên lý trở kháng và
laser; quan sát độ tập trung tiểu cầu trên tiêu bản máu ngoại vi
12. Tìm hồng cầu có chấm ưa bazơ
13. Tìm mảnh vỡ hồng cầu
14. Xét nghiệm hồng cầu lưới (bằng máy đếm tự động)
15. Xét nghiệm hồng cầu lưới (Bằng kỹ thuật nhuộm xanh sáng Cresyl)
16. Tìm tế bào Hargrave
17. Xử lý bệnh phẩm sinh thiết và chẩn đoán mô học
18. Chụp ảnh trên kính hiển vi kỹ thuật số và ghi đĩa
19. Chụp ảnh trên kính hiển vi kỹ thuật số
Chƣơng II. Đông cầm máu
20. Thời gian máu chảy (phương pháp Ivy)
21. Nghiệm pháp dây thắt (phương pháp tăng áp)
22. Phát hiện kháng đông đường ngoại sinh

 
 
23.
Định lượng Fibrinogen (phương pháp gián tiếp) bằng máy bán tự động/tự động
24. Định lượng yếu tố XII (phương pháp 1 thì)
25. Nghiệm pháp sinh Thromboplastin (TGT:Thromboplastin Generation Test)
26. Định lượng ức chế yếu tố IX
27. Định lượng hoạt tính Plasminogen
28. Đo độ quánh máu/huyết tương
29. Phát hiện kháng đông đường chung
 
30.
Xét nghiệm phát hiện giảm tiểu cầu do Heparin (Heparin induced
Thrombocytopenia)
 
31.
Định lượng kháng nguyên chất ức chế hoạt hóa Plasminogen 1 (PAI-1 antigen: Plasminogen activated inhibitor type 1 antigen)
Chƣơng III. Miễn dịch- Di truyền- Sinh học phân tử
 
32.
Định lượng kháng thể kháng nDNA (anti-nDNA) bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA)
 
33.
Định lượng kháng thể kháng dsDNA (anti-dsDNA) bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA)
34. Định tính kháng thể kháng dsDNA (bằng kỹ thuật ngưng kết latex)
35. Định tính kháng thể kháng nhân bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA)
 
36.
Định lượng anti – β2 glycoprotein bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men
(ELISA)
 
37.
Đếm tế bào gốc tạo máu CD34+ bằng máy phân tích tế bào dòng chảy (Flow
Cytometry)
38.  
Đọ chéo trong ghép bằng máy phân tích tế bào dòng chảy (Flow Cytometry)
 
39.
Đếm tế bào lympho T-CD3, T-CD4, T-CD8 bằng kỹ thuật phân tích tế bào dòng chảy
40. Xét nghiệm CD55/59 bạch cầu
41. Điện di huyết sắc tố trên máy điện di mao quản
42. Sức bền hồng cầu
43. Tiền mẫn cẩm bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA)
44. Xét nghiệm gen bằng kỹ thuật FISH
45. Nhuộm băng G nhiễm sắc thể
46. Công thức nhiễm sắc thể tuỷ
47. Công thức nhiễm sắc thể máu ngoại vi
48. Cấy hỗn hợp tế bào lympho
49. Phát hiện người mang gen Hemophilia (bằng kỹ thuật PCR-PFLP)
50. Xét nghiệm FISH xác định nhiễm sắc thể X,Y
51. Xét nghiệm FISH xác định nhiễm sắc thể Ph1 (BCR/ABL)
52. Xét nghiệm FISH chẩn đoán chuyển đoạn NST 4;11
53. Xét nghiệm FISH chẩn đoán chuyển đoạn NST 1;19
54. Xét nghiệm FISH chẩn đoán chuyển đoạn NST 8;21

 
55. Xét nghiệm FISH chẩn đoán chuyển đoạn NST 15;17
56. Tách chiết DNA từ máu ngoại vi/máu cuống rốn
57. Tách chiết RNA từ máu ngoại vi/tủy xương
58. PCR chẩn đoán bệnh anpha thalassemia (05 đột biến)
59. Kỹ thuật Nested RT-PCR phát hiện gen lai BCR/ABL
60. Định lượng gen bệnh máu ác tính bằng kỹ thuật Real - Time PCR
61. Xét nghiệm phát hiện sự tồn tại của gen bệnh bằng kỹ thuật RT-PCR
62. Phát hiện gene JAK2 V617F bằng kỹ thuật AS- PCR
 
63.
Xét nghiệm phát hiện đột biến gene bằng kỹ thuật Multiplex PCR ( phát hiện cùng lúc nhiều đột biến)
64. Định lượng virut Cytomegalo (CMV) băng kỹ thuật Real Time PCR
 
65.
Phát hiện đảo đoạn intron 22 của gen yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ
thuật longrange PCR.
Chƣơng IV. Truyền máu
66. Xét nghiệm hòa hợp miễn dịch phát máu ở 22oC (kỹ thuật ống nghiệm)
67. Nghiệm pháp coombs trực tiếp (phương pháp ống nghiệm)
68. Nghiệm pháp coombs gián tiếp (phương pháp ống nghiệm)
69. Định nhóm máu hệ Rh D (yếu) (kỹ thuật ống nghiệm)
70. Xác định kháng nguyên C của hệ Rh (kỹ thuật ống nghiệm)
71. Xác định kháng nguyên c của hệ Rh (kỹ thuật ống nghiệm)
72. Xác định kháng nguyên E của hệ Rh (kỹ thuật ống nghiệm)
73. Xác định kháng nguyên e của hệ Rh (kỹ thuật ống nghiệm)
74. Xác định kháng nguyên K của hệ KELL (kỹ thuật ống nghiệm)
75. Xác định kháng nguyên k của hệ KELL (kỹ thuật ống nghiệm)
76. Xác định kháng nguyên Jka của hệ kidd (kỹ thuật ống nghiệm)
77. Xác định kháng nguyên Jkb của hệ kidd (kỹ thuật ống nghiệm)
78. Xác định kháng nguyên S của hệ MNS (kỹ thuật ống nghiệm)
79. Xác định kháng nguyên P1 của hệ P1PK (kỹ thuật ống nghiệm)
80. Xác định kháng nguyên Lea của hệ MNS (kỹ thuật ống nghiệm)
81. Xác định kháng nguyên Leb của hệ MNS (kỹ thuật ống nghiệm)
82. Xác định kháng nguyên Kpa của hệ KELL (kỹ thuật ống nghiệm)
83. Xác định kháng nguyên Kpb của hệ KELL (kỹ thuật ống nghiệm)
84. Xác định kháng nguyên M của hệ MNS (kỹ thuật ống nghiệm)
85. Xác định kháng nguyên N của hệ MNS (kỹ thuật ống nghiệm)
86. Xác định kháng nguyên Fya của hệ DUFFY (kỹ thuật ống nghiệm)
87. Xác định kháng nguyên Fyb của hệ DUFFY (kỹ thuật ống nghiệm)
88. Xác định kháng nguyên s của hệ MNS (kỹ thuật ống nghiệm)
89. Xác định kháng nguyên Lua của hệ Lutheran (kỹ thuật ống nghiệm)
90. Xác định kháng nguyên Lub của hệ Lutheran (kỹ thuật ống nghiệm)
91. Xác định kháng nguyên C của hệ Rh (phương pháp gelcard)
92. Xác định kháng nguyên c của hệ Rh (phương pháp gelcard)

 
93. Xác định kháng nguyên E của hệ Rh (phương pháp gelcard)
94. Xác định kháng nguyên e của hệ Rh (phương pháp gelcard)
95. Xác định kháng nguyên K của hệ KELL (phương pháp gelcard)
96. Xác định kháng nguyên k của hệ KELL (phương pháp gelcard)
97. Xác định kháng nguyên Kpa của hệ KELL (phương pháp gelcard)
98. Xác định kháng nguyên Kpb của hệ KELL (phương pháp gelcard)
99. Xác định kháng nguyên Fya của hệ DUFFY (phương pháp gelcard)
100. Xác định kháng nguyên Fyb của hệ DUFFY (phương pháp gelcard)
101. Xác định kháng nguyên Jka của hệ kidd (phương pháp gelcard)
102. Xác định kháng nguyên Jkb của hệ kidd (phương pháp gelcard)
103. Xác định kháng nguyên Lea của hệ LEWIS (phương pháp gelcard)
104. Xác định kháng nguyên Leb của hệ LEWIS (phương pháp gelcard)
105. Xác định kháng nguyên s của hệ MNS (phương pháp gelcard)
106. Xác định kháng nguyên S của hệ MNS (phương pháp gelcard)
107. Xác định kháng nguyên M của hệ MNS (phương pháp gelcard)
108. Xác định kháng nguyên N của hệ MNS (phương pháp gelcard)
109. Xác định kháng nguyên Lua của hệ Lutheran (phương pháp gelcard)
110. Xác định kháng nguyên Lub của hệ Lutheran (phương pháp gelcard)
111. Xác định kháng nguyên P1 của hệ P1PK (phương pháp gelcard)
112. Xác định kháng nguyên D từng phần (DVI) (phương pháp gelcard)
113. Sàng lọc kháng thể bất thường (kỹ thuật ống nghiệm)
114. Sàng lọc kháng thể bất thường (phương pháp gelcard)
115. Định danh kháng thể bất thường (kỹ thuật ống nghiệm)
116. Định danh kháng thể bất thường (phương pháp gelcard)
117. Gan tế bào máu từ máu ngoại vi (Dành cho người hiến máu thành phần)
Chƣơng V. Công nghệ Tế bào gốc
118. Tuyển chọn người cho và huy động tế bào gốc
119. Thu nhận máu dây rốn
120. Thu nhận tế bào gốc từ máu ngoại vi sau huy động
121. Thu nhận tế bào lympho từ người hiến
122. Thu nhận tế bào gốc từ tủy xương
123. Phân lập tế bào gốc bằng túi lấy máu
 
124.
Phân lập tế bào gốc từ máu dây rốn bằng phương pháp ly tâm có sử dụng
HES
125. Phân lập tế bào gốc bằng ống ly tâm 50ml, không sử dụng hóa chất
126. Cô đặc và tinh sạch tế bào gốc bằng ống Res-Q60
 
127.
Phân lập tế bào gốc bằng phương pháp ly tâm phân lớp theo tỷ trọng sử
dụng FICOLL
128. Phân lập tế bào gốc bằng hệ thống tự động SEPAX
129. Phân lập tế bào gốc máu dây rốn bằng hệ thống tự động AXP
130. Phân lập tế bào gốc từ dịch hút tủy xương bằng máy COMTEC

 
131. Phân lập tế bào gốc từ dịch hút tủy xương bằng máy HARVEST-TERUMO
132. Bảo quản đông lạnh tế bào gốc tạo máu bằng bình nitơ lỏng
133. Rã đông khối tế bào gốc đông lạnh
134. Đánh giá tỷ lệ sống của tế bào bằng kỹ thuật nhuộm xanh Tryban
135. Nuôi cấy cụm tế bào gốc tạo máu
136. Vận chuyển tế bào gốc sau bảo quản
137. Định nhóm HLA độ phân giải cao bằng kỹ thuật SSO – Luminex
Chƣơng VI. Huyết học lâm sàng
138. Trao đổi huyết tương
139. Gạn bạch cầu điều trị
140. Gạn tiểu cầu điều trị
141. Truyền hóa chất đường tĩnh mạch
142. Truyền máu tại giường
143. Rút máu
144. Chọc tủy sống lấy dịch não tủy làm xét nghiệm
145. Chọc tủy sống tiêm hóa chất nội tủy
146. Ghép tế bào gốc tạo máu tự thân
147. Ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại

(Tổng số 147 quy trình kỹ thuật)


 
KT. BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG
 
 Đã ký
 
 
Nguyễn Thị Xuyên

CHƢƠNG I. HUYẾT HỌC TẾ BÀO (Cell-Hematology)
 
 I. NGUYÊN LÝ

NHUỘM HÓA HỌC TẾ BÀO
(CYTOCHEMICAL STAIN)

Hóa học tế bào là phương pháp khảo sát một số thành phần có chứa trong bào tương của tế bào, dưới kính hiển vi quang học sau khi làm hiện màu bằng các thuốc nhuộm hoặc các cơ chất thích hợp.
1. Nguyên tắc chung
Tất cả các phƣơng pháp nhuộm hóa học tế bào đều bao gồm ba giai đoạn:

- Cố định: Ngoài mục đích cố định tế bào trên tiêu bản, đối với mỗi phương pháp nhuộm phải lựa chọn hóa chất cố định hợp lý để bảo tồn tối đa thành phần cần khảo sát: ví dụ các không bào mỡ trong nhuộm Soudan Black, men peroxydase trong nhuộm Peroxydase,...
- Nhuộm: Dùng các thuốc nhuộm (Soudan Black) hay các cơ chất (benzidin, µ naphtol acetat,...) để trực tiếp hoặc gián tiếp làm hiện màu các thành phần cần khảo sát.
- Tạo nền: Dùng một thuốc nhuộm làm hiện màu hình thái tế bào (nhân và bào tương) trên tiêu bản. Màu nền phải có độ tương phản cần thiết để giúp quan sát thuận lợi các hạt dương tính trong mỗi phương pháp nhuộm.
2. Đảm bảo tiêu bản khô, sạch ở mỗi bƣớc kỹ thuật
Phải loại bỏ hết chất cố định hay chất nhuộm và để khô tiêu bản trước khi chuyển sang bước tiếp theo.
II. CHỈ ĐỊNH
- Hỗ trợ phương pháp hình thái học để xác định dòng, mức độ biệt hoá tế bào trong phân loại lơ xê mi cấp, hội chứng rối loạn sinh tuỷ và các bất thường khác.
- Trong một số trường hợp đặc biệt, hoá học tế bào giúp xác định một quần thể tế bào có phải blast hay không: ví dụ các microblast dòng hạt trên tiêu bản Giemsa giống như lympho rối loạn hình thái.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện

Cử nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên Huyết học - Truyền máu thuộc nhóm kỹ thuật chuyên sâu thực hiện quy trình này.
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
Hiện nay, hầu hiết các Labo Huyết học – Tế bào đều sử dụng các phương pháp nhuộm hóa học tế bào bằng cách cố định tiêu bản bằng hơi formol 40% và dung dịch cồn formol 10%.
Mặc dù có thể sử dụng hóa chất của các hãng khác nhau, nhưng để đạt được hiệu quả tốt thì việc chuẩn bị các phương tiện để tiến hành kỹ thuật cũng có điểm chung như:
2.1. Dụng cụ
- Bể nhuộm thủy tinh dung tích 100ml: 2 chiếc;
- Bàn sấy, quạt sấy tiêu bản: 1 chiếc;
- Bain - marie (bình cách thủy) có điều chỉnh nhiệt độ;
- Pipette Pasteur: ³ 4 cái/1tiêu bản;
 - Pipette man loại 100 - 1000ml: 1- 2 cái, kèm đầu côn;
 - Gạc thấm: 2 cái/ 1tiêu bản;
- Lam kính làm tiêu bản theo nhu cầu;
- Giá cài tiêu bản: sử dụng theo số xét nghiệm;
- Kính hiển vi + dầu soi.
 
2.2. Hóa chất
- Cồn formol 10%: 100ml cho một đợt dùng;
- Cơ chất cho phản ứng: Soudan black, periodic acid shiff, benzidin, Napthol acetat...;
- Các hóa chất đệm phản ứng: Tris, TBS, PO4-3,...;
- Các hóa chất nhuộm nền như: Hematoxyllin, Giemsa, Nuclear Fasred…
 
3. Bệnh phẩm
- Sử dụng tiêu bản tủy xương hoặc tiêu bản máu ngoại vi (theo chỉ định);
- Tiêu bản được sấy khô và ghi các ký hiệu của kỹ thuật cần làm.
 
4. Phiếu xét nghiệm
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
Trước khi tiến hành cần làm các thao tác sau:
- Kiểm tra thông tin tiêu bản (tên, tuổi người bệnh);
- Ghi ký hiệu trên tiêu bản (ví dụ: PAS, Peroxydase, Soudan Black …);
- Làm khô tiêu bản;
- Tiến hành từng bước kỹ thuật:
+Cố định tiêu bản (máu, tủy) trong cồn formol 10% hoặc hơi formol 40%:
10 phút.
+ Rửa dưới dòng nước chảy mạnh (đối với cố định bằng cồn formol
10%), rửa nhẹ nhàng (đối với cố định bằng hơi formol 40%) rồi sấy khô tiêu bản: thường khoảng 5 – 10 phút.
+ Nhuộm với cơ chất tùy từng loại xét nghiệm. Tùy theo mỗi loại xét nghiệm và cơ chất mà để thời gian phù hợp, tạo điều kiện cho phản ứng hiệu quả.
+ Rửa dưới dòng nước chảy mạnh để loại bỏ hóa chất còn lại sau phản ứng và các tạp bẩn trên tiêu bản ® sấy khô tiêu bản.
+ Nhuộm nền: Tùy theo mỗi loại xét nghiệm mà có hóa chất và thời gian nhuộm khác nhau để có chất lượng tốt.
+ Rửa dưới dòng nước chảy mạnh ® sấy khô và làm đẹp, hoàn thiện tiêu bản.
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
1. Đánh giá mức độ dƣơng tính
Độ 0: Không có hạt bắt màu hóa học tế bào là (-).
 
Độ 1: Các hạt bắt màu chiếm khoảng £ 1/3 bào tương tế bào là (+).
 
Độ 2: Các hạt bắt màu chiếm khoảng >1/3 đến < 3/4  bào tương tế bào là (++).

Độ 3: Các hạt bắt màu chiếm hết bào tương tế bào là (+++).
Độ 4: Các  hạt bắt màu chiếm hết bào tương và đè lên cả nhân tế bào là (++++).
 
2. Tính điểm (score)
Đánh giá  mức độ dương tính hóa học tế bào của 100 tế bào cần nghiên cứu. Giả sử tỷ lệ phần trăm tế bào ở các độ 0, 1, 2, 3, 4 tương ứng với a, b, c, d, e thì công thức tính điểm như sau:
Score =     (a x 0) + (b x 1) + (c x 2) + (d x 3) + (e x 4)
 
VII. THEO DÕI
Ở mỗi phương pháp nhuộm đều đòi hỏi nồng độ hóa chất và thời gian phản ứng khác nhau. Vì vậy, người tiến hành kỹ thuật phải theo dõi được thời gian phản ứng của mỗi xét nghiệm để chọn thời gian tối ưu cho phản ứng. Việc đó góp phần quan trọng đến việc có tạo ra sản phẩm chất lượng cao hay không.

VIII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
Nhuộm hóa học tế bào đòi hỏi chặt chẽ về nồng độ hóa chất, thời gian phản ứng và điều kiện  phản ứng. Nếu xảy ra sự cố thì xử trí  bằng cách thực hiện quy chuẩn về các điều kiện cho mỗi loại xét nghiệm.

TÌM ẤU TRÙNG GIUN CHỈ (Phƣơng pháp thủ công) (Filariasis’s larva Test by manual method)
 
 I. NGUYÊN LÝ
- Ấu trùng giun chỉ được truyền từ người này sang người khác qua muỗi đốt và phát triển thành giun chỉ trưởng thành trong hệ bạch huyết, cản trở tuần hoàn bạch huyết, gây phù chân voi.
- Giun chỉ đẻ ra ấu trùng, ấu trùng chui qua ống bạch huyết vào máu.
- Ấu trùng lưu hành trong máu, thường xuất hiện ở máu ngoại vi vào ban đêm (từ 20h đến 4h).
II. CHỈ ĐỊNH
- Những người cần chỉ định làm xét nghiệm bao gồm: có biểu hiện lâm sàng nghi ngờ nhiễm giun chỉ; những người đã và đang sinh sống ở vùng có giun chỉ lưu hành.
- Lấy máu ngoại vi vào ban đêm; tốt nhất lấy máu vào khoảng thời gian từ
20h đến 2h sáng.
- Có thể lấy máu tìm ấu trùng vào ban ngày khi dùng thuốc kích thích
Dietylcarbazine (D.E.C).
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Kỹ thuật viên lấy máu mao mạch trực tiếp cho người bệnh tại phòng xét nghiệm, bệnh phòng hay tại địa phương.
2. Phƣơng tiện - Hóa chất
 
2.1. Dụng cụ
- Phiếu xét nghiệm;
- Lam kính khô, sạch;
- Giá nhuộm, giá cài tiêu bản;
- Kim chích máu vô khuẩn;
- Bông thấm nước vô khuẩn;
- Khay men (nếu cần);
- Ống đong;
- Pipette nhỏ giọt;

- Đũa thủy tinh;
- Đồng hồ;
- Kính hiển vi.
 
2.2. Hóa chất
- Cồn sát trùng 70o;
- Giemsa mẹ;
- Dung dịch Formalin 2%;
- Nước cất hoặc dung dịch đệm.
 
3. Ngƣời bệnh
- Về mùa lạnh, người bệnh nên nhúng tay vào nước ấm khoảng 5 phút trước khi lấy máu.
- Tốt nhất nên lấy máu vào ban đêm (từ 20h - 2h sáng).
- Nếu lấy máu vào ban ngày: cho người bệnh  uống Dietylcarbazine (D.E.C) với liều 2mg/1kg cân nặng (khoảng 0.1g cho 1 người), sau 15- 30 phút lấy máu làm xét nghiệm. Với cách này, mật độ ấu trùng được phát hiện bằng khoảng 20 - 40% so với kỹ thuật lấy máu xét nghiệm ban đêm. Phương pháp này cũng cần cẩn thận khi áp dụng ở những vùng có giun chỉ B.malayi, vì có thể xảy ra phản ứng sốt.
4. Hồ sơ bệnh án
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Lấy máu làm xét nghiệm
- Đánh mã số của người bệnh lên tiêu bản.
- Sát khuẩn đầu ngón tay đeo nhẫn bằng cồn 70o, để khô.
- Dùng kim chích vô khuẩn đâm nhanh vào vị trí sát khuẩn với độ sâu vừa phải.

- Lấy 3 giọt máu cách đều trên lam kính, mỗi giọt khoảng 20mm3. Khối lượng máu lấy làm xét nghiệm là 60mm3.
- Dùng đũa thủy tinh đánh tròn các giọt máu sao cho mỗi giọt máu có đường kính 1.5cm, để khô tự nhiên. Tiêu bản nên để khô 24 giờ thì nhuộm, nhưng cũng không nên để lâu quá.
2. Nhuộm tiêu bản
- Pha dung dịch Giemsa với dung dịch đệm hoặc nước cất trung tính (pH
= 7), nồng độ 1-5%.
- Phủ kín tiêu bản bằng dung dịch Giemsa trên, nhuộm từ 30- 60 phút tùy theo nồng độ của dung dịch Giemsa. Trung bình mỗi tiêu bản cần khoảng 2ml dung dịch nhuộm.
- Tráng nhẹ nhàng bằng nước thường cho trôi hết Giemsa.
- Hong khô tự nhiên tiêu bản trên giá.
- Tiêu bản sau khi nhuộm đạt yêu cầu khi soi trên kính hiển vi: ấu trùng bắt
màu tím trên nền màu hồng nhạt; Các hạt nhiễm sắc và hạch nhân bắt màu rõ.
 
3. Soi, phát hiện ấu trùng
- Soi phát hiện ấu trung giun chỉ bằng vật kính x 10.
- Soi định loại bằng vật kính x 40.
- Soi toàn bộ diện tích 3 giọt máu, soi theo hình chữ chi.
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Đếm số lượng ấu trùng có trên 3 giọt máu, sơ bộ đánh giá mật độ ấu trùng có trên 60mm3 máu.
Đc điểm nhận dạng ấu trùng giun chỉ:
 
Đc điểm W. bancrofti B. malayi
Thời gian xuất hiện ở
máu ngoại vi
 
Từ 20h đến 4h sáng.
 
Từ 20h đến 6h sáng.
Kích thước 200 µm 220 µm
Hình thể Đều, mềm mại, xoăn ít. Có thể không đều, xoăn nhiều.
Màng áo Dài hơn thân một ít. Dài hơn thân nhiều.
Đầu Có một gai. Có 2 gai.
Hạt nhiễm sắc Ít và rõ, tròn. Nhiều và không rõ, sát nhau.
 
Hạt nhiễm sắc cuối đuôi
 
 
Không đi đến cuối đuôi.
Đi đến cuối đuôi, có một hạt
tách riêng ra, đi đến tận cùng đuôi.
 
 
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Lượng máu lấy không đủ.
- Lấy máu vào thời gian giun chỉ không xuất hiện ở máu ngoại vi, hoặc lấy máu quá sớm hay quá muộn sau khi uống D.E.C

TÌM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT (Phƣơng pháp thủ công)
(Malaria parasite Test by manual method)
 
 I. ĐẠI CƢƠNG
- Kí sinh trùng sốt rét (KSTSR) kí sinh  ở người, vật chủ trung gian truyền bệnh là muỗi Anopheles.
- KSTSR xuất hiện nhiều nhất ở máu ngoại vi, khi người bệnh bắt đầu lên cơn sốt hay trong khi đang sốt.
- Máu được lấy để tìm KSTSR từ tĩnh mạch, chống đông bằng EDTA
hoặc lấy trực tiếp từ  mao mạch (bằng cách chích đầu ngón tay, dái tai hay gót
chân).
 - Kí sinh trùng sốt rét được tìm thấy bằng cách soi giọt máu dầy hoặc giọt máu đàn trên kính hiển vi. Giọt máu được nhuộm bằng Giemsa loãng.
- Mật độ KSTSR được tính trên mật độ bạch cầu hoặc được tính bằng thang điểm (+) trên giọt đặc.
- Phân loại KSTSR theo tiêu chuẩn quy định.
 
II. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có biểu hiện lâm sàng nghi ngờ nhiễm KSTSR;
- Người bệnh đã và đang sinh sống ở vùng có sốt rét lưu hành;
- Người bệnh mới từ vùng sốt rét trở về.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
- Điều dưỡng lấy máu tĩnh mạch.
- Kỹ thuật viên lấy máu mao mạch trực tiếp tại phòng xét nghiệm hay tại địa phương, kết hợp làm kỹ thuật.
2. Phƣơng tiện - Hóa chất
2.1. Dụng cụ
- Phiếu xét nghiệm;
- Lam kính khô, sạch;
- Lam kéo có cạnh nhẵn;
- Kim chích máu vô khuẩn;
- Bông thấm nước vô khuẩn;
- Băng dính cầm máu;
- Khay men;
- Ống đong các loại: 10ml, 20ml…;
- Pipette nhỏ giọt;
- Đũa thủy tinh;
- Giá nhuộm, giá cài tiêu bản;
- Đồng hồ;
- Máy sấy tiêu bản;
- Dầu soi kính;
- Kính hiển vi;
- Bút viết;
- Bút chì kính mềm;
- Găng tay, khẩu trang, trang phục bảo hộ lao động.
 
2.2. Hóa chất
- Cồn sát trùng 70o;
- Cồn tuyệt đối 96o;
- Thuốc nhuộm Giemsa mẹ;
- Nước cất hoặc dung dịch đệm;
- Các dung dịch điều chỉnh pH: NaHPO4 2%, KH2PO4 2%.
 
● Cách pha dung dich đệm:
- KH2PO4: 0.7g;
- NaHPO4: 1.0g.
Lượng muối trên mỗi loại hòa tan trong 150ml nước cất, dùng đũa thủy
tinh khuấy đều cho tan hết. Trộn 2 loại dung dịch trên, tiếp    tục cho vừa đủ
1000ml. Khuấy đều, kiểm tra, điều chỉnh pH 7.2.
 
● Cách pha dung dịch Giemsa nhuộm:
- Giemsa mẹ: 0.3 - 0.4ml.
- Dung dịch đệm hoặc nước cất: 9.7ml.
Trộn đều Giemsa mẹ và nước cất ta được dung dịch Giemsa 3 - 4%.
 
Thời gian nhuộm: 30 - 45 phút.
 
* Nhuộm nhanh: Pha dung dịch Giemsa 10% (1ml Giemsa mẹ + 9ml dung dịch đệm). Thời gian nhuộm: 15 - 20 phút.

3. Ngƣời bệnh
Nên làm xét nghiệm cho người bệnh  trước hoặc trong khi lên cơn sốt, lúc
này khả năng tìm thấy KSTSR ở máu ngoại vi cao hơn.
 
4. Hồ sơ bệnh án
Giấy chỉ định xét nghiệm (biểu mẫu số….) ghi đầy đủ thông tin về người bệnh: Họ tên, năm sinh, địa chỉ khoa/phòng, số giường, nơi cư trú, chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm; Ghi rõ ngày, tháng, năm chỉ định, chữ ký bác sĩ ra y lệnh.
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
- Trường hợp máu được lấy từ tĩnh mạch: Khi tiếp nhận ống máu từ y tá bệnh phòng, tiến hành làm tiêu bản từ ống máu được chống đông bằng EDTA, mà không qua lấy máu mao mạch trực tiếp từ người bệnh được trình bày ở phần tiếp sau đây:
- Lấy máu làm tiêu bản trực tiếp (lấy máu mao mạch)
+ Sát khuẩn ngón tay chích máu bằng cồn 70o, chờ khô.
+ Dùng kim vô khuẩn chích vào vị trí sát khuẩn, sâu khoảng 1mm.
+ Lau bỏ giọt máu đầu bằng bông khô, sạch.
+ Vuốt nhẹ nhàng ngón tay vừa chích từ trên xuống dưới.
+ Dùng lam kính sạch áp nhẹ vào giọt máu thứ 2, giọt máu cách đầu lam 2cm.
+ Giọt máu thứ 3 cũng lấy bằng cách áp lam tương tự như giọt máu thứ 2, cách giọt máu thứ 2 khoảng 1.5cm.
+ Dùng lam kính sạch khác đặt vào trung tâm giọt máu thứ 2 đánh theo hình xoắn ốc từ trong ra ngoài từ 5- 6 vòng để được giọt máu đặc có đường kính
0.9 - 1.0cm.
+ Tiếp theo, lấy lam kính kéo đặt lên phía trước giọt máu còn lại tạo thành góc 30o - 45o, lùi lam kéo về phía sau một chút để giọt máu được lan đều trên cạnh của lam kéo; đẩy từ từ lam kéo về phía trước, ta được giọt đàn.
+ Sát khuẩn tay cho người bệnh.
+ Để lam khô tự nhiên.
+ Đánh dấu tiêu bản bằng tên, mã số…theo quy định, tránh sai sót, nhầm lẫn.
+ Cố định giọt đàn bằng cồn tuyệt đối: nghiêng tiêu bản khoảng 30o, dùng pipette nhỏ giọt lấy cồn phủ lên giọt đàn, cài lên giá, để khô.
+ Giọt đặc thì không cố định. Nhưng đối với những trường hợp giọt đặc quá dầy hay bẩn mốc thì phải dung giải bằng cách nhỏ nước cất hay Giemsa 1% trong 1- 2 phút, đổ nước, cắm lên giá, hong khô.
* Tiến hành nhuộm:
- Xếp tiêu bản lên giá nhuộm, nhỏ dung dịch Giemsa phủ kín lên lam
(Nồng độ Giemsa và thời gian nhuộm theo quy định).
- Rửa tiêu bản bằng nước sạch. Lưu ý đổ nước nhẹ nhàng vào góc lam để nước sạch dần thay thế Giemsa, tránh rửa mạnh làm trôi bệnh phẩm.
- Hong lam khô tự nhiên.
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
* Đọc kết quả: Tìm KSTSR dưới KHV độ phóng đại 10 x 40 (để kiểm tra tiêu bản), sau đó đọc dưới độ phóng đại 10 x 100 tìm KSTSR theo chiều ngang tiêu bản, tuần tự tránh bỏ sót, hoặc theo chiều dọc, tránh trùng lên nhau. Đánh giá như sau:
- Soi 100 vi trường, thấy 1 KSTSR: (+);
- Soi 100 vi trường, thấy 10 KSTSR: (++);
- Soi 1 vi trường, thấy 1 KSTSR: (+++);
- Soi 1 vi trường, thấy 10 KSTSR: (++++).
* Xác định loại KSTSR dựa trên hình thái và tiêu chuẩn chẩn đoán theo quy định.
VII. THEO DÕI
- Theo dõi chặt chẽ người bệnh đi từ vùng có sốt rét lưu hành ra;
- Theo dõi những người bệnh nghi ngờ bị sốt rét, nên lấy máu tìm KSTSR
trước hoặc trong khi người bệnh có cơn sốt;
- Cần theo dõi việc tái phát cho  người có tiền sử sốt rét.
 
VIII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Chích đầu ngón tay không bỏ giọt máu đầu;
- Quá trình chích máu nặn bóp nhiều;
- Nhầm bệnh phẩm của người này sang người khác;
- Quá trình cố định, nhuộm không tốt gây bong tróc, trôi mất bệnh phẩm;
- Chẩn đoán sai do không bám sát tiêu chuẩn chẩn đoán.

NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH MẢNH SINH THIẾT TỦY XƢƠNG (Immunohistochemical stain on bone marrow biopsy)
 
I. NGUYÊN LÝ
Nhuộm hóa mô miễn dịch mảnh sinh thiết tủy xương là phương pháp nhuộm sử dụng các kháng thể đã biết để xác định kháng nguyên có trong tổ chức tủy xương. Đây là kỹ thuật kết hợp phản ứng miễn dịch và hóa chất để làm hiện rõ các kháng nguyên hiện diện trong tế bào (bào tương, màng tế bào, nhân tế bào).
II. CHỈ ĐỊNH
- Nghi ngờ u lympho xâm lấn tủy xương;
- Nghi ngờ K di căn tủy xương;
- Nghi ngờ tăng sinh bất thường các dòng tế bào trong tủy xương.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 Iv. ChuÈn bÞ
 
1. Ngƣời thực hiện
01 kỹ thuật viên hoặc cử nhân kỹ thuật chuyên khoa Huyết học - Truyền máu.
 
2. Phƣơng tiện - Hóa chất
2.1. Dụng cụ
- Kính hiển vi quang học;
- Máy cắt tiêu bản;
- Bàn sấy 37oC;
- Lam kính chuyên dụng POLYSINED SNIDE;
- Bể nhuộm tiêu bản dung tích 100ml:        07 chiếc;
- Bể nhuộm tiêu bản dung tích 200ml:        07 chiếc;
- Lò vi sóng:                                               01 chiếc;
- Giá cài tiêu bản vừa bể nhuộm 200ml:   01 chiếc;
- Giá gỗ cài tiêu bản:                                  02 chiếc;
- Pipette man 0.2 -10 ml:                              01 chiếc;
 
- Pipette man 100ml:                                    01 chiếc;
 
- Ống nghiệm vô trùng 2ml:              10 ống (tùy số maker cần sử dụng)

- Khay Inox 30 x 50 cm:                            02 chiếc;
- Gạc thấm nước:                                        03 chiếc;
- Bút chì:                                                    01 chiếc;
- Lamen 22 x 24 hoặc 22 x 22.
 
2.2. Hóa chất
- Toluen 1,2,3: để sẵn trong 3 bể nhuộm 100ml;
- Cồn Etylic 80o, cồn tuyệt đối 1,2 để sẵn trong bể nhuộm 100ml;
- Dung dịch đệm TBS (pH = 7,6);
- Dung dịch đệm Citrat Buffer (pH = 7,0);
- Dung dịch Hydroclorit (oxy già) 3%;
- Dung dịch Anti Dako Diluent;
- Kháng thể 1 (Anti Human - Tùy từng Marker);
 
- Kháng thể 2 (Envision + HRP - REF: K5007);
 
- Bộ định màu DAB + Chomogen (REF: K5007);
- Dung dịch Hematoxylin 5% 100ml;
- Boom Canada: Lấy ra cốc nhỏ, để trong tủ 60oC.
 
2.3. Pha hóa chất
2.3.1. Dung dịch TBS (pH = 7.6)
* Dung dịch Tris HCL    (1)
 
Tris 60.55 gram 30.27 gram
Axít HCL 35 ml 17.5 ml
Nước cất 1000 ml 500ml
Tổng sản phẩm 1035 ml 517.5 ml
 
 
*Dung dch NaCl           (2)
 
Natriumchlorid (NaCl) 90 gram 45 gram
Nước cất 1000 ml 500 ml
Tổng sản phẩm 1000 ml 500 ml
 
 
ð Dung dịch TBS gồm: 100 ml (1) + 100 ml (2) + 800ml nước cất = 1000 ml chuẩn độ để đạt pH = 7,6.
2.3.2. Dung dịch Citrat buffer pH = 7.0

*Dung dịch (A):
 
Acid acitric 21.01 gram 10.51 gram
Nước cất 1000 ml 500ml
Tổng sản phẩm 1000 ml 500 ml
* Dung dịch (B), pH= 6.0
 
Tri-Natriumcitrat-
Dihydrat
29.41 gram 14.71 gram
Nước cất 1000 ml 500ml
Tổng sản phẩm 1000 ml 500 ml
 
 
ð Citrat buffer gồm:  2ml (A) + 98ml (B) + 900ml nước cất(1000ml)
2.3.3. Dung dịch kháng thể 1: Là sự kết hợp của Anti Diluent (100µl/1 tiêu bản) với kháng thể đã biết (Anti Human) theo tỷ lệ khuyến cáo của nhà sản xuất và tùy từng maker sử dụng.
3. Bệnh phẩm
Lốc nến mảnh sinh thiết tủy xương.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
V. C¸c b•íc tiÕn hµnh
 
1. Chuẩn bị tiêu bản
- Đúc khuôn parafin mảnh sinh thiết tủy xương đã được xử lý, làm nguội và để trong tủ lạnh 2-8oC.
- Cắt tiêu bản mỏng 0,2 mm, dán trên lam kính chuyên dụng.
- Sấy khô tiêu bản trong tủ ấm 37oC trong thời gian 12 giờ.
 
2. Tiến hành nhuộm
Thực hiện theo quy trình sau ở điều kiện tiêu bản luôn ẩm:
- Ngâm tiêu bản trong dung dịch Toluen (15 phút), cồn 80o  (5 phút) và cồn tuyệt đối (10 phút).
- Rửa dưới nước chảy nhẹ: 5 phút.
- Tráng tiêu bản qua dd TBS (pH = 7,6) trong vài giây ® Cho vào đệm
 
Citratebuffer (pH = 7.0) và đun trong lò vi sóng: 15 phút (ở chế độ M.Hight).
- Để nguội tự nhiên ở nhiệt độ phòng đến ≤ 40oC.
- Rửa bằng dd TBS (pH = 7,6): 3 lần (lần đầu tráng qua, lần 2 & 3 mỗi lần
5 phút).
- Ngâm trong dung dịch Oxy (Hydrogen peoxide) già 3%: 3 phút

- Tráng qua nước cất 2 lần (dùng bình bóp).
- Cho qua dung dịch TBS (pH = 7,6): 3 lần
- Cho tiêu bản ra giá và ủ kháng thể 1(100 - 200ml/lam): 30 phút.
 - Rửa bằng dung dịch TBS (pH = 7,6): 3 lần, lau khô xung quanh mảnh.
- Phủ kháng thể 2 (Envision + HRP): 30 phút.
- Rửa bằng dung dịch TBS (pH = 7,6): 3 lần, lau khô xung quanh mảnh.
- Phủ dung dịch DAB (Tỷ lệ: 1ml buffer + 10 ml chomogen): 5-10 giây, kết thúc ở 5 phút.
- Rửa qua nước cất 2 bằng bình bóp rồi cài vào giá trong bể nhuộm có sẵn nước cất 2 lần.
- Nhuộm Hematoxylin: 1 phút.
- Tráng cồn tuyệt đối, ngâm tiêu bản trong Toluen ® gắn lamen, để khô và nhận định kết quả.

VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Việc nhận định kết quả hình thái được khẳng định ở hai tiêu chí: âm tính và dương tính.
Âm tính: Trên kính hiển vi quan sát thấy nhân của các tế bào bắt màu xanh tím của Hematoxylin, nguyên sinh chất không có biểu hiện gì.
Dƣơng tính: Nếu có sự hiện diện kháng nguyên trên tế bào, phức hợp kháng nguyên - kháng thể - DAB Chromogen sẽ cho màu vàng nâu trên nguyên sinh chất của tế bào, nhân của tế bào bắt màu xanh tím của Hematoxylin.
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Để lam khô trong quá trình nhuộm;
- Thực hiện không đầy đủ theo quy trình kỹ thuật;
- Xử lý mảnh sinh thiết không tốt;
- Thời gian nhuộm các bước không phù hợp;
- Kỹ năng của người thực hiện kỹ thuật chưa ổn định.

NHUỘM SỢI XƠ TRONG MÔ TỦY XƢƠNG (Phƣơng pháp sợi Collagen Van Gieson)
(Van Gieson’s stain on bone marrow biopsy)
 I. NGUYÊN LÝ
Nhuộm sợi collagen là phương pháp kết hợp ba màu gồm: một chất nhuộm nhân Hematoxylinferric, một chất nhuộm bào tương bằng Picro Fuchsin và một màu trọng lực của collagen là Solution Van Gieson.
II. CHỈ ĐỊNH
Các trường hợp bệnh lý có tăng sinh xơ trong tủy xương ( hội chứng tăng sinh tủy...).
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
01 Kỹ thuật viên hoặc Cử nhân kỹ thuật y có kiến thức chuyên khoa.
 
2. Phƣơng tiện - Hóa chất
2.1. Dụng cụ
- Kính hiển vi quang học;
- Máy cắt tiêu bản;
- Bàn sấy 37oC;
- Lam kính sạch, mờ một đầu;
- Bể nhuộm tiêu bản dung tích 100ml:        06 chiếc;
- Bể nhuộm tiêu bản dung tích 200ml:        02 chiếc;
- Giá cài tiêu bản vừa bể nhuộm 200ml:  01 chiếc;
- Giá gỗ cài tiêu bản:                                  02 chiếc;
- Pipette Pasteur:                                        05 chiếc;
- Gạc thấm nước:                                        03 chiếc;
- Bút chì:                                                    01 chiếc;
- Lamen 22 x 24 hoặc 22 x 22
 
2.2. Hóa chất
- Toluen 1,2,3: để sẵn trong 3 bể nhuộm 100ml;
- Cồn Etylic 80o, cồn tuyệt đối 1,2 để sẵn trong bể nhuộm 100ml;

- Dung dịch Hematoxylinferric;
- Dung dịch Picro Fuchsin;
- Dung dịch Solution Văn Gieson;
- Boom Canada: Để nóng chảy ở 60oC lượng vừa phải.
 
3. Bệnh phẩm
Lốc nến mảnh sinh thiết tủy xương.
 
4. Phiếu xét nghiệm
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị tiêu bản
- Đúc khuôn parafin mảnh sinh thiết tủy xương đã được xử lý, làm nguội và để lạnh 2-8oC.
- Cắt tiêu bản mỏng 0,2 mm, dán trên lam kính.
- Sấy khô tiêu bản trong tủ ấm 37oC trong thời gian 3 giờ.
 
2. Tiến hành nhuộm
- Ngâm tiêu bản trong dung dịch Toluen (15 phút), cồn 80o  (5 phút) và cồn tuyệt đối (10 phút);
- Rửa dưới dòng nước chảy nhẹ: 5 phút;
- Nhuộm dung dịch Hematoxylinferric: 5-10 phút;
 - Rửa dưới nước chảy nhẹ: 5 phút;
- Nhuộm trong dung dịch Picro Fuchsin: 3-5 phút;
 - Rửa dưới nước chảy nhẹ: 5 phút;
- Nhuộm dung dịch Solution Van Gieson: 1- 3 phút;
 - Rửa dưới nước chảy nhẹ: 5 phút;
- Nhúng trong cồn 95o: 10 giây;
- Loại bỏ nước bằng cồn tuyệt đối;
- Loại bỏ cồn, làm trong bằng Toluen;
- Gắn Boom Canada và sấy khô tiêu bản.
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Việc nhận định kết quả được tiến hành trên kính hiển vi quang học. Các sợi Collagen có màu đỏ đậm trên nền nhân tế bào có màu xanh đen.
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Tiêu bản không được đảm bảo gắn chặt trên lam, thời gian để khô chưa đạt;
- Rửa nước không kỹ sau mỗi bước nhuộm hóa chất;

- Thời gian nhuộm không đúng quy trình chuẩn, hoặc tùy kích thước của bệnh phẩm mà có thời gian nhuộm khác nhau;
- Kỹ năng chuyên môn của kỹ thuật viên chưa tốt.

NHUỘM SỢI LIÊN VÕNG TRONG MÔ TỦY XƢƠNG
(Phƣơng pháp Gomori)
(Gomori’s trichrome stain on bone marrow biopsy)
 
 I. NGUYÊN LÝ
Nhuộm sợi liên võng trong mô tủy xương là phương pháp nhuộm nhằm phát hiệt các sợi liên võng dựa trên việc sử dụng một muối Bạc không bền vững (thường là Nitrat bạc ammoniac) và một chất khử thông dụng là fomaldehyt, chất khử sẽ khử muối bạc thành bạc (Ag) loại có màu đen lắng đọng trên các sợi liên võng.
II. CHỈ ĐỊNH
Các trường hợp có tăng sinh sợi liên võng trong tủy xương.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. ChuÈn bÞ
 
1. Ngƣời thực hiện
01 Kỹ thuật viên hoặc Cử nhân kỹ thuật y có kiến thức chuyên khoa.
 
2. Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Dụng cụ
- Kính hiển vi quang học;
- Máy cắt tiêu bản;
- Bàn sấy 37oC;
- Lam kính sạch, mờ một đầu;
- Bể nhuộm tiêu bản dung tích 100ml:      07 chiếc;
- Bể nhuộm tiêu bản dung tích 200ml:      02 chiếc;
- Giá cài tiêu bản vừa bể nhuộm 200ml: 01 chiếc;
- Giá gỗ cài tiêu bản:                               02 chiếc;
- Pipette Pasteur                                     05 chiếc;
- Gạc thấm nước:                                    03 chiếc;
- Bút chì:                                                 01 chiếc;
- Lamen 22 x 24 hoặc 22 x 22.
 
2.2. Hóa chất
- Toluen 1,2,3: để sẵn trong 3 bể nhuộm 100ml;
- Cồn Etylic 80o, cồn tuyệt đối 1,2 để sẵn trong bể nhuộm 100ml;

- Dung dịch Fomaldehyt 20%;
- Dung dịch KMnO4 0,5%;
- Nước cất hai lần;
- Dung dịch Natribisulfit Na2SO5 2%;
- Dung dịch Sulfatdefer triamonium 2%;
- Dung dịch Nitrat bạc amoniac;
- Dung dịch Cloruador 0,2%;
- Dung dịch metabisulfit 2%;
- Dung dịch Hyposulfit 2%;
- Boom Canada: Để nóng chảy ở 60oC lượng vừa phải.
 
3. Bệnh phẩm
Lốc nến mảnh sinh thiết tủy xương.
 
4. Phiếu xét nghiệm
 
V. C¸c b•íc tiÕn hµnh
 
1. Chuẩn bị tiêu bản
- Đúc khuôn parafin mảnh sinh thiết tủy xương đã được xử lý, làm nguội và để lạnh 2-8oC.
- Cắt tiêu bản mỏng 0,2 mm, dán trên lam kính.
- Sấy khô tiêu bản trong tủ ấm 37oC trong thời gian 3 giờ.
 
2. Tiến hành nhuộm
- Ngâm tiêu bản trong dung dịch Toluen (15 phút), cồn 80o  (5 phút) và
Cồn tuyệt đối (10 phút);
- Rửa dưới nước chảy nhẹ: 5 phút;
- Oxy hóa trong dung dịch KMnO4 0,5%: 1-2 phút;
- Rửa dưới dòng nước chảy nhẹ: 5 phút;
- Biệt hóa trong dung dịch Na2SO5 2%: 3-5 phút;
 
- Rửa dưới dòng nước chảy nhẹ: 5 phút;
- Làm nhạy bằng dung dịch Sulfatdefer triamonium 2%: 5phút;
- Rửa dưới dòng nước chảy nhẹ: 5 phút;
- Tẩm trong dung dịch Nitrat bạc amoniac: 1 phút;
- Ngâm trong nước cất: 20 phút;
- Khử trong dung dịch fomandehyt 20%: 3 phút;
- Rửa dưới dòng nước chảy nhẹ: 5 phút;
- Ngâm trong dung dịch Cloruador 0,2%: 10 phút;

- Rửa trong nước cất: 5 phút;
- Chuyển qua dung dịch metabisulfit 2%: 1 phút;
- Cố định trong Hyposulfit 2%: 1 phút;
- Rửa dưới nước chảy nhẹ: 5 phút;
- Loại bỏ nước bằng cồn tuyệt đối;
- Ngâm trong toluen và gắn Boom canada;
- Sấy khô tiêu bản.
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Việc nhận định kết quả được tiến hành trên kính hiển vi quang học. Sợi liên
võng có màu nâu đen.
 
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
-    Tiêu bản không được đảm bảo gắn chặt trên lam, thời gian để khô chưa đạt;
-    Rửa nước không kỹ sau mỗi bước nhuộm hóa chất;
-    Nước cất không chuẩn;
-    Dụng cụ thủy tinh, bể nhuộm không sạch.
 
Lƣu ý:
-    Chỉ dùng dụng cụ là thủy tinh và sạch;
-    Tuyệt đối không dùng dụng cụ kim loại;
-    Chỉ dùng hóa chất tinh khiết;
-    Nơi tiến hành kỹ thuật phải hạn chế bụi làm hỏng các dung dịch.

XÉT NGHIỆM TẾ BÀO TRONG DỊCH NÃO TỦY
(phƣơng pháp thủ công)
(Cerebrospinal fluid Test by manual method)
 
 I. NGUYÊN LÝ
Bình thường dịch não tủy trong suốt, có ít tế bào. Xét nghiệm tế bào trong dịch não tủy là xác định số lượng và thành phần tế bào có trong dịch này. Đây là xét nghiệm có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
- Nghi ngờ viêm màng não tủy.
- Theo dõi  trong điều trị bệnh máu (u lympho, lơ xê mi cấp…).
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
01 kỹ thuật viên hoặc cử nhân kỹ thuật y có kiến thức chuyên khoa.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1 Dụng cụ
- Kính hiển vi quang học;
- Máy ly tâm;
- Lam kính khô, sạch;
- Bàn sấy hoặc quạt sấy tiêu bản;
- Pipette Pasteur và quả bóp ;
- Ống nghiệm nhỏ khô sạch;
- Buồng đếm tế bào (loại buồng đếm tế bào trong dịch não tủy);
- Khay inox quả đậu;
- Gạc sạch;
- Băng dính vải hoặc băng dính giấy;
- Dụng cụ lập công thức bạch cầu (bàn bấm hoặc có thể dùng viên bi, sỏi).
 
2.2. Hóa chất
- Cồn tuyệt đối ;
- Dung dịch Giemsa mẹ ;
- Acid axetic ;
- Nước cất ;
- Dầu soi kính  hiển vi.
 
3. Bệnh phẩm
Là mẫu bệnh phẩm dịch não tủy đựng trong ống nghiệm sạch đảm bảo các điều kiện:
- Miệng ống nghiệm được đậy nắp kín.
- Ống nghiệm có đầy đủ thông tin hành chính về tên, tuổi, giường, khoa của người bệnh phù hợp với giấy xét nghiệm.
4. Phiếu xét nghiệm
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
Trước khi đếm, xác định số lượng và màu sắc dịch, sau đó lắc nhẹ ống bệnh phẩm rồi hút dịch chia sang 2 ống nghiệm đều nhau. Tiến hành kỹ thuật với các trường hợp dưới đây:
1. Trƣờng hợp không có tế bào trong dịch
- Bước1: Hút một ít dịch nhỏ lên lam kính và tiến hành soi tươi để xác định sự có mặt của tế bào trong dịch.
- Bước 2: Tiến hành trả lời kết quả xét nghiệm gồm các yếu tố: Số lượng dịch, màu sắc dịch và sự có mặt hay không tế bào trong dịch.
2. Trƣờng hợp có tế bào trong dịch não tủy
Nhỏ vào ống nghiệm thứ nhất 2-3 giọt acid axetic, lắc đều để phá vỡ hồng cầu. Sau đó lấy một giọt cho vào buồng đếm, để lắng 5 phút rồi đếm số lượng bạch cầu trên kính hiển vi:
- Với buồng đếm Nageotte: Loại buồng đếm để đếm tế bào trong dịch não tủy có thể tích chung 50mm3 . Chia làm 40 băng, kẻ theo chiều ngang của buồng đếm, mỗi băng có thể tích 1.25mm3 . Đếm số lượng bạch cầu trên 4 băng không liên tiếp (mỗi băng đếm cách 1 băng liền kề) được bao nhiêu, chia cho 5 để có số lượng bạch cầu trong 1mm³ dịch.
- Với buồng đếm Goriaep: Đếm số lượng bạch cầu trong các khu vực dùng để đếm bạch cầu, được bao nhiêu nhân với 62.5 rồi chia cho 25, ta được số lượng bạch cầu trong 1mm3   dịch.
- Với buồng đếm Neubauer: Đếm số lượng bạch cầu ở khu vực dùng để đếm bạch cầu được bao nhiêu nhân 10 và chia cho 4, ta được số lượng bạch cầu trong 1mm3 dịch.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
1. Trƣờng hợp kết quả bình thƣờng
Cần trả lời kết quả đầy đủ bao gồm:
- Số lượng dịch: bao nhiêu ml ;
- Dịch não tủy trong suốt;
- Không tìm thấy tế bào trong dịch.
 
2. Trƣờng hợp có tế bào trong dịch não tủy
2.1. Số lượng tế bào <10 bạch cầu/1mm3 dịch
Cần trả lời kết quả đầy đủ gồm:
- Số lượng dịch: bao nhiêu ml;
- Dịch não tủy trong hay đục;
- Tìm thấy bao nhiêu tế bào có trong 1mm3 dịch.
2.2. Số lượng tế bào >10 bạch cầu/1mm3 dịch
Ly tâm ống nghiệm thứ 2 với tốc độ 300 vòng/phút x 5 phút. Hút bỏ phần nước trong ở trên, lấy cặn làm tiêu bản giọt dày, đường kính khoảng 2cm → để khô → cố định bằng cồn tuyệt đối → để khô rồi nhuộm Giemsa nồng độ tỷ lệ
1/10 trong 10 phút → rửa bằng nước thường (chú ý không dội trực tiếp nước vào phần bệnh phẩm, tránh làm bong tiêu bản) → sấy khô tiêu bản → đọc trên kính hiển vi bằng vật kính x 100 để lập công thức bạch cầu và trả lời kết quả xét nghiệm gồm:
- Số lượng dịch: bao nhiêu ml.
- Dịch não tủy trong hay đục.
- Số lượng bạch cầu: bao nhiêu bạch cầu/mm3 hoặc bao nhiêu G/l bạch cầu.
- Thành phần bạch cầu:
+ Tế bào bất thường;
+ Bạch cầu đoạn trung tính;
+ Bạch cầu lymphocyte;
+ Bạch cầu ưa acid;
+ Bạch cầu ưa bazơ;
+ Bạch cầu monocyt/ đại thực bào.
- Tăng ít: Có 3-10 bạch cầu/1mm3 dịch.
- Tăng vừa: Trên 10 bạch cầu/1mm3 dịch.
- Tăng cao: Trên 100 bạch cầu/1mm3 dịch.

- Tỷ lệ bạch cầu hạt tăng cao (thường >75%) thường gặp trong viêm màng não mủ do tụ cầu, phế cầu, não mô cầu.
- Tỷ lệ tăng cao (thường >75%) gặp trong viêm màng não do lao, virus...
- Khi thấy nhiều hồng cầu thì có thể do xuất huyết não, chấn thương sọ não...
- Trường hợp có nhiều tế bào trong dịch não tủy còn thể hiện sự thâm nhiễm tế bào của một số bệnh máu ác tính.
- Cũng có trường hợp gặp một số tế bào biểu mô, nấm, hoặc một số tinh thể.
u ý: Khi dịch não tủy có máu thì có thể do chảy máu trong quá trình thực hiện thủ thuật, trường hợp này xét nghiệm tế bào thường không có giá trị vì các tế bào máu có lẫn trong dịch. Lúc đó trả lời kết quả gồm số lượng dịch, dịch có màu đỏ máu.
Dịch não tủy rất dễ bị nhiễm khuẩn nên ống nghiệm bệnh phẩm phải được đậy nút kín và đưa đến phòng xét nghiệm ngay sau khi lấy bệnh phẩm.
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Nhầm bệnh phẩm, nhầm giấy xét nghiệm hoặc sai lệch thông tin giữa bệnh phẩm và giấy xét nghiệm;
- Dịch não tủy không được gửi đến phòng xét nghiệm ngay sau khi lấy;
- Không lắc đều bệnh phẩm trước khi đếm;
- Tiêu bản không đạt tiêu chuẩn.

XÉT NGHIỆM TẾ BÀO TRONG CÁC LOẠI DỊCH
(phƣơng pháp thủ công)
(others fluid Test by manual method)
 
 I. NGUYÊN LÝ
Các loại dịch thường gặp gồm: Dịch màng tim, dịch màng phổi, dịch màng bụng và dịch khớp.
Xét nghiệm tế bào trong các dịch là xác định về sự có mặt, tỷ lệ và phân tích hình thái các tế bào có trong dịch nhằm hỗ trợ công tác chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
Nghi ngờ viêm hoặc thâm nhiễm tế bào ác tính các màng: màng phổi, màng tim, màng bụng, dịch khớp.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
01 kỹ thuật viên hoặc cử nhân kỹ thuật y có kiến thức chuyên khoa.
 2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Dụng cụ
- Kính hiển vi quang học;
- Máy ly tâm;
- Lam kính khô, sạch;
- Đũa thủy tinh dẹt một đầu;
- Bàn sấy hoặc quạt sấy tiêu bản;
- Pipette Pasteur và quả bóp ;
- Ống nghiệm nhỏ khô sạch;
- Khay inox quả đậu;
- Gạc sạch;
- Băng dính vải hoặc băng dính giấy;
- Dụng cụ lập công thức bạch cầu (bàn bấm hoặc đá xây dựng).
 2.2. Hóa chất
- Cồn tuyệt đối;
- Dung dịch Giemsa mẹ;
- Nước cất;
- Dầu soi kính  hiển vi.
 
3. Bệnh phẩm
Là mẫu dịch đựng trong ống nghiệm sạch đảm bảo các điều kiện:
- Miệng ống nghiệm được đậy nắp kín.
- Ống nghiệm có đầy đủ thông tin hành chính về tên, tuổi, giường, khoa của người bệnh phù hợp với giấy xét nghiệm.
4. Phiếu xét nghiệm
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
Trước khi đếm, xác định số lượng và màu sắc dịch.Tiến hành kỹ thuật với
các trường hợp dưới đây:
1. Trƣờng hợp dịch lỏng (màng bụng, màng tim, màng phổi,...)
- Bước 1. Để lắng tự nhiêm hoặc ly tâm nhẹ (1000 vòng/phút trong 10 phút)
- Bước 2. Lấy cặn nhỏ một giọt lên tiêu bản kính sạch.
- Bước 3. Dùng que thuỷ tinh đầu nhẵn dẹt di giọt bệnh phẩm theo hình
tròn đồng tâm, đường kính 1,5 - 2 cm.
- Bước 4. Để khô tự nhiên, cố định bằng cồn tuyệt đối, nhuộm Giemsa với tỷ lệ 1/5 trong 5-7 phút.
- Bước 5. Làm khô tiêu bản và nhận định kết quả.
 
2. Trƣờng hợp dịch đặc và quánh
- Bước 1. Nếu dịch có độ nhớt tương đương với máu thì làm tiêu bản giọt đàn như tiêu bản máu. Cố định và nhuộm như tiêu bản máu.
- Bước 2. Nếu dịch quánh, đặc: Dùng tăm bông lấy chất dịch cho lên tiêu lam kính. Dùng lam kéo dàn tiêu bản như làm tiêu bản máu đàn hoặc dùng tăm bông di nhẹ như làm tiêu bản giọt đặc.
- Bước 3. Để khô, đánh dấu, cố định và nhuộm.
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Sau khi có tiêu bản, việc nhận định kết quả được tập trung vào các tiêu chí nhận xét.
- Màu sắc của dịch.
- Đánh giá về sự có mặt của tế bào trên tiêu bản nhuộm Giemsa (giàu hay
nghèo tế bào).
- Phân tích đặc điểm hình thái của các loại tế bào có trong dịch.

- Kết luận sau khi phân tích hình thái tế bào (nếu đủ điều kiện).
 
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Nhầm bệnh phẩm, nhầm giấy xét nghiệm hoặc sai lệch thông tin giữa bệnh phẩm và giấy xét nghiệm.
- Bệnh phẩm không được gửi đến phòng xét nghiệm ngay sau khi lấy.
- Không lắc đều bệnh phẩm trước khi tiến hành kỹ thuật.
- Tiêu bản không đạt tiêu chuẩn.
- Thời gian nhuộm và nồng độ thuốc nhuộm không phù hợp.

XÉT NGHIỆM TẾ BÀO NƢỚC TIẾU
(phƣơng pháp thủ công)
(Urine cells test by manual method)
 
 I. NGUYÊN LÝ
Bình thường nước tiểu chỉ có một số tế bào biểu mô và cặn theo biểu hiện sinh lý của cơ thể. Khi có dấu hiệu bệnh lý ở hệ tiết niệu sẽ có biểu hiện có nhiều tế bào hoặc tinh thể trong nước tiểu. Xét nghiệm tế bào trong nước tiểu theo phương pháp thủ công là xác định định tính các tế bào hoặc cặn, tinh thể có trong nước tiểu. Xét nghiệm này góp phần quan trọng trong công tác chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
Xét nghiệm cơ bản.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
01 Kỹ thuật viên hoặc Cử nhân kỹ thuật y có kiến thức chuyên khoa.
 
2. Phƣơng tiện- Hóa chất
2.1. Dụng cụ
- Kính hiển vi quang học;
- Khay hạt đậu;
- Lam kính khô sạch;
- Pipette Pasteur;
- Gạc hút;
- Giá cắm ống nước tiểu.
 
2.2. Hóa chất
Không có
 
3. Bệnh phẩm
Là mẫu nước tiểu được gửi đến phòng xét nghiệm từ bệnh phòng hoặc lấy trực tiếp tại nơi khám bệnh.
Bệnh phẩm phải đạt yêu cầu:
- Phù hợp thông tin của giấy xét nghiệm và ống nghiệm.
- Không có dị vật khác trong ống nghiệm.
- Bệnh phẩm nước tiểu mới bài tiết thường trong và có mầu vàng nhạt do có sắc tố urobilin, để lắng một thời gian sẽ có mầu vẩn đục do tế bào thượng bì và chất nhầy muxin tạo nên, ngoài ra còn do một số cặn uric, urat, phosphat.,. hoặc do protein, do mủ, hoặc mầu đỏ do lẫn máu, mầu nâu do đái nhiều urobilin, mầu vàng xẫm khi có nhiều bilirubil.
4. Phiếu xét nghiệm
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
- Để lắng 1−2 giờ kể từ khi nhận bệnh phẩm từ bệnh phòng. Trường hợp bệnh phẩm mới lấy, cần làm xét nghiệm ngay → đảo đều bệnh phẩm bằng Pipette paster →hút 5ml vào ống nghiệm sạch → ly tâm 2000 vòng/phút x 10
phút.
 - Đổ phần trên (thao tác đổ dứt khoát), hút một giọt cặn, nhỏ lên phiến kính (hoặc lắc kỹ phần cặn → đổ trực tiếp từ ống nghiệm vào lam kính và kéo dài miệng ống nghiệm tạo thành tiêu bản nước dịch) và di đều lên lam kính → chờ
1−2 phút cho bệnh phẩm ổn định → đặt lên kính hiển vi đọc bằng vật kính x10.
- Kiểm tra tối thiểu 10 vi trường theo đường rích rắc để đánh giá trung
cho cả cặn và tế bào.
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
1.Tế bào
- Hồng cầu:
Ít      : dưới 5 hc / vi trường (+)       : 5- 10 hc/ vi trường (++)  : 10 - 20 hc /vi trường (+++): trên 20 hc /vi trường
- Bạch cầu:
Ít      : dưới 10 bc / vi trường (+)     : 10 - 20 bc/ vi trường (++)  : trên  20 bc/ vi trường (+++): trên 50 bc/ vi trường
- Tinh trùng: đánh giá định tính dựa trên mật độ tinh trùng có trong nước tiểu từ mức độ rải rác, (+) → (++++) và dày đặc.
- Tế bào biểu mô niệu đạo: Tế bào to hình đa diện, nhân rõ.
- Tế bào biểu mô bàng quang: Tế bào to hình vợt, nhân rõ.
- Tế bào biểu mô thận: Tế bào to trung bình, hình bầu dục, nhân tròn rõ.

2. Trụ niệu: cấu tạo bởi chất nhày, tế bào của máu khi qua ống thận, đọng lại và mang khuôn của ống thận. Dựa vào thành phần cấu tạo người ta chia 2 loại trụ:
2.1. Trụ không có tế bào gồm
- Trụ trong: Còn gọi là trụ thấu quang, hình dài, bờ nhẵn, trong suốt. nước tiểu bình thường thải ra 3000 trụ trong vòng 12 giờ, trụ này tăng khi lao động nặng, sốt, sau gây mê bằng ether; gặp nhiều có thể nghĩ do viêm thận.
- Trụ sáp (trụ keo): Ngắn và to hơn trụ trong, óng ánh do chiết quang nhiều, màu xám, thường có vết nứt; người ta cho rằng do nằm lâu trong ống thận nên bị khô và tạo thành trụ sáp.
- Trụ xơ: Màu vàng nhạt, trông như có nhiều sợi ghép lại và kéo dài, thường gặp trong viêm thận cấp.
- Trụ mỡ: Do bào tương tế bào thoái hóa, hoặc do mỡ trong máu bài tiết ra tạo thành; các hạt mỡ hiện rõ trên thân trụ, thường gặp trong thận nhiễm mỡ.
2.2. Trụ có tế bào
Thường gặp trong viêm cầu thận.
- Trụ hạt: Giống như trụ trong nhưng trên mặt có những hạt to nhỏ bám lên, do các tế bào hoặc các hạt cholesterol của các tế bào thoái hóa tạo thành, thường gặp trong viêm thận cấp.
- Trụ biểu mô: Còn gọi là trụ liên bào gồm những tế bào ở ống thận tạo thành.
- Trụ mủ hay trụ bạch cầu: Do bạch cầu hạt thoái hóa tạo thành, thường đứt thành đoạn ngắn.
- Trụ hồng cầu còn gọi là trụ máu:Do hồng cầu kết tụ, bờ trụ thường lởm chởm không đều.
- Trụ vi khuẩn (ít gặp): Do vi khuẩn tạo nên.
khi đọc bằng vật kính x 10, trụ được đánh giá  như sau:
(−)     : không có trụ
(+)      : 1 trụ / 100 vi trường (++)  : 1 trụ / 1 vi trường (+++)   : 10 trụ / 1 vi trường (++++)       : 100 trụ / 1 vi trường
3. Cặn tinh thể
Đánh giá định tính dựa trên sự có mặt các loại cặn, tinh thể có trong bệnh phẩm, từ rải rác, (+) → (++++) và dày đặc, thường gặp các loại sau:

- Sulfatcalci: hình kim dài, hoa thị, không màu.
- Oxalatcalci: hình phong bì , bánh qui, kích thước 10 - 20 mm, hình củ lạc khoảng 50 mm, rất chiết quang.
- Cacbonatcalci: hình cầu, tan trong acid.
- Cặn phosphat: hình chữ nhật, lá dương xỉ, hình sao. kích thước 30 - 150
mm, không màu, chiết quang.
 
- Aciduric: hình thoi, mũi giáo, hoa thị cánh nhọn, hình ngôi sao, màu vàng hay nâu đỏ.
- Amoniurat: hình cầu gai, xương rồng, hình bó kim, kích thước 20 mm,
 
màu vàng, chiết quang.
- Phosphattricalci: hạt nhỏ, không có hình thù nhất định, tan trong acid.
- Sunfadiazin : hình bó mạ, hình chổi.
- Sunfathiazon: hình lục lăng.
- Sunfa pyridin: hình lá đu đủ.
- Cholesterol: là những bản mỏng, không màu trong suốt, chồng lên nhau.
- Phosphatdicalci: hình tam giác, góc nhọn, chụm thành hình hoa thị.
Có thể tham khảo, đối chiếu với các hình ảnh dưới đây để kết luận khi thực hiện xét nghiệm:
 
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
Trong xét nghiệm này, ngoài các tiêu chí nhận định kết quả của các loại tế bào thì việc nhận định kết quả các loại cặn, tinh thể có mặt trên các vi trường quan sát cũng rất quan trọng. Vì vậy, kinh nghiệm của người  làm kỹ thuật góp phần tích cực đến kết quả xét nghiệm. Các ảnh hưởng không tốt tới kết quả xét nghiệm được ghi nhận thường gặp ở các trường hợp:
- Bệnh phẩm để quá lâu mới mang tới phòng xét nghiệm (>3 giờ) và khi đó thường có biểu hiện nhiễm khuẩn.
- Sự trung thực của người lấy mẫu (có thể lẫn nước hoặc nguyên nước khi không muốn đi tiểu).
- Kỹ năng, kinh nghiệm của nhân viên thực hiện xét nghiệm.

XÉT NGHIỆM TẾ BÀO NƢỚC TIẾU (Bằng máy tự động)
(Urine cells Test by automatic analyzer)
 
 I. NGUYÊN LÝ
Xét nghiệm tế bào nước tiểu bằng máy tự động là kỹ thuật xét nghiệm hiện đại thể hiện sự tiến bộ khoa học và đồng bộ kỹ thuật chuyên môn. Mẫu nước tiểu sẽ được phân tích hoàn toàn nhờ khả năng hút mẫu – chụp ảnh và phân tích tế bào hoàn toàn tự động, dựa vào ngân hàng dữ liệu được cài đặt sẵn trong ổ cứng máy tính.
II. CHỈ ĐỊNH
Xét nghiệm cơ bản.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
01 kỹ thuật viên hoặc cử nhân kỹ thuật y học.
 
2. Phƣơng tiện, dụng cụ
 
2.1. Dụng cụ
 
- Giá cắm ống bệnh phẩm
 
- Ống nghiệm đựng nước tiểu có kích thước phù hợp với máy xét nghiệm.
 
- Cuvette phù hợp với máy xét nghiệm
- Dụng cụ vệ sinh vị trí xét nghiệm (gạc, nước sát khuẩn, cồn 70o).
 
2.2. Hóa chất
Dung dịch rửa phù hợp với máy.
2.3. Máy và trang thiết bị
a.Trước khi bật máy
Ø   Bổ sung cuvette (nếu cần)
 
- Tạm tháo bỏ nắp cánh và phần giữ cuvette.
 
- Bổ sung hộp cuvette mới.
 
- Kéo tháo bỏ dây băng ở đáy hộp.
 
- Đóng cửa máy phía trước.
 
Ø   Kiểm tra, đặt một túi nilon hoặc khăn giấy trong khay thải cuvette.
Ø   Kiểm tra an toàn nguồn điện.
b. Bật máy
Ø   Bật lần lượt theo thứ tự sau.

- Mở cổng kết nối (nếu sử dụng hệ thống LIS)
- Bật nút nguồn của máy xét nghiệm.
- Bật máy tính PC và màn hình.
Ø   Phần mềm sẽ tự động kích hoạt sau khi cửa sổ (Windows) khởi động.
Nếu có cửa sổ Login thì nhập tên người dùng (Username) và mật khẩu
(Password).
Ø   Hệ thống sẽ tự động kết nối và khởi động
Nếu các đèn báo trên màn hình có màu xanh, báo hiệu máy sẵn sàng làm việc.
3. Bệnh phẩm: Mẫu nước tiểu được gửi đến từ bệnh phòng hoặc lấy trực tiếp tại
nơi khám bệnh.
Bệnh phẩm đạt yêu cầu:
- Phù hợp thông tin giữa giấy xét nghiệm và ống nghiệm.
- Không có dị vật trong ống nghiệm.
- Bệnh phẩm nước tiểu mới bài tiết thường trong và có màu vàng nhạt do có sắc tố urobilin, để lắng một thời gian sẽ có mầu vẩn đục do tế bào thượng bì và chất nhầy muxin tạo nên, ngoài ra còn do một số cặn uric, urat, phosphat hoặc do protein, do mủ hoặc do lẫn máu, mầu nâu do đái nhiều urobilin, mầu vàng sẫm khi có nhiều bilirubin.
4. Phiếu xét nghiệm
Phiếu xét nghiệm có nội dung chỉ định phù hợp và có chữ kỹ của Bác sĩ ra chỉ định.
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
1. Chạy thƣờng quy (đo bệnh phẩm)
Ø   Đặt khay bệnh phẩm vào máy.
- Đặt ống bệnh phẩm vào rack.
- Cần ít nhất 2ml bệnh phẩm để đo.
- Đặt tube vào rack với mặt barcode quay ra phía khe đọc.
- Nhãn barcode nên đặt với độ cao phù hợp
Ø   Nếu chạy theo thứ tự (Worklist) việc nhập đầu vào cho xét nghiệm được tuân thủ theo chương trình cụ thể của máy.
Ø   Chọn chế độ phân tích mẫu tự động (Auto Sample) hoặc mẫu chạy bằng tay
(Manual Sample) theo chủ trương của Labo xét nghiệm.
Ø   Chọn [START] để bắt đầu đo.
Bệnh phẩm sẽ được đo một cách tuần tự và có thể dừng máy bằng cách chọn ấn [STOP].

Quá trình đo có thể không dừng một cách ngay tức khắc. Bệnh phẩm cuối cùng được hút từ ống nghiệm có thể vẫn sẽ tiếp tục đo trước khi có lệnh stop máy.
Ø   Khi có kết quả xét nghiệm, mỗi bệnh phẩm tương ứng với một dòng mới khi được đo. Dòng tương ứng người bệnh này cũng hiển thị ngày giờ đo, số rack, số ống, ID, tên người bệnh và trạng thái đo.
Ø   Kết quả có thể được xem xét và chỉnh sửa theo chương trình của máy xét nghiệm cụ thể.
2. Cuối ngày làm việc: Tắt phần mềm và vệ sinh máy
- Thực hiện rửa tự động hàng ngày.
- Bỏ tất cả bệnh phẩm ra khỏi khay.
- Chạy chương trình rửa máy với hóa chất phù hợp
Ø   Vệ sinh khay cuvette, trong lúc máy đang thực hiện chu trình rửa hàng ngày.
Ø   Tắt máy:
- Tắt máy xét nghiệm
- Tắt máy tính.
Ø   Vệ sinh khay chứa cuvette thải:
- Mở khay chứa cuvette thải và rút khỏi chốt.
- Bỏ hết cuvette bẩn ra khỏi khay một cách vệ sinh.
- Thực hiện vệ sinh khay
- Lắp lại khay thải cuvette và đóng cửa trước.
Ø   Đổ bình nước thải:
- Mở can thải, cẩn thận với các dây và ống dây.
- Đổ nước thải khỏi can một cách vệ sinh.
- Lắp lại can thải vào đúng vị trí.
3. Vệ sinh hàng tuần
Ø   Vệ sinh khay chuyển rack:
- Tháo khay chuyển rack ra khỏi máy.
- Lau sạch bằng gạc hoặc khăn sạch thấm với dung dịch khử khuẩn
- Lắp lại khay.
Ø   Vệ sinh thấu kính:
- Xoay cánh tay kính hiển vi về một phía để có thể quan sát thấy thấu kính.
- Vệ sinh nhẹ nhàng bằng gạc sợi mềm với cồn eltylic tuyệt đối.
- Xoay trả lại vị trí cánh tay.
- Đóng cánh cửa trước.

VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
 
- Nhấp đúp vào bất kỳ một dòng kết quả nào đó, ta có thể thấy tập hợp ảnh đo được của bệnh phẩm đó. Thư viện ảnh này cũng có thể mở bằng cách kích chọn dòng kết quả. Sau khi xem xong ấn [CLOSE] để thoát.
- Chỉnh sửa thông tin người bệnh hoặc kết quả xét nghiệm bằng cách nhấp đúp lên hình ảnh đo của bệnh phẩm và thưo tác tùy theo giao diện của từng máy. Sau đó nhấp [CLOSE] để đóng lại.
- Để chuyển một kết quả tới LIS (Laboratory Information System – Hệ thống thông tin của phòng thí nghiệm), chọn [OUTPUTS] (xuất), sau đó chọn [TRANSFER](chuyển).
+ Để in một kết quả chọn [OUTPUTS] \ [PRINT] (xuất\in).
+ Để xuất một dữ liệu chọn [OUTPUTS] \ [EXPORT] (xuất dữ liệu).
 
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
Trong xét nghiệm này, việc sử dụng máy đòi hỏi tính ổn định và đồng bộ cả về dụng cụ, hóa chất và điều kiện làm việc. Vì vậy ở phòng xét nghiệm thường xảy ra một số ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm như:
- Nguồn điện không ổn định
 
- Nạp mẫu không đủ theo quy định hoặc bị sai bệnh phẩm với thông tin người bệnh.
- Dụng cụ không phù hợp với máy mà phòng xét nghiệm có (cuvette, ống nghiệm).
- Công tác bảo dưỡng không được thực hiện định kỳ (bảo dưỡng hàng ngày, hàng tuần...).
- Có sự sai khác về chương trình của máy xét nghiệm.

ĐẾM SỐ LƢỢNG TIỂU CẦU BẰNG MÁY ĐẾM TỰ ĐỘNG THEO NGUYÊN LÝ TRỞ KHÁNG VÀ LASER; QUAN SÁT ĐỘ TẬP TRUNG TIỂU CẦU TRÊN TIÊU BẢN MÁU NGOẠI VI
(Platelet count by automatic machine, observe platelet concentration on blood peripheral)
 
 I. NGUYÊN LÝ
- Đếm số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu nhất định từ đó tính số lượng tiểu cầu có trong 1 lít máu toàn phần bằng máy tổng trở và laser dựa trên kích thước tiểu cầu và mật độ quang của tiểu cầu.
- Dựa trên đặc tính kết dính và ngưng tập của tiểu cầu trong mạch máu từ đó tiến hành kéo tiêu bản trực tiếp từ máu mao mạch để quan sát độ tập trung của tiểu cầu.
II. CHỈ ĐỊNH
- Xét nghiệm cơ bản;
- Nghi ngờ bệnh lý chức năng tiểu cầu.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
01 Kỹ thuật viên hoặc cử nhân kỹ thuật y học chuyên khoa.
 
2. Phƣơng tiện - Hóa chất
- Máy đếm tế bào tự động;
- Ống nghiệm được chống đông bằng EDTA;
- Lam kính;
- Bơm tiêm vô khuẩn;
- Cồn sát trùng;
- Hóa chất nhuộm Giemsa.
 
3. Bệnh phẩm.
Là mẫu bệnh phẩm được mang đến từ các khoa phòng xét nghiệm hoặc
khoa lâm sàng.
 
4. Phiếu xét nghiệm.

V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
- Lấy 2ml máu tĩnh mạch bằng bơm tiêm vô khuẩn cho vào ống nghiệm đã được chống đông bằng EDTA. Lắc đều.
- Bật máy đếm tế bào tự động.
- Kiểm tra hóa chất sử dụng.
- Chọn chế độ chạy (tùy loại máy và yêu cầu xét nghiệm)--> Enter (chọn).
- Lắc đều ống nghiệm, đưa ống nghiệm đến kim hút.
- Nhấn “Start” (Khởi động) khi chắc chắn bơm hút ở trong ống nghiệm và đầu kim hút ngập trong máu, đưa ống nghiệm ra khi máy báo “tít tít”.
- In kết quả và đọc kết quả: Các chỉ số tiểu cầu được biểu thị bằng các chỉ số PLT, MPV, PDW.
- Dùng kim chích máu (Lancet), chích máu ở đầu ngón tay (thường lấy ở ngón nhẫn), nhỏ giọt máu ra lam kính sạch. Kéo tiêu bản và nhuộm Giemsa. Đọc độ tập trung tiểu cầu trên lam kính bằng kính hiển vi quang học.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Dựa vào các chỉ số: PLT: Số lượng tiểu cầu (bình thường 150 - 450 G/l), PDW, MPV (bình thường 7 - 9 fL)
- Độ tập trung tiểu cầu đọc trên kính hiển vi quang học. Bình thường tiểu cầu tập trung thành từng cụm nhỏ, khoảng 5 - 10 tiểu cầu. Khi tập trung tiểu cầu thành đám lớn --> độ tập trung tiểu cầu tăng. Khi tiểu cầu đứng rải rác --> độ tập trung tiểu cầu giảm, thường gặp khi số lượng tiểu cầu giảm.
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Có thể đếm nhầm hồng cầu kích thước nhỏ thành tiểu cầu (MCV nhỏ <
60fL). Nếu nghi ngờ cần kéo tiêu bản so sánh với số đếm tiểu cầu trên máy tự động.
- Kéo tiêu bản dùng máu đã chống đông sẽ không đánh giá được chính xác độ tập trung tiểu cầu.

TÌM HỒNG CẦU CÓ CHẤM ƢA BASE
(Basophillic stippling Test)
 
 I. NGUYÊN LÝ
Trong bệnh Thalassemia, thiếu máu do rượu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, nhiễm độc chì hoặc arsenic có sự ngưng tập của ribosome  mịn, bắt màu xanh thẫm hoặc tím, kích thước không đều trong hồng cầu trên tiêu bản nhuộm giêmsa.
II. CHỈ ĐỊNH
- Nghi ngờ bệnh Thalassemia;
- Các thiếu máu chưa rõ nguyên nhân.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ  thực hiện:
01 kỹ thuật viên hoặc cử nhân kỹ thuật chuyên khoa Huyết học – Truyền máu.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1 Dụng cụ
- Lam kính: khô, sạch, không mỡ, không mốc, không sứt mẻ;
- Lam kéo: khô, sạch, không mẻ, không xước, 2 đầu bẻ góc 2mm;
- Bút chì thường, bút chì kính;
- Bể nhuộm, giá nhuộm;
- Bàn sấy tiêu bản, máy sấy tiêu bản;
- Giá gỗ cắm đứng tiêu bản;
- Pipette Pasteur;
- Quả bóp, gạc, que thủy tinh;
- Kính hiển vi quang học.
 
2.2 Hóa chất
- Cồn tuyệt đối;
- Giemsa;
- Dung dịch pha loãng, nước trung tính hoặc nước cất.
 
3. Bệnh phẩm
- Máu tĩnh mạch chống đông bằng EDTA;
- Máu mao mạch lấy trực tiếp từ đầu ngón tay

4. Phiếu xét nghiệm.
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
- Làm tiêu bản giọt đàn
- Nhuộm lam
- Nhận định kết quả
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Quan sát hình thái tế bào hồng cầu (màu hồng đậm), tìm và nhận định những chấm mịn, bắt màu xanh thẫm hoặc tím, kích thước không đều (hình sau).
VII. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ
- Lam kính, lam kéo không đạt tiêu chuẩn;
- Kéo quá nhanh làm tiêu bản dày quá hoặc mỏng quá hoặc lượn sóng;
- Cồn, Giemsa không đủ tiêu chuẩn;
- Thời gian nhuộm không đảm bảo.

TÌM MẢNH VỠ HỒNG CẦU
(Red cell fragment Test)
 
 I. NGUYÊN LÝ
Do hồng cầu vỡ trong cục máu đông (trong các bệnh có đông máu rải rác trong lòng mạch-DIC), mạch máu bị tổn thương, qua van tim nhân tạo, bệnh lý vi mạch, bỏng nặng, sau ghép thận, viêm cầu thận... Vì vậy, tìm mảnh vỡ hồng cầu trên tiêu bản nhuộm Giemsa góp phần chẩn đoán bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
Nghi ngờ có tan máu.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời  thực hiện
01 kỹ thuật viên hoặc cử nhân kỹ thuật chuyên khoa Huyết học – Truyền máu.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Dụng cụ
- Lam kính: khô, sạch, không mỡ, không mốc, không sứt mẻ;
- Lam kéo: khô, sạch, không mẻ, không xước, 2 đầu bẻ góc 2mm;
- Bút chì thường, bút chì kính;
- Bể nhuộm, giá nhuộm;
- Bàn sấy tiêu bản, máy sấy tiêu bản;
- Giá gỗ cắm đứng tiêu bản;
- Pipette Pasteur;
- Quả bóp, gạc, que thủy tinh;
- Kính hiển vi quang học.
 
2.2. Hóa chất
- Cồn tuyệt đối;
- Giemsa;
- Dung dịch pha loãng, nước trung tính hoặc nước cất.
 
3. Bệnh phẩm
- Máu tĩnh mạch chống đông bằng EDTA;
- Máu mao mạch lấy trực tiếp từ đầu ngón tay.
 
4. Phiếu xét nghiệm

V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
- Làm tiêu bản giọt đàn;
- Nhuộm lam.
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Quan sát hình thái tế bào hồng cầu (màu hồng đậm), tìm và nhận định những tế bào có hình dạng bất thường như hình sau:
 
 VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Lam kính, lam kéo không đạt tiêu chuẩn;
- Kéo quá nhanh làm tiêu bản dày quá hoặc mỏng quá hoặc lượn sóng;
- Cồn, Giemsa không đủ tiêu chuẩn;
- Thời gian nhuộm không đảm bảo.