Huyết Học-Truyền Máu-Miễn Dịch-Sinh Học Phân Tử Phần 7

Thứ năm - 10/09/2015 02:35
Kỹ thuật xác định kháng nguyên P1 của hệ P1Pk bằng phương pháp gelcard có nguyên lý như sau: Anti P1 loại IgM được cảm nhiễm với hồng cầu của những cá thể mang kháng nguyên P1, các kháng g globulin tương ứng là anti-IgM sẽ kết hợp với anti P1...
C ĐỊNH KHÁNG NGUYÊN P1 CỦA HỆ NHÓM MÁU P1PK
(Phƣơng pháp gelcard)
Determination P1 antigen of P1PK system
 
I. NGUYÊN LÝ
Kỹ thuật xác định kháng nguyên P1 của hệ P1Pk bằng phương pháp gelcard có nguyên lý như sau: Anti P1 loại IgM được cảm nhiễm với hồng cầu của những cá thể mang kháng nguyên P1, các kháng g globulin tương ứng là anti-IgM sẽ kết hợp với anti P1 và cho phản ứng ngưng kết trong môi trường có ái lực cao ở
37°C [1], [2].
 
II. CHỈ ĐỊNH
Xác định kháng nguyên P1 của hệ P1PK:  Được chỉ định giống như chỉ định
xác định kháng nguyên C của hệ Rh (Kỹ thuật ống nghiệm).
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định. IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên, điều dưỡng trung học.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao:
Giống như trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao của kỹ thuật xác định kháng nguyên C của hệ Rh (Kỹ thuật gelcard).
2.2. Thuốc thử và hoá chất:
Anti P1 loại IgM; Nước muối sinh lý 0,9%; Nước cất; Tấm gelcard.
2.3. Mẫu máu để xác định kháng nguyên P1 của hệ P1PK:
Gồm một ống máu tĩnh mạch đã được chống đông bằng EDTA: 2 ml.
3. Thời gian làm xét nghiệm: 60 phút
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất, sinh phẩm đầy đủ trước khi tiến hành xét nghiệm. Chuẩn bị dung dịch hồng cầu 0,5% (1000 µl dung dịch LISS và 5 µl hồng cầu khối của bệnh nhân/ người hiến máu).
2. Nhận bệnh phẩm và phiếu yêu cầu xác định kháng nguyên P1, kiểm tra và
đối chiếu các thông tin trên ống máu và phiếu xét nghiệm cho phù hợp.

3. Tiến hành định nhóm kháng nguyên P1 của hệ P1Pk [2]: Được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng anti P1 loại IgM, các bước tiến hành tương tự với các bước xác định kháng nguyên C của hệ Rh bằng kỹ thuật gelcard.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Phản ứng ngưng kết: Có kháng nguyên P1 trên bề mặt hồng cầu.
- Phản ứng không ngưng kết: Không có kháng nguyên P1 trên hồng cầu.
 
Những điểm cần chú ý khi làm xét nghiệm:
Giống như những điểm cần chú ý khi làm xét nghiệm xác định kháng nguyên C
của hệ Rh.
 
Tài liệu tham khảo
1.  Geoff Daniels and Imelda Bromilow (2009), Essential Guide to Blood
Groups, Blackwell.
2.  Hướng dẫn sử dụng anti P1 loại IgM bằng kỹ thuật gelcard.
3.  Thông tư 26/2013/TT- BYT đã được ban hành ngày 16/9/2013 về Hướng dẫn hoạt động truyền máu.

C ĐỊNH KHÁNG NGUYÊN D TỪNG PHẦN (DVI)
(Phƣơng pháp gelcard)
Determination part D antigen (DVI)
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Kỹ thuật xác định kháng nguyên DVI  từng phần của hệ Rh bằng phương pháp gelcard được dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết. Những hồng cầu đã được cảm nhiễm với các kháng thể DVI sẽ kết hợp với các kháng g globulin tương ứng có trong dung dịch đệm có ái lực cao ở 37°C [1], [2].
II. CHỈ ĐỊNH
Xác định kháng nguyên D từng phần (DVI) của hệ Rh được chỉ định trong những trường hợp sau:
- Xét nghiệm cho người bệnh;
- Xét nghiệm cho người hiến máu;
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định. IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên, điều dưỡng trung học.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Trang thiết bị:
Máy ủ gelcard chuyên dụng; Máy ly tâm gelcard chuyên dụng; Máy ly tâm ống thẳng có số vòng và thời gian chính xác để ly tâm ống máu; Tủ lạnh đựng sinh phẩm…
2.2. Dụng cụ:
Ống nghiệm thuỷ tinh: 12x75mm; Giá cắm ống nghiệm; Khay men hình chữ nhật:  25x30 cm; Bút marker; Pipet nhựa; Pipet tự động; Đầu côn các loại; Hộp đựng đầu côn; Giá đỡ gelcard.
2.3. Thuốc thử và hoá chất:
Tấm gelcard có sẵn anti DVI Nước muối sinh lý 0,9%; Nước cất.
2.4. Mẫu máu để xác định kháng nguyên D từng phần của hệ Rh:
Gồm một ống máu tĩnh mạch đã được chống đông bằng EDTA: 2 ml.
2.5. Vật tư tiêu hao:

Sổ ghi kết quả; Phiếu xét nghiệm định nhóm máu; Mũ giấy; Khẩu trang; Găng
tay; Quần áo công tác.
3. Thời gian làm xét nghiệm: 60 phút.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất, sinh phẩm đầy đủ trước khi tiến hành xét nghiệm.
2. Nhận bệnh phẩm và phiếu yêu cầu xác định kháng nguyên D từng phần (DVI) của người cần xác định kháng nguyên D từng phần, kiểm tra và đối chiếu các thông tin trên ống máu và phiếu xét nghiệm cho phù hợp.
3. Chuẩn bị 1 ống nghiệm sạch, khô ghi đầy đủ thông tin của người cần xác định kháng nguyên D từng phần lên nhãn ống nghiệm để pha dung dịch hồng cầu 0,8% (1000 µl dung dịch LISS và 10 µl hồng cầu khối của bệnh nhân/ người hiến máu).
4. Tiến hành định nhóm kháng nguyên D từng phần của hệ Rh [2]:
- Bước 1: Ghi đầy đủ thông tin của người bệnh/ người hiến máu lên tấm gelcard
đã có sẵn kháng huyết thanh DVI
- Bước 2: Mở tấm bảo vệ phủ lên các cột gel theo đúng quy định.
- Bước 3: Nhỏ 50 µl dung dịch hồng cầu bệnh nhân/ người hiến máu 0.8% đã
chuẩn bị ở trên vào giếng gelcard đã được ghi nhãn.
- Bước 4: Ủ tấm gelcard 15 phút ở 37°C trong máy ủ chuyên dụng.
 
- Bước 5: Ly tâm gelcard bằng máy ly tâm chuyên dụng trong 10 phút.
- Bước 6: Đọc kết quả theo hướng dẫn của nhà sản xuất sinh phẩm.
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Phản ứng ngưng kết: Có kháng nguyên DVI trên hồng cầu;
- Phản ứng không ngưng kết: Không có kháng nguyên DVI trên hồng cầu.
 
Những điểm cần chú ý khi làm xét nghiệm:
Giống như những điểm cần chú ý khi làm xét nghiệm xác định kháng nguyên C
của hệ Rh.
 
Tài liệ u tham khả o
1.       Geoff Daniels and Imelda Bromilow (2009), Essential Guide to Blood
Groups, Blackwell.
2.       Hướng dẫn xác định kháng nguyên DVI của hãng DiaMed, Thụy Sỹ.
3.       Thông tư 26/2013/TT- BYT đã được ban hành ngày 16/9/2013 về
Hướng dẫn hoạt động truyền máu.

SÀNG LỌC KHÁNG THỂ BẤT THƢỜNG
(Phƣơng pháp ống nghiệm) Screening irregular antibodies
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Kỹ thuật sàng lọc kháng thể bất thường được dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết, phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể sẽ xảy ra nếu trong huyết thanh của người bệnh, sản phụ và người hiến máu có kháng thể đặc hiệu với các kháng nguyên có trên bề mặt các hồng cầu sàng lọc kháng thể bất thường [1].
II. CHỈ ĐỊNH
 
Xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường được chỉ định trong những trường hợp sau:
- Xét nghiệm cho người hiến máu;
- Xét nghiệm cho người bệnh mà trong quá trình điều trị được tiên lượng sẽ phải truyền máu;
- Xét nghiệm định kỳ cho người bệnh đã được truyền máu nhiều lần (7 ngày làm xét nghiệm một lần).
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định. IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ; cử nhân; kỹ thuật viên; điều dưỡng trung học.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Trang thiết bị:
Máy ly tâm loại thông thường; Kính hiển vi; Bình cách thủy; tủ lạnh.
2.2 Dụng cụ:
Ống nghiệm thuỷ tinh: 12x75mm; Giá cắm ống nghiệm; Khay men hình chữ
nhật:  25x30 cm; Cốc thuỷ tinh có mỏ loại 500 ml; Bút marker; Pipet nhựa.
2.3. Thuốc thử và hoá chất:
Nước muối sinh lý 0,9%; Nước cất, bộ panel hồng cầu sàng lọc kháng thể bất thường của Viện Huyết học Truyền máu trung ương; Kháng g globulin người; dung dịch LISS.
2.4. Mẫu bệnh phẩm:
- Ống máu chống đông bằng EDTA: 2 ml.

- Ống máu không chống đông: 5 ml.
2.5. Vật tư tiêu hao:
Sổ ghi kết quả; Phiếu xét nghiệm; Mũ giấy; Khẩu trang; Găng tay; Quần áo công tác.
3. Thời gian làm xét nghiệm: 60 phút
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất, sinh phẩm trước khi tiến hành xét nghiệm.
2. Nhận bệnh phẩm và phiếu yêu cầu làm xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường cho người bệnh, kiểm tra và đối chiếu các thông tin của người bệnh trên ống máu và phiếu xét nghiệm
2. Chuẩn bị: Ly tâm ống máu không chống đông của người bệnh để tách huyết thanh (2000 vòng/phút x 3 phút). Chuẩn bị hồng cầu 5% (1giọt hồng cầu khối của người bệnh + 19 giọt nước muối sinh lý 0,9%).
4. Tiến hành kỹ thuật qua các giai đoạn sau [1], [2]:
a.     iai đoạn I: (Điều kiện 22oC):
- Bước 1: Chuẩn bị 4 ống nghiệm sạch và ghi nhãn thứ tự từ O1 đến O3 và một
ống để làm chứng tự thân; Ghi đầy đủ thông tin của người bệnh;
- Bước 2: Nhỏ 2 giọt huyết thanh của người bệnh lần lượt vào các ống nghiệm
đã được ghi nhãn ở trên;
- Bước 3: Thêm 1 giọt hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường O1, O2, O3
5% lần lượt vào 3 ống nghiệm tương ứng, trộn đều;
- Bước 4: Ly tâm 1000 vòng/phút trong vòng 20 giây.
- Bước 5: Quan sát hiện tượng ngưng kết và tan máu và ghi lại kết quả. b.        iai đoạn II (Điều kiện 37oC và kháng globulin người):
- Bước 1: Ủ tiếp các ống nghiệm trên ở bình cách thủy 37oC trong vòng 30 phút
(nếu thêm 2 giọt LISS vào ống nghiệm trước khi ủ thì chỉ ủ 15 phút).
- Bước 2: Ly tâm 1000 vòng trong 20 giây. Quan sát hiện tượng ngưng kết và tan máu và ghi lại kết quả.
- Bước 3: Rửa ống nghiệm trên 3 lần bằng nước muối 0,9%.
- Bước 4: Thêm 2 giọt kháng globulin người vào các ống nghiệm trên.
- Bước 5: Ly tâm 1000 vòng trong 20 giây.
- Bước 6: Quan sát hiện tượng ngưng kết và tan máu và ghi lại kết quả.
- Bước 7: Với những ống nghiệm cho kết quả âm tính, nhỏ thêm 1 giọt hồng cầu chứng.

- Bước 8: Ly tâm các ống nghiệm trên 1000 vòng trong 20 giây.
- Bước 9: Đọc kết quả và ghi lại mức độ ngưng kết. Phản ứng phải dương tính từ 2+ đến 3+. Nếu những ống nghiệm nào sau khi nhỏ hồng cầu chứng mà âm tính thì phải làm lại xét nghiệm từ đầu.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Nếu huyết thanh của người bệnh/ người hiến máu cho kết quả ngưng kết với 1 hoặc cả 2, 3 hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường và/hoặc ngưng kết với 1 trong 3 điều kiện nhiệt độ hoặc tất cả các điều kiện, nhiệt độ: Kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương tính.
- Nếu huyết thanh của người bệnh/người hiến máu không ngưng kết với cả 3 hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường và ở cả 3 điều kiện, nhiệt độ: Kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường âm tính.
Những điểm cần chú ý khi làm xét nghiệm:
- Thực hiện kiểm chứng theo quy định của thông tư 26/ 2013/TT- BYT về
Hướng dẫn hoạt động truyền máu [3].
- Đọc kỹ và tuân thủ đúng các bước tiến hành kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất sinh phẩm hiện đang sử dụng;
 
 
Tài liệ u tham khả o
1.  Denise  M  Harmening  (1999)  Modern  blood  banking  and  transfusion practices, fourth edition, Book Promotion & Service Co., LTD.
2.  Hướng dẫn sử dụng AHG loại IgG.
3.  Thông tư 26/2013/TT- BYT đã được ban hành ngày 16/9/2013 về Hướng dẫn hoạt động truyền máu.

SÀNG LỌC KHÁNG THỂ BẤT THƢỜNG (Phƣơng pháp Scangel/gelcard) Screening irregular antibodies
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Kỹ thuật sàng lọc kháng thể bất thường được dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết, phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể sẽ xảy ra nếu trong huyết thanh của người bệnh, sản phụ và người hiến máu có các kháng thể đặc hiệu với các kháng nguyên tương ứng có trên bề mặt các hồng cầu sàng lọc kháng thể bất thường.
II. CHỈ ĐỊNH
Xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường được chỉ định trong những trường hợp sau:
- Xét nghiệm cho người hiến máu;
- Xét nghiệm cho người bệnh mà trong quá trình điều trị được tiên lượng sẽ phải truyền máu;
- Xét nghiệm định kỳ cho người bệnh đã được truyền máu nhiều lần (7 ngày làm xét nghiệm một lần).
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định. IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ; cử nhân; kỹ thuật viên; điều dưỡng trung học.
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Trang thiết bị:
Máy ly tâm chuyên dụng Scangel.; Máy ủ chuyên dụng Scangel.; Tủ lạnh dựng sinh phẩm, Máy ly tâm ống thẳng.
2.2 Dụng cụ:
Ống nghiệm thuỷ tinh: 12x75mm; Giá cắm ống nghiệm; Khay men hình chữ nhật: 25x30 cm; Cốc thuỷ tinh có mỏ loại 500 ml; Bút marker; Pipette tự động, đầu côn các loại.
2.3 Thuốc thử và hoá chất:
Nước muối sinh lý 0,9%; Nước cất, Bộ panel hồng cầu sàng lọc kháng thể bất thường của Viện Huyết học Truyền máu trung ương; Tấm gelcard AHG (Coombs) và  tấm gelcard Neutral.

2.4.    Mẫu bệnh phẩm:
- Ống máu chống đông bằng EDTA: 2 ml.
- Ống máu không chống đông: 5 ml.
2.5. Vật tư tiêu hao:
Sổ ghi kết quả; Phiếu xét nghiệm; Mũ giấy; Khẩu trang; Găng tay; Quần áo công tác. Phiếu xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường.
3. Thời gian làm xét nghiệm: 60 phút
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất, sinh phẩm trước khi tiến hành xét nghiệm.
2. Nhận bệnh phẩm và phiếu yêu cầu làm xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường cho người bệnh, kiểm tra và đối chiếu các thông tin của người bệnh trên ống máu và phiếu xét nghiệm. Kiểm tra số lượng, chất lượng mẫu máu.
3. Chuẩn bị mẫu huyết thanh và hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thƣờng 0,8%: Ly tâm ống máu không chống đông của người bệnh để tách huyết thanh (2000 vòng/phút x 3 phút). Chuẩn bị hồng cầu sàng lọc kháng thể bất thường và hồng cầu người bệnh 0,8% trong dung dịch LISS (1.000 µl dung dịch LISS và 10 µl hồng cầu khối O1, O2 và O3 và hồng cầu khối của bệnh nhân).
4. Các bƣớc tiến hành kỹ thuật
a.  Sàng lọc kháng thể bất thường ở đi u kiện nhiệt độ phòng 22oC:
- Bước 1: Đánh số thứ tự từ O1  đến O3  và một để làm chứng tự thân lên tấm gelcard nước muối (O4). ghi thông tin bệnh nhân và ngày làm xét nghiệm lên tấm gelcard.
- Bước 2: Mở tấm bảo vệ phủ lên các cột gel theo đúng quy định.
- Bước 3: Nhỏ lần lượt 50 µl dung dịch hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường 0,8% (O1, O1 và O3) đã chuẩn bị ở trên vào các giếng gelcard tương ứng thứ tự.
- Bước 4: Nhỏ 50 µl dung dịch hồng cầu bệnh nhân 0,8% đã chuẩn bị ở trên vào giếng gelcard tự chứng (O4).
- Bước 5: Nhỏ thêm 25 µl huyết thanh của người bệnh vào tất cả các giếng
gelcard trên.
- Bước 6: Ủ tấm gelcard ở nhiệt độ phòng trong vòng 15 phút.
- Bước 7: Ly tâm tấm gelcard trong 10 phút bằng máy quay ly tâm gelcard chuyên dụng.
- Bước 8: Đọc kết quả theo hướng dẫn của công ty sản xuất sinh phẩm.

b.  Sàng lọc kháng thể bất thường ở 37oC và kháng globulin người:
- Bước 1: Đánh số thứ tự từ O1  đến O3  và 1 giếng tên người bệnh lên tấm
gelcard AHG. ghi thông tin bệnh nhân và ngày làm xét nghiệm lên tấm gelcard.
- Bước 2: Mở tấm bảo vệ phủ lên các cột gel theo đúng quy định.
- Bước 3: Nhỏ lần lượt 50 µl dung dịch hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường 0,8% đã chuẩn bị ở trên vào các giếng gelcard tương ứng đã được đánh số thứ tự từ O1 đến O3.
- Bước 4: Nhỏ 50 µl dung dịch hồng cầu bệnh nhân 0,8% đã chuẩn bị ở trên vào
giếng gelcard O4.
- Bước 5: Nhỏ thêm 25 µl huyết thanh của người bệnh vào tất cả các giếng gelcard trên.
- Bước 6: Ủ tấm gelcard ở 37oC 15 phút bằng máy ủ gelcard chuyên dụng.
- Bước 7: Ly tâm tấm gelcard 10 phút bằng máy ly tâm chuyên dụng.
- Bước 8: Đọc kết quả theo hướng dẫn của công ty sản xuất sinh phẩm.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Nếu phản ứng ngưng kết với 1 hoặc cả 2, 3 hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường, ngưng kết với 1 trong 3 điều kiện nhiệt độ và/hoặc cả 3 điều kiện, nhiệt độ: Kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương tính.
- Nếu phản ứng không ngưng kết với cả 3 hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường, với cả 3 điều kiện, nhiệt độ: Kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường âm tính.
Những điểm cần chú ý khi làm xét nghiệm:
1.  Thực hiện kiểm chứng theo quy định của thông tư 26/ 2013/TT- BYT về
Hướng dẫn hoạt động truyền máu [3].
2.  Đọc kỹ và tuân thủ đúng các bước tiến hành kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất sinh phẩm hiện đang sử dụng;
 
 
Tài liệ u tham khả o
1.  Denise  M  Harmening  (1999)  Modern  blood  banking  and  transfusion practices, fourth edition, Book Promotion & Service Co., LTD.
2.  Hướng dẫn sử dụng AHG Gel Card và Neutral Gel Card của Công ty
TULIP DIAGNOSTICS, Ấn Độ.
3.  Thông tư 26/2013/TT- BYT đã được ban hành ngày 16/9/2013 về Hướng dẫn hoạt động truyền máu.

ĐNH DANH KHÁNG THỂ BẤT THƢỜNG (Phƣơng pháp ống nghiệm)
Identification irregular antibodies
 
I. NGUYÊN LÝ
Kỹ thuật định danh kháng thể bất thường được dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết, phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể sẽ xảy ra nếu trong huyết thanh của người bệnh hoặc sản phụ có kháng thể đặc hiệu với các kháng nguyên có trên bề mặt các hồng cầu định danh kháng thể bất thường.
II. CHỈ ĐỊNH
Xét nghiệm định danh kháng thể bất thường được chỉ định trong những
trường hợp sau:
- Người hiến máu có kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương
tính;
- Người bệnh có kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương tính.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định. IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ; cử nhân; kỹ thuật viên; điều dưỡng trung học.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Trang thiết bị:
Máy ly tâm loại thông thường; Kính hiển vi; Bình cách thủy; tủ lạnh.
2.2 Dụng cụ:
Ống nghiệm thuỷ tinh: 12x75mm; Giá cắm ống nghiệm; Khay men hình chữ
nhật:  25x30 cm; Cốc thuỷ tinh có mỏ loại 500 ml; Bút marker; Pipet nhựa.
2.3. Thuốc thử và hoá chất:
Nước muối sinh lý 0,9%; Nước cất, bộ panel hồng cầu định danh kháng thể bất thường của Viện Huyết học Truyền máu trung ương; Kháng globulin người; dung dịch LISS.
2.4. Mẫu bệnh phẩm:
- Ống máu chống đông bằng EDTA: 2 ml.
- Ống máu không chống đông: 5 ml.
2.5. Vật tư tiêu hao:

Sổ ghi kết quả; Phiếu xét nghiệm; Mũ giấy; Khẩu trang; Găng tay; Quần áo công tác.
3. Thời gian làm xét nghiệm: 120 phút
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất, sinh phẩm trước khi tiến hành xét nghiệm.
2. Nhận bệnh phẩm và phiếu yêu cầu làm xét nghiệm định danh kháng thể bất thường cho người hiến máu/người bệnh, kiểm tra và đối chiếu các thông tin của người bệnh/ NHM trên ống máu và phiếu xét nghiệm.
3. Chuẩn bị: Ly tâm ống máu không chống đông của người bệnh để tách huyết thanh (2000 vòng/phút x 3 phút). Chuẩn bị hồng cầu 5% (1giọt hồng cầu khối của người bệnh + 19 giọt nước muối sinh lý 0,9%).
4. Tiến hành kỹ thuật qua các giai đoạn sau [1], [2]
a. Định danh kháng thể bất thường ở 22oC:
- Bước 1: Chuẩn bị 11 ống nghiệm sạch và ghi nhãn thứ tự từ O1 đến O10 và một
ống để làm chứng tự thân; Ghi đầy đủ thông tin của người bệnh;
- Bước 2: Nhỏ 2 giọt huyết thanh của người bệnh lần lượt vào các ống nghiệm
đã được ghi nhãn ở trên;
- Bước 3: Thêm 1 giọt hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường từ O1, đến O10  lần lượt vào 10 ống nghiệm tương ứng; Thêm 1 giọt hồng cầu người bệnh vào ống tự chứng, trộn đều;
- Bước 4: Ly tâm 1000 vòng trong 20 giây.
- Bước 5: Quan sát hiện tượng ngưng kết và tan máu. Ghi lại kết quả.
b. Định danh kháng thể bất thường ở 37oC và kháng globulin người:
- Bước 1: Ủ tiếp các ống nghiệm trên ở bình cách thủy 37oC trong 30 phút (nếu thêm 2 giọt đệm LISS vào ống nghiệm trước khi ủ thì chỉ ủ 15 phút).
- Bước 2: Ly tâm 1000 vòng trong 20 giây. Quan sát hiện tượng ngưng kết và tan máu, ghi lại kết quả.
- Bước 3: Rửa ống nghiệm trên 3 lần bằng nước muối 0,9%.
- Bước 4: Thêm 2 giọt kháng globulin người vào các ống nghiệm trên.
- Bước 5: Ly tâm 1000 vòng/phút trong vòng 20 giây.
- Bước 6: Quan sát hiện tượng ngưng kết và tan máu, ghi lại kết quả.
- Bước 7: Với những ống nghiệm cho kết quả âm tính, nhỏ thêm 1 giọt hồng cầu chứng. Ly tâm các ống nghiêm trên 1000 vòng trong 20 giây.

- Bước 8: Đọc kết quả và ghi lại mức độ ngưng kết. Phản ứng phải dương tính từ 2+ đến 3+. Nếu những ống nghiệm nào sau khi nhỏ hồng cầu chứng mà âm tính thì phải làm lại xét nghiệm từ đầu.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Dựa trên kết quả và mức độ ngưng kết giữa huyết thanh của người bệnh/ người hiến máu với các hồng cầu panel định danh kháng thể bất thường trong từng giai đoạn xét nghiệm ở trên để xác định tên của các kháng thể bất thường.
- Định nhóm kháng nguyên cho người hiến máu/ người bệnh, kết quả kháng nguyên nhóm máu tương ứng với kháng thể bất thường khi được xác định  phải không có trên bề mặt hồng cầu người bệnh/ người hiến máu.
Những điểm cần chú ý khi làm xét nghiệm:
1.  Thực hiện kiểm chứng theo quy định của thông tư 26/ 2013/TT- BYT về
Hướng dẫn hoạt động truyền máu [3].
2.  Đọc kỹ và tuân thủ đúng các bước tiến hành kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất sinh phẩm hiện đang sử dụng;
 
 
Tài liệu tham khảo
1.  Denise  M  Harmening  (1999)  Modern  blood  banking  and  transfusion practices, fourth edition, Book Promotion & Service Co., LTD.
2.  Hướng dẫn sử dụng AHG của Công ty TULIP DIAGNOSTICS, Ấn Độ.
3.  Thông tư 26/2013/TT- BYT đã được ban hành ngày 16/9/2013 về Hướng dẫn hoạt động truyền máu.

ĐNH DANH KHÁNG THỂ BẤT THƢỜNG (Phƣơng pháp gelcard)
Identification irregular antibodies
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Kỹ thuật định danh kháng thể bất thường được dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết, phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể sẽ xảy ra nếu trong huyết thanh của người bệnh hoặc sản phụ có kháng thể đặc hiệu với các kháng nguyên tương ứng có trên bề mặt các hồng cầu định danh kháng thể bất thường.
II. CHỈ ĐỊNH
 
Xét nghiệm định danh kháng thể bất thường được chỉ định trong những
trường hợp sau:
- Người hiến máu có kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương
tính;
- Người bệnh có kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương tính;
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định. IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ; cử nhân; kỹ thuật viên; điều dưỡng trung học.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Trang thiết bị:
Máy ly tâm chuyên dụng Scangel.; Máy ủ chuyên dụng Scangel.; Tủ lạnh dựng sinh phẩm, Máy ly tâm ống thẳng.
2.2 Dụng cụ:
Ống nghiệm thuỷ tinh: 12x75mm; Giá cắm ống nghiệm; Khay men hình chữ nhật: 25x30 cm; Cốc thuỷ tinh có mỏ loại 500 ml; Bút marker; Pipette tự động, đầu côn các loại.
2.3 Thuốc thử và hoá chất:
Nước muối sinh lý 0,9%; Nước cất, Bộ panel hồng cầu định danh kháng thể bất thường của Viện Huyết học Truyền máu trung ương; Tấm gelcard AHG (Coombs) và  tấm gelcard Neutral.
2.4. Mẫu bệnh phẩm:
- Ống máu chống đông bằng EDTA: 2 ml.

- Ống máu không chống đông: 5 ml.
2.5. Vật tư tiêu hao:
Sổ ghi kết quả; Phiếu xét nghiệm; Mũ giấy; Khẩu trang; Găng tay; Quần áo công tác.
3. Thời gian làm xét nghiệm: 120 phút
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất, sinh phẩm trước khi tiến hành xét nghiệm.
2. Nhận bệnh phẩm và phiếu yêu cầu làm xét nghiệm định danh kháng thể bất thường cho người bệnh, kiểm tra và đối chiếu các thông tin của người bệnh trên ống máu và phiếu xét nghiệm. Kiểm tra số lượng, chất lượng mẫu máu.
3. Chuẩn bị mẫu huyết thanh và hồng cầu ngƣời bệnh và hồng cầu định danh kháng thể bất thƣờng 0,8% (1.000 µl dung dịch LISS và 10 µl hồng cầu khối O1 đến O10 và hồng cầu khối của bệnh nhân). Ly tâm ống máu không chống đông của người bệnh để tách huyết thanh (2000 vòng/phút x 3 phút).
4. Các bƣớc tiến hành kỹ thuật [1], [2]
a. Định danh kháng thể bất thường ở đi u kiện nhiệt độ phòng 22oC:
- Bước 1: Đánh số thứ tự từ O1 đến O10 và một giếng để làm chứng tự thân lên tấm gelcard nước muối, ghi thông tin bệnh nhân và ngày làm xét nghiệm lên tấm gelcard.
- Bước 2: Mở tấm bảo vệ phủ lên các cột gel theo đúng quy định.
- Bước 3: Nhỏ lần lượt 50 µl dung dịch hồng cầu panel định danh kháng thể bất thường 0,8% đã chuẩn bị ở trên vào các giếng gelcard tương ứng thứ tự từ O1 đến O10.
- Bước 4: Nhỏ 50 µl dung dịch hồng cầu bệnh nhân 0,8% đã chuẩn bị ở trên vào
giếng gelcard chứng tự thân.
- Bước 5: Nhỏ thêm 25 µl huyết thanh của người bệnh vào tất cả các giếng gelcard trên.
- Bước 6: Ủ tấm gelcard ở nhiệt độ phòng trong vòng 15 phút.
- Bước 7: Ly tâm tấm gelcard trong vòng 10 phút bằng máy quay ly tâm gelcard chuyên dụng.
- Bước 8: Đọc kết quả theo hướng dẫn của công ty sản xuất sinh phẩm.
b. Định danh kháng thể bất thường ở 37oC và kháng globulin người:
- Bước 1: Đánh số thứ tự từ O1 đến O10 và 1 giếng chứng tự thân lên tấm gelcard
AHG. ghi thông tin bệnh nhân và ngày làm xét nghiệm lên tấm gelcard.

- Bước 2: Mở tấm bảo vệ phủ lên các cột gel theo đúng quy định.
- Bước 3: Nhỏ lần lượt 50 µl dung dịch hồng cầu panel sàng lọc kháng thể bất thường 0,8% đã chuẩn bị ở trên vào các giếng gelcard tương ứng đã được đánh số thứ tự từ O1 đến O10.
- Bước 4: Nhỏ 50 µl dung dịch hồng cầu bệnh nhân 0,8% đã chuẩn bị ở trên vào
giếng gelcard chứng tự thân.
- Bước 5: Nhỏ thêm 25 µl huyết thanh của người bệnh vào tất cả các giếng gelcard trên.
- Bước 6:  Ủ tấm gelcard ở 37oC 15 phút bằng máy ủ gelcard chuyên dụng.
- Bước 7: Ly tâm tấm gelcard 10 phút bằng máy ly tâm chuyên dụng.
- Bước 8: Đọc kết quả theo hướng dẫn của Nhà sản xuất sinh phẩm.
 
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Dựa trên kết quả và mức độ ngưng kết giữa huyết thanh của người bệnh/ người hiến máu với các hồng cầu panel định danh kháng thể bất thường trong từng giai đoạn xét nghiệm ở trên để xác định tên của các kháng thể bất thường.
- Định nhóm kháng nguyên cho người hiến máu/ người bệnh, kết quả kháng nguyên nhóm máu tương ứng với kháng thể bất thường khi được xác định  phải không có trên bề mặt hồng cầu người bệnh/ người hiến máu.
Những điểm cần chú ý khi làm xét nghiệm:
- Thực hiện kiểm chứng theo quy định của thông tư 26/ 2013/TT- BYT về
Hướng dẫn hoạt động truyền máu [3].
- Đọc kỹ và tuân thủ đúng các bước tiến hành kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất sinh phẩm hiện đang sử dụng;
 
 
Tài liệ u tham khả o
1.  Denise  M  Harmening  (1999)  Modern  blood  banking  and  transfusion practices, fourth edition, Book Promotion & Service Co., LTD.
2.  Hướng dẫn sử dụng AHG Gel Card và Neutral Gel Card.
3.  Thông tư 26/2013/TT- BYT đã được ban hành ngày 16/9/2013 về Hướng dẫn hoạt động truyền máu.

GẠN TẾ BÀO MÁU TỪ MÁU NGOẠI VI
(Dành cho người hiến máu thành phần)
 I. NGUYÊN LÝ
Kỹ thuật gạn tách tế bào máu từ máu ngoại vi (Kỹ thuật Apheresis) là một quy trình từ lấy máu toàn phần từ người hiến máu (đối tượng) vào một thiết bị để ly tâm phân tách các thành phần của máu và thu nhận một thành phần tế bào máu theo yêu cầu và truyền trả các thành phần còn lại cho đối tượng.
Hệ thống máy gạn tách tế bào máu có 2 loại: Sử dụng kỹ thuật dòng chảy ngắt quãng (có 1 đường vừa lấy máu ra và trả về) và sử dụng kỹ thuật dòng chảy liên tục (đường lấy máu ra và trả về khác nhau).
Các loại máy gạn tách thành phần máu tự động.
Các sản phẩm gạn tách tế bào máu: Khối hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu...
 
II. CHỈ ĐỊNH
- Tình nguyện hiến thành phần tế bào máu gạn tách;
- Đạt tiêu chuẩn về hiến thành phần máu;
- Tình trạng ven tốt.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không đạt các tiêu chuẩn về hiến thành phần máu;
- Tình trạng ven không cho phép.
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
- Cán bộ được đào tạo về gạn tách tế bào máu: 1 bác sĩ và 1 kỹ thuật viên;
- Rửa tay thường quy, đi găng cao su.
 
2. Phƣơng tiện
- Máy gạn tách thành phần máu tự động.
- Bộ thu nhận tiểu cầu phù hợp (máy và thành phần gạn tách)
- Chất chống đông ACD-A
- Dụng cụ sát trùng: Bông cồn iod, panh, băng dính, bơm tiêm 5ml;
- Bút marker, bút viết, barcode;
- Máy đo huyết áp đồng hồ/dây ga rô, quả bóp…
 
3. Đối tƣợng
- Tiếp nhận và giải thích quy trình;
- Chuẩn bị tư thế nằm và tay sẽ thực hiện lấy ven.

4. Hồ sơ
- Phiếu đăng ký hiến máu, các phiếu xét nghiệm;
- Phiếu theo dõi chương trình gạn tách tế bào máu.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra các thông tin hành chính;
- Kết quả tổng phân tích máu, nhóm máu, xét nghiệm HBsAg…
- Kiểm tra lại mạch; huyết áp và tình trạng lâm sàng.
 
2. Thực hiện kỹ thuật
Bước 1: Bật máy và chọn chương trình
Bước 2: Lắp đặt bộ thu nhận tế bào
- Lắp đặt bộ thu nhận: Theo các bước CBC;
- Kết nối bộ thu nhận với túi ACD (và NaCl 0,9%);
- Thực hiện đuổi khí và tráng dung dịch chống đông (ACD-A).
Bước 3: Nhập chỉ số và chọn kết quả dự kiến
- Giới tính; Cân nặng; Chiều cao; Heamotocrit; Số lượng tiểu cầu/bạch cầu;
- Chọn kết quả dự kiến sẽ gạn tách.
Bước 4: Kết nối với đối tượng
- Quấn băng đo huyết áp trên khuỷu tay và bơm ở huyết áp trung bình;
- Chọn vị trí chọc ven, sát trùng, lấy ven và cố định kim.
Bước 5: Lấy mẫu máu xét nghiệm
- Mở khoá để máu vào túi xét nghiệm khoảng 8ml và đóng khóa;
- Lấy máu xét nghiệm vào ống đông và ống chống đông.
- Bấm nút để bắt đầu chương trình gạn tách.
Bước 6: Máy thực hiện gạn tách tế bào máu
- Máy thực hiện gạn tách theo chương trình lựa chọn;
- Kết thúc gạn tách tế bào máu;
- Trả máu còn lại trong bộ kít về cho đối tượng.
Bước 7: Kết thúc chương trình chạy máy:
- Dừng máy;
- Khóa các van vào, ra và các túi chứa sản phẩm;
- Rút kim ra khỏi đối tượng;
- Tháo kít ra khỏi máy;
- Hàn dây và tách túi sản phẩm ra khỏi bộ kít;

- Ghi chép kết quả chương trình gạn tách và thủ tục hành chính.
Bước 8: Lấy mẫu kiểm tra chất lượng khối tế bào máu thu nhận
- Lắc đều túi tế bào máu gạn tách;
- Lấy 3-4 ml sản phẩm vào túi đựng và lấy mẫu kiểm tra chất lượng.
Bước 9: Kết thúc và bàn giao:
- Ghi lại kết quả vào hồ sơ;
- Ký tên người thực hiện;
- Bàn giao khối tế bào gạn tách, mẫu xét nghiệm.
 
VI. THEO DÕI
- Theo dõi diễn biến các thông số của đối tượng;
- Theo dõi diễn biến trong quá trình vận hành của máy;
- Theo dõi kết quả gạn tách tế bào máu;
- Ghi hồ sơ theo dõi.
 
VII. NHỮNG TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Các trường hợp phản ứng hầu hết do quá nhậy cảm, có yếu tố tâm lý: Sự chuẩn bị tư tưởng không tốt, sự lo lắng của đối tượng...
a/- Các biểu hiện phản ứng bất thường:
- Nhẹ: Biểu hiện xây xẩm nhưng không mất đi sự nhận biết;
- Vừa: Có sự tăng nhanh của phản ứng nhẹ và dẫn đến sự mất nhận biết;
- Nặng: Có các biểu hiện trên kèm theo sự co giật (ít gặp).
b/- Xử trí các trường hợp phản ứng trung bình và nặng:
- Không tiếp tục thực hiện gạn tách;
- Nhấc cao chân và hạ thấp đầu của người hiến máu;
- Nới lỏng hoặc cởi những áo quá chật, tạo không khí thoáng;
- Trường hợp đối tượng bị nôn: Nằm nghiêng, có đồ chứa chất nôn;
- Kiểm tra biểu hiện ngoài và mạch thường xuyên;
- Nếu tình trạng tốt lên cho đối tượng uống nước mát, nghỉ ngơi đầy đủ;
- Đảm bảo đối tượng hồi phục hoàn toàn trước khi rời nơi thực hiện kỹ thuật;
- Trường hợp các cơn co giật kéo dài hơn 5 phút, đây là tình trạng cấp cứu, bác sĩ phải có mặt và có thể tiêm Diazepam vào tĩnh mạch.
- Ghi lại phản ứng vào hồ sơ.
 
Ghi chú:
Đây là quy trình kỹ thuật gạn tách tế bào máu từ máu ngoại vi chung cho các máy, trình tự một số bước và yêu cầu cụ thể có thể khác nhau phụ thuộc vào:

- Hệ thống máy gạn tách khác nhau;
- Loại tế bào gạn tách có quy trình khác nhau.

CHƢƠNG V.
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC
(Applications of Stem cell techniques in Medicine)
 
TUYỂN CHỌN NGƢỜI CHO VÀ HUY ĐỘNG TẾ BÀO GỐC MÁU NGOẠI VI
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Tuyển chọn người khỏe mạnh để đảm bảo chiết tách đủ số lượng tế bào gốc (TBG) tối thiểu cần truyền cho người bệnh là ≥ 3 x106 tế bào CD34+/kg cân nặng người bệnh nếu ghép đồng loại.
Tuyển chọn người bệnh (Đa u tủy xương, U lympho không Hodgkin và Hodgkin, Lơ xê mi cấp dòng tủy) đủ tiêu chuẩn ghép để gạn tế bào gốc với số lượng ≥ 2x106 nếu ghép tự thân.
II. CHỈ ĐỊNH
- Ghép tế bào gốc tạo máu tự thân điều trị bệnh: Đa u tủy xương, U
lympho không Hogdkin, Hodgkin và lơ xê mi cấp dòng tủy…
- Ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại điều trị các bệnh máu: Suy tủy xương, Đái huyết sắc tố niệu kịch phát ban đêm, Lơ xê mi cấp và kinh dòng bạch cầu hạt, Rối loạn sinh tủy…
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1. Ngƣời hiến khỏe mạnh
Bất cứ tiêu chí nào dưới đây:
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú;
- Tuổi dưới 10 hoặc trên 60;
- Cân nặng ≥ 20kg;
- Có bệnh lý về gan, thận, phổi và tim;
- Mắc các bệnh lý ác tính khác có nguy cơ tái phát hay tiến triển trong vòng 5 năm.
2. Ngƣời hiến là ngƣời bệnh
- Tuổi trên 65 đối với Đa u tủy xương và U lympho ác tính; trên 50 tuổi đối với lơ xê mi cấp;
 
- Thể trạng người bệnh kém;

- Người bệnh không đáp ứng với hoá chất khi điều trị vòng 2 hoặc không đạt lui bệnh hoàn toàn đối với nhóm lơ xê mi cấp;
 
- Người bệnh có các bệnh lí về gan, thận, phổi và bệnh tim;
 
- Người nhà và người bệnh không đồng ý ghép.
 
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
- Bác sĩ;
- Điều dưỡng;
- Kỹ thuật viên.
 
2. Phƣơng tiện - Hóa chất
 
2.1 Phương tiện
- Bơm tiêm;
- Máy tách tế bào....;
- Máy bảo quản âm sâu tế bào gốc.
 
2.2. Hóa chất
- Hóa chất xét nghiệm: làm các xét ngiệm tổng phân tích tế bào máu, HLA, sinh hóa, vi sinh….;
- Thuốc: G-CSF, canxi, dung dịch Natrclurua 0,9%;
 
3. Ngƣời hiến tế bào gốc
Được giải thich kỹ về mục đích tiến hành kiểm tra lựa chọn và quy trình tiến hành gạn tácg tế bào gốc. Người cho tế bào gốc được theo dõi và kiểm tra định kỳ trong và sau khi tiến hành gạn tế bào gốc.
4. Phiếu xét nghiệm
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi và túi tế bào gốc;
- Sinh hóa;
- HLA cho ghép tủy;
- Phiếu xét nghiệm HBV, HCV, HIV;
- Anti CMV (IgG, IgM), anti EBV (IgG, IgM);
- Phiếu siêu âm;
- Đếm CD34 máu ngoại vi và túi tế bào gốc;
- Các xét nghiệm đặc thù khác: tỷ lệ tế bào 1 nhân, cấy túi tế bào gốc
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH

1. Quy trình chọn ngƣời hiến tế bào gốc; huy động, thu gom và bảo quản tế bào gốc từ ngƣời hiến
1.1. Tiêu chuẩn chọn người hiến
1.1.1. Tiêu chuẩn chọn người hiến ghép TBG đồng loại.
Những người hiến có các tiêu chuẩn sau được lựa chọn hiến tế bào gốc để ghép cho người bệnh:
- Tuổi trên 10 hoặc dưới 60;
- Cân nặng ≥ 20kg.
- Anh, chị em ruột của người bệnh phù hợp về HLA-A, B và DR, tối thiểu
5/6 allen với người bệnh;
- Không bị nhiễm HBV, HCV và HIV;
- Hoàn toàn khỏe mạnh, không mắc các bệnh mạn tính.
1.1.2. Tiêu chuẩn chọn người bệnh ghép TBG tự thân gạn TBG.
1.1.2.1. Đa u tủy xương
- Sau điều trị tấn công đạt lui bệnh hoàn toàn hoặc lui bệnh một phần, chưa điều trị thuốc ảnh hưởng đến TBG như melphalan…
- Thể trạng lâm sàng tốt.
- Không có các bệnh về thần kinh, tâm thần, gan, thận, tim, phổi.
1.1.2.2. U lympho không Hogdkin (ULPKH)
- Thể trạng lâm sàng tốt.
- Không có các bệnh về thần kinh, tâm thần, gan, thận, tim, phổi;
- Thời điểm chỉ định ghép: tùy từng thể như sau:
+ ULPKH thể tiến triển [4]:
·  DLBCL, PTCL, ALCL: chỉ định ghép tự thân khi kháng với điều trị từ đầu hoặc sau khi tái phát điều trị vòng 2 có đáp ứng hoá chất.
·  MCL: chỉ định ghép tự thân ngay sau khi điều trị tấn công đạt lui bệnh.
·  ULPKH tế bào T: sau đáp ứng với hoá chất vòng 1 hoặc sau tái phát điều trị cứu vãn vòng 2 có đáp ứng với hoá chất.
+ ULPKH thể âm thầm: ULP thể nang, ULP tế bào dạng lympho và plasmo, ULP tổ chức lympho liên quan màng nhày, ULP tế bào lympho nhỏ và ULP thể vùng rìa lách: chỉ định ghép tự thân cho các trường hợp tái phát điều trị cứu vãn vòng 2 còn đáp ứng với hoá chất.
1.1.2.3. Bệnh Hodgkin

- Thời điểm chỉ định ghép tự thân: ở các người bệnh kháng thuốc hoặc sau
tái phát.
- Thể trạng lâm sàng tốt.
- Không có các bệnh về thần kinh, tâm thần, gan, thận, tim, phổi..
1.1.2.4. Lơ xê mi cấp dòng tủy
- Chẩn đoán lơ xê mi cấp dòng tuỷ nhóm nguy cơ trung bình hoặc cao sau điều trị lui bệnh hoàn toàn đợt 1 hoặc nhóm nguy cơ thấp tái phát điều trị đạt lui bệnh hoàn toàn đợt 2.
- Thể trạng lâm sàng tốt.
- Không có các bệnh về thần kinh, tâm thần, gan, thận, tim, phổi.
 
1.2. Các xét nghiệm trước ghép của người hiến khỏe mạnh
Bƣớc 1:
+ Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, các xét nghiệm về chức năng gan thận của người hiến;
+ Xét nghiệm định nhóm HLA-A, B, DR anh, chị em ruột bằng kỹ thuật sinh học phân tử;
+ Xét nghiệm các xét nghiệm về HBV, HCV, HIV bằng kỹ thuật ELISA.
Bƣớc 2: Nếu phù hợp HLA
+  Xét  nghiệm  CMV  (IgG,  IgM)  và  EBV  (IgG,  IgM)  bằng  kỹ  thuật
ELISA;
+ Định nhóm máu hệ ABO, Rh, phenotype;
+ Siêu âm kiểm tra tổng quát người hiến.
 
1.3. Các xét nghiệm trước ghép của người bệnh
+ Xét nghiệm tủy đồ và sinh thiết tủy xương.
+ Các xét nghiệm đánh giá lui bệnh của người bệnh đa u tủy xương, u lympho không Hodgkin và Hodgkin và lơ xê mi cấp dòng tủy.
2. Quy trình chiết tách ngƣời cho tế bào gốc: huy động, thu gom và bảo quản tế bào gốc.
2.1. Người hiến khỏe mạnh
2.1. Huy động người hiến tế bào gốc được tiêm dưới da G-CSF 10mg/kg
 
cân nặng/ngày, chia hai lần.
2.2. Tiến hành kiểm tra số lượng bạch cầu hàng ngày và số lượng tế bào CD34+ sau khi tiêm G-CSF và ngày thứ 4 bằng máy flow cytometry. Khi số lượng tế bào CD34+ đạt trên 10 tế bào/µl.

2.2. Người bệnh
- Huy động TBG ở người bệnh: có một số phương pháp sau:
+ Kích bạch cầu G-CSF đơn thuần: với liều 10 µg/kg/ngày chia 2 lần cách nhau mỗi 12 giờ. Đếm số lượng bạch cầu hàng ngày và số lượng tế bào CD34+ từ ngày thứ 4. Khi số lượng tế bào CD34+ > 10 tế bào/µl thì tiến hành gạn TBG máu ngoại vi. Thường đỉnh huy động đạt cao nhất sau huy động G-CSF đơn thuần là ngày thứ 4-5.
+ Phối hợp hoá chất và G-CSF: thường chỉ định khi tiên lượng huy động kém nếu chỉ sử dụng G-CSF đơn thuần (tỷ lệ xảy ra từ 5-30%), và thường do một số nguyên nhân sau: đã điều trị trước đó bằng những thuốc ảnh hưởng đến tế bào gốc, người bệnh lớn tuổi, đã điều trị tia xạ và có tế bào ác tính xâm lấn tuỷ xương.
* Với đa u tuỷ xương: Cyclophosphamide (liều 2g/m2, 1 lần) phối hợp với G-CSF ( thường bắt đầu từ ngày thứ 6 sau điều trị hoá chất). Thời điểm đạt huy động tế bào gốc cao nhất phụ thuộc tính cá thể từng người bệnh, thông thường sau 10-20 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị hoá chất.
* Với U lympho Hodgkin và không Hodgkin: sau đợt điều trị cứu vãn những người bệnh tái phát hoặc sau đợt cuối điều trị tấn công bằng các phác đồ : ICE, IEV, DHAP hoặc ESHAP kết hợp G-CSF để huy động tế bào gốc.
+ Plerixafor (AMD3100): đơn thuần hay phối hợp G-CSF hoặc phối hợp hoá chất.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Tuyển chọn được người hiến khỏe mạnh phù hợp HLA tối thiểu 5/6 allen.
- Tuyển chọn được người bệnh đủ điều kiện để gạn TBG.
- Ghép đồng loại: Thu gom đủ số lượng tế bào gốc tối thiểu 3x106 tế bào
CD 34+/kg cân nặng người bệnh.
- Ghép tự thân: Thu gom đủ số lượng tế bào gốc tối thiểu 2x106 tế bào CD
34+/kg cân nặng người bệnh cho một lần ghép.
 
VII. TÁC DỤNG PHỤ VÀ XỬ TRÍ
- Tác dụng phụ ở người hiến khi sử dụng G-CSF: đau xương, đâu đầu, tăng LDH, acid uric, tăng huyết áp, lách to. Xử trí bằng giảm đau, hạ huyết áp.

- Tác dụng phụ ở người hiến trong khi thu gom tế bào gốc: đau đầu, tê vùng môi, chuột rút, rét run. Xử trí bằng truyền canxi, corticoid.
 
 
THU NHẬN MÁU DÂY RỐN
(Umbilical cord blood collection)
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Lấy máu từ bánh rau và dây rốn sau đẻ thai qua tĩnh mạch dây rốn vào túi dẻo có chất chống đông ngay sau khi cắt rốn của trẻ.
Nguồn gốc kỹ thuật: theo quy trình kỹ thuật của Hiệp hội Ngân hàng máu
Mỹ (AABB).
 
II. CHỈ ĐỊNH
1. Với sản phụ
- Đồng ý cho việc lưu giữ máu dây rốn của con mình trên cơ sở đã được
tư vấn và hướng dẫn đầy đủ về lợi ích, mục đích và các quy trình sẽ thực hiện;
- Không có các bệnh lý kèm theo trước khi sinh: bệnh bẩm sinh, bệnh lao, bệnh ung thư, bệnh tự miễn, bệnh tâm thần và các bệnh lý về sản khoa;
- Các xét nghiệm sàng lọc HIV, HBV, HCV, CMV-IgM, giang mai có kết quả âm tính;
- Không có các tai biến sản khoa;
- Không sốt trong lúc chuyển dạ (< 38oC).
 
2. Với thai nhi
- Tuổi thai trên 36 tuần;
- Sinh trước 24h tính từ lúc vỡ ối;
- Cân nặng trẻ sơ sinh ≥ 2800 g.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1. Vi phạm một hoặc nhiều các tiêu chuẩn chỉ định trên
2. Sau khi sinh
- Đa thai (đối với thu thập cho ngân hàng máu dây rốn cộng đồng);
- Trẻ có dị tật bẩm sinh khi sinh ra;
- Dây rốn quá ngắn, bị đứt rời, dập nát, hư hỏng;
- Bánh rau bị nghi ngờ nhiễm trùng lúc thu thập (thu thập sau sổ rau).
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện

Được đào tạo phù hợp để thực hiện kỹ thuật.
 
2. Phƣơng tiện - Hóa chất
2.1. Dụng cụ
- Xe thu thập mẫu;
- Bộ thu thập và túi thu thập máu dây rốn;
- Quần áo, mũ, khẩu trang vô trùng;
- Gạc hấp, găng tay vô trùng;
- Cân khối lượng nhỏ từ 0 - 500 gram;
- Ống xét nghiệm có chất chống đông EDTA;
- Phiếu thu thập máu dây rốn, các loại bút viết;
 
2.2. Hóa chất
- Cồn 70o và cồn iod (Povidine);
- Dung dịch rửa tay nhanh;
- Dung dịch sát khuẩn mặt bàn, dụng cụ xét nghiệm.
3. Phiếu xét nghiệm: Phiếu thu thập máu dây rốn, các loại bút viết;
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Tƣ vấn sản phụ và các thủ tục trƣớc khi sinh
- Sản phụ đã được tư vấn về vấn đề lưu trữ máu dây rốn sau khi sinh theo mẫu phiếu tư vấn cho sản phụ về tế bào gốc máu dây rốn;
 
- Sản phụ điền thông tin và ký vào các biểu mẫu theo hướng dẫn.
 
 
2. Thu thập máu dây rốn
Tùy theo diễn biến của cuộc đẻ và ý kiến của bác sĩ đỡ đẻ, tiến hành thu thập máu dây rốn trước hoặc sau sổ rau thai.
2.1. Thu thập máu dây rốn trước sổ rau thai
- Chuẩn bị bộ dụng cụ thu thập, túi thu thập, gạc tẩm Povidine;
- Sau khi kẹp và cắt dây rốn như thao tác đỡ đẻ thông thường;
- Sát trùng bề mặt dây rốn bằng Povidine (từ dây rốn tới bánh rau thai);
- Hạ thấp đầu dây rốn và chọc kim của túi thu thập vào tĩnh mạch dây rốn;
- Lắc túi thu thập để máu trộn đều với dung dịch chống đông;
- Thu thập hết máu trong dây rốn;
- Kẹp dây túi thu thập và rút kim ra;
- Lắc nhẹ nhàng túi thu thập để trộn đều máu với dung dịch chống đông;

- Vuốt sạch máu trong đường dây của túi vào túi máu bằng kìm vuốt, kẹp hoặc thắt dây nhằm tránh máu tràn ngược vào dây và chảy ra ngoài;
- Lấy máu tĩnh mạch của sản phụ cho vào ống nghiệm có chất chống đông;
- Điền đầy đủ thông tin yêu cầu vào phiếu thu thập.

 
2.2. Thu thập máu dây rốn sau xổ rau thai
- Chuẩn bị xe thu thập, bộ dụng cụ thu thập, để khay một bên, khăn treo bánh rau một bên, gạc miếng để trên khăn treo và chia đôi: ½ gạc miếng được tẩm cồn 70o và ½ được tẩm Povidine;
- Ngay sau khi sổ rau thai, đặt bánh rau thai, dây rốn vào khay vô trùng và chuyển ngay về xe thu thập;
- Đặt bánh rau vào khăn có lỗ đặc biệt và treo bánh rau lên một giá cao sao cho dây rốn thòng xuống dưới;
- Sát trùng bề mặt dây rốn bằng gạc tẩm cồn và povidine;
- Chọc kim của túi thu thập vào tĩnh mạch dây rốn;
- Lắc nhẹ túi thu thập để máu trộn đều với chất chống đông;
- Thu thập hết máu trong dây rốn;
- Kẹp dây túi thu thập và rút kim ra;
- Lắc nhẹ nhàng túi thu thập để trộn đều máu với dung dịch chống đông;
- Vuốt sạch máu trong đường dây của túi vào túi máu bằng kìm vuốt, kẹp hoặc thắt dây nhằm tránh máu tràn ngược vào dây và chảy ra ngoài;
- Lấy máu tĩnh mạch của sản phụ vào ống nghiệm có chất chống đông;
- Điền đầy đủ thông tin yêu cầu vào phiếu thu thập.
 
3. Loại trừ một số trƣờng hợp sau khi thu thập
- Lượng máu dây rốn thu thập được quá thấp (< 60 gram đối với mẫu hiến hoặc < 30 gram đối với mẫu gửi dịch vụ);
- Sai phạm trong quá trình bảo quản, vận chuyển mẫu;
- Mẫu máu dây rốn nghi ngờ nhiễm trùng lúc thu thập.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.    Julie G. Allickson, PhD, MS, MT. Umbilical cord blood collection. Cellular
Therapy: Principle, Method and Regulation, Bethesda, MD:AABB, 2009, chapter
24, p.278-290.

 
 
 
 
 
 
 
 
THU NHẬN TẾ BÀO GỐC TỪ MÁU NGOẠI VI SAU HUY ĐỘNG
(Peripheral blood stem cell collection)
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Các thành phần của máu toàn phần có tỷ trọng và độ nhớt khác nhau nên khi ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau. Quy trình sử dụng hệ thống máy gạn tách tự động để ly tâm phân tách các thành phần của máu, thu nhận lớp tế bào đơn nhân có chứa tế bào gốc và truyền trả người cho các thành phần còn lại. Các hệ thống máy tự động được sử dụng gạn tách tế bào gốc từ máu ngoại vi hiện có như: Cobe Spectra, Optia Spectra, Comtec Fresenius...
Nguồn gốc kỹ thuật: theo hướng dẫn của máy và quy trình của Hiệp hội
Ngân hàng máu Mỹ (AABB).
 
II. CHỈ ĐỊNH
- Đạt tiêu chuẩn về hiến tế bào gốc;
- Tình trạng lâm sàng và tĩnh mạch cho phép thực hiện thủ thuật.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không đạt các tiêu chuẩn về hiến thành phần máu;
 
- Tình trạng lâm sàng và tĩnh mạch không cho phép thực hiện thủ thuật.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Cán bộ được đào tạo về gạn tách tế bào máu: 1 bác sĩvà 1 KTV;
 
2. Phƣơng tiện - Hóa chất:
2.1 Phương tiện:
- Máy gạn tách thành phần máu tự động và bộ thu nhận (kít) phù hợp;
- Dụng cụ sát trùng: Bông thấm, cồn 70o, cồn iod, kìm, băng dính;
- Bơm tiêm 5ml, ống xét nghiệm có chứa chất chống đông;
- Máy đo huyết áp đồng hồ, dây ga rô, quả bóp…
 
2.2. Hóa chất:

- Dung dịch chống đông ACD hoặc CPD-A;
 
3. Ngƣời hiến:
- Người hiến: đảm bảo đủ tiêu chuẩn hiến tế bào gốc và được giải thích về
quy trình.
 
4. Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ, các phiếu xét nghiệm, phiếu theo dõi quá trình gạn tách.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Bật máy và chọn chƣơng trình
2. Lắp đặt bộ thu nhận tế bào
- Lắp đặt bộ thu nhận: các bước theo hướng dẫn của máy;
- Kết nối kít với dung dịch chống đông (và NaCl 0,9%).
 
3. Nhập chỉ số của ngƣời hiến theo yêu cầu
- Giới tính; cân nặng (kg); chiều cao (cm);
- Hematocrit (%); số lượng bạch cầu (G/l); số lượng CD34 của người hiến;
- Chọn kết quả dự kiến sẽ gạn tách.

 
4. Tráng dung dịch chống đông và đuổi khí trong bộ kít:
5. Kết nối kít với ngƣời hiến
- Ga rô và chọn vị trí chọc tĩnh mạch;
- Sát trùng, lấy tĩnh mạch và cố định kim.
 
6. Lấy mẫu máu xét nghiệm
- Mở khoá để máu vào khoảng 2ml và đóng khóa;
- Lấy máu xét nghiệm qua túi xét nghiệm vào ống xét nghiệm;
- Bấm nút để bắt đầu chương trình gạn tách.
 
7. Máy thực hiện gạn tách tế bào máu:
- Máy thực hiện gạn tách theo chương trình lựa chọn (tùy theo máy);
- Điều chỉnh các chỉ số để thu nhận sản phẩm tốt nhất: lượng máu vào, dòng huyết tương, lượng thu nhận, thể tích, số chu kỳ, thời gian xử lý…
- Kết thúc gạn tách tế bào gốc máu ngoại vi khi đạt yêu cầu;
- Trả máu còn lại trong bộ kít về cho người hiến.
 
8. Kết thúc chƣơng trình chạy máy:
- Dừng máy, khóa các van vào, ra và các túi chứa sản phẩm;
- Rút kim ra khỏi người hiến và cầm máu vị trí chọc tĩnh mạch;
-Tháo kít ra khỏi máy và hàn dây tách túi sản phẩm ra khỏi bộ kít;

- Ghi chép kết quả chương trình gạn tách và thủ tục hành chính.
 
9. Lấy mẫu kiểm tra chất lƣợng khối tế bào máu thu nhận:
- Lắc đều túi tế bào máu sau gạn tách;
- Lấy mẫu sản phẩm kiểm tra chất lượng qua túi đựng.
 
10. Kết thúc và bàn giao:
- Ghi lại kết quả vào bệnh án/phiếu theo dõi gạn tách;
- Bàn giao khối tế bào gạn tách, mẫu xét nghiệm.
 
VI. THEO DÕI
- Theo dõi diễn biến các thông số của người được gạn tách;
- Theo dõi diễn biến trong quá trình vận hành của máy;
- Theo dõi kết quả gạn tách tế bào máu;
- Ghi hồ sơ bệnh án/phiếu theo dõi theo mẫu.
 
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1. Phản ứng bất thƣờng của ngƣời hiến:
Các trường hợp phản ứng hầu hết do quá nhạy cảm, có yếu tố tâm lý: Sự chuẩn bị tư tưởng không tốt, sự lo lắng của đối tượng...
1.1. Các biểu hiện phản ứng bất thường:
- Nhẹ: có những biểu hiện xay xẩm nhưng không mất đi sự nhận biết;
- Vừa: có sự tăng nhanh của phản ứng nhẹ và dẫn đến sự mất nhận biết;
- Nặng: có các biểu hiện trên kèm theo sự co giật (ít gặp).
 
1.2. Xử trí các trường hợp phản ứng:
- Không tiếp tục thực hiện gạn tách;
- Nhấc cao chân và hạ thấp đầu của người bệnh/người hiến máu;
- Nới lỏng hoặc cởi những áo quá chật, tạo không khí thoáng;
- Trường hợp đối tượng bị nôn: Nằm nghiêng, có đồ chứa chất nôn;
- Kiểm tra biểu hiện ngoài và mạch thường xuyên;
- Nếu tình trạng tốt lên cho đối tượng uống nước mát, nghỉ ngơi đầy đủ;
- Đảm bảo đối tượng hồi phục hoàn toàn trước khi rời nơi gạn tách;
- Trường hợp cơn co giật kéo dài >5 phút, có thể tiêm Diazepam tĩnh mạch.
 - Ghi lại phản ứng vào bệnh án/hồ sơ hiến máu.

 
2. Hạ can xi huyết:
- Trường hợp nhẹ: dị cảm môi, mặt. Xử trí: giảm tốc độ lấy máu ra và trả về của máy, có thể ngậm viên can xi;

- Trường hợp nặng: co rút cơ nhiều, đau, khó thở... Tạm ngừng chương trình và tiêm can xi tĩnh mạch; Khi người hiến hết triệu chứng có thể chạy tiếp.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fresenius HemoCare. The new Cell Seperator: COM.TEC. Fresenius Transfusion
GmbH, 2011.
2. Gambro BCT Inc. Essentials guide. Cobe Spectra apheresis system manual. March
2005.
3. Lefrere F, et al., Evaluation of an algorithm based on peripheral blood hematopoietic progenitor cell and CD34+ cell concentrations to optimize peripheral  blood  progenitor  cell  collection  by  apheresis.  Transfusion.47. (2007) p1851-1857
4.  Michael  L.Linenberger. Collection of  cellular  therapy products  by  apheresis.
Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation, Bethesda, MD:AABB, 2009, chapter 23, p.251-277.
5. Terumo BCT Inc. Mononuclear cell collection. Spectra optia apheresis system manual, 2012.

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
THU NHẬN TẾ BÀO LYMPHO TỪ NGƢỜI HIẾN
(Donors Lymphocyte collection)
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Các thành phần của máu toàn phần có tỷ trọng và độ nhớt khác nhau nên khi ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau. Quy trình sử dụng hệ thống máy gạn tách tự động lấy máu từ người hiến, ly tâm phân tách máu toàn phần thành các lớp, thu nhận lớp có chứa tế bào lympho và truyền trả các thành phần còn lại cho người hiến. Các hệ thống máy được sử dụng gạn tách tế bào lympho từ máu ngoại vi hiện có như: Cobe Spectra, Comtec Fresenius...
Nguồn gốc kỹ thuật: theo hướng dẫn của máy và quy trình của Hiệp hội
Ngân hàng máu Mỹ (AABB).
 
II. CHỈ ĐỊNH
- Đạt tiêu chuẩn về hiến thành phần máu;
- Tình trạng lâm sàng và tĩnh mạch cho phép thực hiện thủ thuật.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không đạt các tiêu chuẩn về hiến thành phần máu;
- Tình trạng lâm sàng và tĩnh mạch không cho phép thực hiện thủ thuật.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Cán bộ được đào tạo về gạn tách tế bào máu: 1 bác sĩvà 1 KTV;
 
2. Phƣơng tiện - Hóa chất:
 
2.1. Dụng cụ:
- Máy gạn tách thành phần máu tự động và bộ kít thu nhận phù hợp;
- Dụng cụ sát trùng: Bông cồn iod, panh, băng dính, bơm tiêm 5ml;
- Máy đo huyết áp đồng hồ/dây ga rô, quả bóp…
- Găng tay vô trùng;
- Bút marker, bút viết, barcode;

2.2. Hóa chất:
Chất chống đông ACD-A;
 
3. Chuẩn bị ngƣời hiến:
- Tiếp nhận và giải thích quy trình;
- Chọn tĩnh mạch và chuẩn bị tư thế người hiến;
 
4. Hồ sơ:
- Hồ sơ người hiến, các phiếu xét nghiệm;
- Phiếu theo dõi chương trình gạn tách tế bào Lympho.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Bật máy và chọn chƣơng trình “Lymphocytes”
2. Lắp đặt bộ thu nhận tế bào
- Lắp đặt bộ kít thu nhận: Theo hướng dẫn và sơ đồ của máy;
- Kết nối túi ACD (và NaCl 0,9%);
 
3. Nhập chỉ số của ngƣời hiến theo yêu cầu
- Giới tính; Cân nặng (kg); Chiều cao (cm);
- Hematocrit (%); Số lượng bạch cầu (G/l)
- Chọn kết quả dự kiến sẽ gạn tách
 
4. Tráng dung dịch ACD và đuổi khí trong bộ kít
5. Kết nối kít với ngƣời hiến
- Ga rô và chọn vị trí chọc tĩnh mạch;
- Sát trùng, lấy tĩnh mạch và cố định kim.
 
6. Lấy mẫu máu xét nghiệm
- Mở khoá để máu vào khoảng 2ml và đóng khóa;
- Lấy máu xét nghiệm qua túi xét nghiệm vào ống xét nghiệm;
- Bấm nút để bắt đầu chương trình gạn tách.
 
7. Máy thực hiện gạn tách tế bào máu:
- Máy thực hiện gạn tách theo chương trình lựa chọn (tùy theo máy);
- Điều chỉnh số chu kỳ để thu lượng tế bào lympho theo mong muốn;
- Kết thúc gạn tách tế bào lympho ngoại vi khi đạt kết quả;
- Trả máu còn lại trong bộ kít về cho người hiến.
 
8. Kết thúc chƣơng trình chạy máy:
- Dừng máy, khóa các van vào, ra và các túi chứa sản phẩm;
- Rút kim ra khỏi người hiến và cầm máu vị trí chọc tĩnh mạch;
- Tháo kít ra khỏi máy;

- Hàn dây và tách túi sản phẩm ra khỏi bộ kít;
- Ghi chép kết quả chương trình gạn tách và thủ tục hành chính.
 
9. Lấy mẫu kiểm tra chất lƣợng khối tế bào máu thu nhận
- Lắc đều túi tế bào máu gạn tách;
- Lấy mẫu kiểm tra chất lượng qua túi sản phẩm: số lượng tế bào có nhân;
số lượng tế bào lympho (đếm CD3, CD4, CD7, CD8…).
 
10. Kết thúc quy trình:
- Ghi lại kết quả vào bệnh án/phiếu theo dõi gạn tách;
- Bàn giao khối tế bào gạn tách, mẫu xét nghiệm.
 
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Thông tư Hướng dẫn hoạt động Truyền máu, năm 2013.
2. Bruce C. McLeod. Apheresis: Principles and Practice. AABB Press. 2007
3. Fresenius HemoCare. The new Cell Seperator: Contec. Fresenius Transfusion
GmbH, 2011.
4. Gambro BCT Inc. Essentials guide. Cobe Spectra apheresis system manual. March
2005.
5. Terumo BCT Inc. Mononuclear cell collection. Spectra optia apheresis system manual, 2012.

THU NHẬN TẾ BÀO GỐC TỪ TỦY XƢƠNG
(Bone marrow stem cell collection)
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Sử dụng kim chọc tủy xương chuyên dụng chọc hút dịch từ tủy xương có chứa nhiều tế bào gốc tạo máu, tế bào trung mô, tế bào đầu dòng nội mạc, nguyên bào sợi…
Nguồn gốc kỹ thuật: theo quy trình kỹ thuật của Hiệp hội Ngân hàng máu
Mỹ (AABB).
 
II. CHỈ ĐỊNH
- Người hiến tế bào gốc tạo máu tủy xương: sau khi đã kiểm tra đầy đủ các thông số xét nghiệm máu cũng như các xét nghiệm cận lâm sàng khác;
- Người bệnh có chỉ định điều trị bằng phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu tự thân.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có thể trạng yếu, mắc bệnh phối hợp nặng, dị ứng thuốc gây mê…
- Người có bệnh lý ác tính có di căn tủy xương;
- Người có bệnh lý về rối loạn đông máu.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Phòng lấy tủy xƣơng: đảm bảo vô trùng cho phẫu thuật;
2. Trang thiết bị và thuốc: cho quá trình vô cảm người bệnh;
3. Ngƣời thực hiện: Bác sĩ đa khoa, chuyên khoa huyết học đã được đào tạo;
 
4. Ngƣời hiến tủy xƣơng:
- Người hiến và gia đình: được giải thích đầy đủ về thủ thuật;
- Người hiến nhịn ăn trước 6 giờ;
- Người hiến được tiền mê và gây tê tủy sống hoặc gây mê toàn thân;
- Hồ sơ: ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích.
 
5. Phƣơng tiện – Hóa chất

- Săng lỗ vô khuẩn; Găng tay vô khuẩn;
- Băng, gạc, bông vô khuẩn;
- Miếng xốp cầm máu (gelatin);
- Bông cồn 70ovà cồn iod;
- Bơm tiêm: 20 bơm tiêm 10 ml;
- Kim chọc hút tủy chuyên dụng (có lỗ ở bên);
- Cốc đựng dung dịch chống đông;
- Dung dịch chống đông: 50 đơn vị Heparine/1ml NaCl 0,9%;
-  Dụng  cụ  chứa  dịch  tủy  (túi  chuyên  dụng  hoặc  cốc  inox  hoặc  ống
Falcon).
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Người bệnh nằm sấp và được gây mê hoặc gây tê tủy sống;
2. Sát trùng rộng vùng chọc và phủ săng có lỗ;
3. Vị trí chọc tủy: gai chậu sau trên hoặc mào chậu hai bên, các vị trí chọc cách nhau 3-5mm;
4. Chọc kim vào khoang tủy: dùng kim chọc tủy chuyên dụng chọc từ nhiều ổ, xiên hình nan quạt so với mặt da, mỗi một hướng kim chọc 3 lần ở các mức độ sâu, nông và xoay lỗ bên kim theo hướng khác nhau;
5. Hút dịch tủy: Dùng bơm tiêm 10ml đã có 1ml dung dịch chống đông
lắp vào kim chọc tủy để hút đạt 5ml dịch (4ml dịch tủy + 1ml chống đông);
6. Chuyển bơm tiêm đã hút dịch tủy xương cho người phụ để cho vào dụng cụ chứa dịch tủy;
7. Tiếp tục chọc và hút dịch tủy xương đến khi đạt yêu cầu;
8. Kết thúc chọc hút dịch tủy: Khi đạt yêu cầu hoặc có bất thường không cho phép thực hiện thủ thuật;
- Cầm máu vị trí chọc hút: ấn gạc lên vị trí chọc hút từ 10 phút, kiểm tra
đến khi hết chảy máu thì đặt xốp cầm máu và băng ép vị trí chọc;
- Chuyển dịch tủy xương thu được cho bộ phận tiếp theo để xử lý.
 
VI. THEO DÕI
- Mạch, nhịp thở, nhiệt độ;
- Theo dõi các biến chứng sau gây tê tủy sống hoặc gây mê;
- Tình trạng vùng lấy tủy xương: sưng nề, chảy máu…
- Kháng sinh, giảm đau trong 3 ngày đầu;
- Sau 1 ngày vận động bình thường.

VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Tụ máu vùng lấy tủy: Rạch lấy máu tụ, băng ép.
- Nhiễm trùng vùng lấy tủy: Nạo viêm, làm sạch và điều trị kháng sinh.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thomas R. Spiter, MD. Bone Marrow collection. Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation, Bethesda, MD: AABB, 2009, chapter 22, p.236-250.
PHÂN LẬP TẾ BÀO GỐC BẰNG TÖI LẤY MÁU
(Stem cell isolation by blood collection bags)
 
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Các thành phần trong dịch tủy xương, khối tế bào gốc từ máu ngoại vi, máu dây rốn có tỷ trọng và độ nhớt khác nhau nên khi ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau. Quy trình sử dụng kỹ thuật ly tâm và ép tách túi dẻo để loại bỏ các thành phần hồng cầu, tiểu cầu, huyết tương, xương vụn… để thu được khối tế bào gốc tinh sạch.
Nguồn gốc: theo quy trình kỹ thuật của Hiệp hội Ngân hàng máu Mỹ
(AABB).
 
II. CHỈ ĐỊNH
- Khối tế bào gốc gạn tách từ máu ngoại vi;
- Máu dây rốn;
- Dịch tủy xương.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định:
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Người thực hiện: được đào tạo kỹ thuật phân lập tế bào gốc.
 
2. Phƣơng tiện:
- Tủ vô trùng có đèn cồn;
- Máy ly tâm lạnh có bucket văng cho túi máu;
- Bàn ép túi máu, kìm vuốt, kìm kẹp dây, kéo cắt, máy hàn dây túi máu;
- Túi dẻo lấy máu loại túi 4;
- Gạc, bông thấm vô trùng;
- Bông tẩm cồn sát trùng 70o, cồn iod;
 
3. Mẫu nguyên liệu:

Dịch tủy xương/ máu dây rốn/ túi tế bào gốc gạn tách từ máu ngoại vi.
4. Hồ sơ: Hồ sơ xử lý cô đặc và tinh sạch tế bào gốc (1 bộ).
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Thời gian thực hiện: trước 24 giờ kể từ khi thu thập;
2. Người thực hiện: kỹ thuật đi găng tay, đội mũ, đeo khẩu trang;
3. Khử trùng tay, găng tay bằng cồn 70o;
4. Lấy mẫu trước xử lý: 1 ml để làm xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, đếm tế bào CD34, tỷ lệ tế bào sống chết trước xử lý.
5. Nếu là dịch hút tủy xương:
+ Lọc dịch qua lưới lọc để loại bỏ cục máu đông, mảnh xương, tế bào mỡ trong dịch tủy,
+ Sau đó pha loãng dịch tủy gấp 2 lần với dung dịch NaCl 0,9%.
6. Bơm dịch hút tủy xương sau lọc, máu dây rốn, khối tế bào gốc tách từ máu ngoại vi (150 - 300ml) vào túi lấy máu loại 4 túi;
7. Ly tâm lần 1: Ly tâm ngược túi, tốc độ 3.870g x 10phút, nhiệt độ
phòng;
8. Dùng bàn ép đẩy khối hồng cầu sang túi phụ cho tới khi lớp phân tách giữa huyết tương và khối hồng cầu cách đáy túi 15mm;
9. Cắt bỏ túi đựng khối hồng cầu;
10. Ly tâm lần 2: Ly tâm thẳng túi, tốc độ 1.200g x 7phút, nhiệt độ phòng;
11. Dùng bàn ép đẩy khối huyết tương sang túi phụ cho tới khi bề mặt huyết tương cách lớp buffy-coat khoảng 4cm;
12. Cắt và thu túi đựng khối tế bào gốc cô đặc;
13. Lấy mẫu sau xử lý: Lấy 1 ml để xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, đếm tế bào CD34, tỷ lệ tế bào sống sau xử lý;
14. Kết thúc quy trình:
- Chuyển túi sản phẩm để trộn dung dịch bảo quản;
- Bàn giao mẫu xét nghiệm cho các bộ phận liên quan.
- Hoàn thiện và lưu hồ sơ quá trình xử lý.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.    Melissa Croskell, Kathy Loper, and David H.McKenna. Basic cellular therapy manufacturing procedures. Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation, Bethesda, MD: AABB, 2009, chapter 26, p.303-329.

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHÂN LẬP TẾ BÀO GỐC TỪ MÁU DÂY RỐN BẰNG PHƢƠNG PHÁP LY TÂM CÓ SỬ DỤNG HES
(Umbilical cord blood stem cell isolation by centrifuge method using HES solution)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Các phân tử của dung dịch HES (Hydroxy Ethyl Starch) liên kết với hồng cầu làm tăng tỷ trọng, khi ly tâm phức hợp này nhanh lắng xuống trước, để lại lớp có nhiều tế bào có nhân.
Nguồn gốc kỹ thuật: theo quy trình kỹ thuật của Hiệp hội Ngân hàng máu
Mỹ (AABB).
 
II. CHỈ ĐỊNH
Các mẫu máu dây rốn sau thu thập đạt tiêu chuẩn xử lý.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Các mẫu không đạt tiêu chuẩn.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Người thực hiện: được đào tạo kỹ thuật phân lập tế bào gốc.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Phương tiện:
- Tủ an toàn sinh học;
- Tủ lạnh 4oC;
- Máy ly tâm lạnh;
- Bàn ép túi máu; máy hàn dây; kìm vuốt dây túi máu;
- Máy lắc túi máu;
- Cân điện tử;
- Máy phân tích huyết học > 18 thông số;
- Bộ túi xử lý máu dây rốn;
- Hộp đựng bông tiệt trùng;
- Kìm kẹp dây túi máu;

- Đồng hồ bấm giây;
- Bơm và kim tiêm các loại;
- Ống đựng mẫu xét nghiệm;
- Tất cả các dụng cụ phải được hấp tiệt trùng.
 
2.2. Hoá chất
- Dung dịch HES 6%;
- Cồn 70o;
- Chai cấy vi trùng vi nấm;
- Hóa chất tiệt trùng bàn xét nghiệm, dụng cụ.
Tất cả các môi trường hoá chất đều đã được tiệt trùng.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
Túi máu dây rốn (MDR) được sát trùng bằng cồn 70o  chuyển vào phòng xử lý. Quá trình xử lý tiến hành trong phòng sạch cấp độ B.
1. Chuẩn bị mẫu để ly tâm lần 1:
- Cân túi MDR lần 1 trừ bì (gồm túi và chất chống đông);
- Dán barcode và ghi các thông tin vào hồ sơ xử lý;
- Hàn dây túi thu thập MDR, bỏ đi các đoạn dây không cần thiết;
- Đặt túi MDR lên máy lắc đều 5 phút;
- Sát trùng bên ngoài túi MDR chuyển vào tủ an toàn sinh học;
- Gắn kim lấy mẫu vào miệng túi máu;
- Lấy mẫu xét nghiệm: Tổng phân tích tế bào máu, cấy vi khuẩn, vi nấm;
- Cân lại túi máu và tính lượng HES cần dùng;
- Bơm HES với tốc độ 0,5ml/giây
- Lắc trộn đều trong vòng 10phút;
 
2. Ly tâm lần 1:
- Chuyển túi MDR vào cốc ly tâm, tính toán đối trọng cho mẫu ly tâm;
- Ly tâm lần 1: lực ly tâm 150G trong 5 phút, ở nhiệt độ 10oC.
 
3. Chuẩn bị mẫu ly tâm lần 2:
- Đưa bàn ép túi máu, cân điện tử, bộ túi xử lý vào tủ an toàn sinh học;
- Đặt túi MDR sau ly tâm vào bàn máy ép, gắn đầu kim túi xử lý vào túi MDR, đặt túi chuyển 1 lên cân điện tử. Ép túi MDR chuyển phần huyết tương và phần buffy-coat vào trong túi chuyển 1 cho đến khi lớp hồng cầu vừa tới miệng túi chuyển 1 thì bắt đầu tính lượng hồng cầu lấy thêm. Lượng hồng cầu lấy thêm được tính như sau:

 
Lƣợng HES thêm vào Lƣợng RBC cần chuyển
< 20 ml 17 gram
20 – 29 ml 18 gram
30 – 39 ml 19 gram
> 40 ml 20 gram
 
- Khi thêm đủ lượng hồng cầu vào thì khoá van, mở bàn ép và trả phần hồng cầu ở đoạn dây vào túi MDR, hàn và tách rời túi MDR khỏi túi xử lý;
- Tính trọng lượng của MDR trong túi chuyển 1 (P1): Trọng lượng túi xử lý trừ bì.
4. Ly tâm lần thứ 2:
- Xếp bộ túi xử lý vào cốc ly tâm và cân bằng đối trọng;
- Ly tâm lần thứ 2: lực ly tâm 400G trong 10 phút, ở nhiệt độ 10oC.
 
5. Chuẩn bị mẫu để lƣu trữ:
- Chuẩn bị 7ml dung dịch bảo quản: dung dịch DMSO + dung dịch
Dextran T40 với tỷ lệ 1:1 vào ống kim tiêm 20 ml để vào tủ lạnh ở 4oC;
- Đặt túi chuyển 1 sau ly tâm vào bàn ép, đặt túi huyết tương lên cân điện tử, ép túi chuyển 1 để đưa huyết tương tới miệng túi huyết tương, bắt đầu tính lượng huyết tương lấy ra:  P1 trừ đi hằng số cố định 24.9g;
- Sau khi lấy đủ lượng huyết tương, dùng kìm vuốt phần huyết tương còn ở đoạn dây trả lại vào túi chuyển 1; hàn cắt rời túi chuyển 1;
- Cân sản phẩm: trọng lượng túi chuyển 1 trừ bì (trọng lượng túi xử lý);
- Trộn đều túi sản phẩm và lấy 1ml sản phẩm để xét nghiệm CD34 và tổng phân tích tế bào máu.
6. Kết thúc quy tình:
- Bàn giao sản phẩm, mẫu lưu và mẫu xét nghiệm đánh giá;
- Hoàn thiện và lưu hồ sơ.
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.    Melissa Croskell, Kathy Loper, David H.McKenna. HES sedimentation for Manual Red Cell Removal, in Basic Cellular therapy manufacturing procedures, Method 26-2; Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation. Bethesda, MD:AABB, 2009, chapter 26, p.312-314.

PHÂN LẬP TẾ BÀO GỐC
BẰNG ỐNG LY TÂM 50ml, KHÔNG DÙNG HÓA CHẤT
(Stem cell isolation by falcon 50ml centrifuge tube without additional reagents)
 
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Các thành phần trong dịch tủy xương, khối tế bào gốc từ máu ngoại vi, máu dây rốn có tỷ trọng và độ nhớt khác nhau nên khi ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau, qua đó loại bỏ phần lớn hồng cầu, tiểu cẩu, huyết tương ra khỏi mẫu để thu được sản phẩm có chứa nhiều tế bào gốc.
Nguồn gốc kỹ thuật: Áp dụng từ quy trình tách khối buffy-coat kinh điển dùng trong miễn dịch và huyết học.
II. CHỈ ĐỊNH
Phân lập tế bào gốc từ:
- Khối tế bào gốc gạn tách từ máu ngoại vi;
- Máu dây rốn;
- Dịch hút tủy xương.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Người đã được đào tạo thực hiện kỹ thuật.
 
2. Phƣơng tiện:
- Tủ an toàn sinh học có đèn cồn;
- Máy ly tâm lạnh có cóng văng cho ống ly tâm 50ml;
- Ống ly tâm 50ml (ống Falcon);
- Pipet điện hút chân không;
- Pipet paster thủy tinh và quả bóp; pipet thủy tinh/nhựa loại 10 - 20ml;
- Các ống đong thủy tinh 100 ml, 250 ml; cốc thủy tinh;
- Lưới thép mịn;
- Bơm tiêm 15 ml, 20 ml; kim 18G;
- Bông gạc vô trùng; bông cồn ethanol 70o và cồn iod. Tất cả các thiết bị, dụng cụ đều được tiệt trùng.
3. Mẫu nguyên liệu
Dịch hút tủy xương, máu dây rốn, túi tế bào gốc tách từ máu ngoại vi.

V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Thời gian thực hiện: càng sớm càng tốt, ngay khi mẫu tế bào gốc được đưa đến phòng labo;
2. Người thực hiện: kỹ thuật đi găng tay, đội mũ, đeo khẩu trang;
3. Khử trùng tay, găng tay bằng cồn ethanol 70o;
4. Lấy 1 ml mẫu trước xử lý để xét nghiệm: tổng phân tích tế bào máu, tế bào CD34, tỷ lệ tế bào sống chết trước xử lý;
5. Nếu là dịch hút tủy xương:
+ Lọc dịch qua lưới lọc để loại bỏ cục máu đông, mảnh xương trong các ống dịch tủy;
+ Sau đó pha loãng dịch tủy xương 2 lần bằng dung dịch NaCl 0,9%.
6. Ly tâm chuẩn 4.700 vòng trong 10 phút, tách thành 3 lớp: huyết tương
– buffy coat – hồng cầu;

7. Dùng pipete thủy tinh vô khuẩn hút bỏ tối đa lớp hồng cầu và lớp huyết tương giầu tiểu cầu. Tránh làm mất lớp buffy-coat;
8. Lắc đều và dồn dịch tủy từ 2-3 ống vào 1 ống;
9. Lặp lại bước 6 và 7 cho tới khi loại bỏ được tối đa hồng cầu và huyết tương giầu tiểu cầu;
10. Votex lắc trộn khối Buffy-coat cô đặc, có thể rửa bằng nước muối sinh lý và đưa về thể tích yêu cầu;
11. Lấy 1 ml mẫu sau xử lý để xét nghiệm đánh giá kết quả;
12. Kết thúc quy trình:
- Ghi thể tích mẫu trước xử lý, thể tích sau xử lý;
- Thực hiện xét nghiệm đánh giá: số lượng tế bào máu, tế bào CD34, tỷ lệ tế bào sống sau xử lý;
- Hoàn thiện và lưu hồ sơ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.    Shinisuke Sakai, Hajime Mishima, Tomoo Ishii, et al. (2008). Concentration of bone marrow aspirate for osteogenic repair using simple centrifugal methods. Acta Orthopaedica; 79 (3): 445–448

CÔ ĐẶC VÀ TINH SẠCH TẾ BÀO GỐC BẰNG ỐNG RES-Q60
(Stem cell concentration and purification by RES-Q60 tube)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Các thành phần trong dịch tủy xương có tỷ trọng và độ nhớt khác nhau nên khi ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau. Quy trình sử dụng ống RES-Q60 với máy ly tâm chuyên dụng để loại bỏ phần lớn hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu hạt, huyết tương khỏi dịch hút tủy xương và thu nhận khối tế  bào gốc cô đặc và tinh sạch.
Nguồn gốc: áp dụng theo quy trình của hãng Themogenesis.
 
II. CHỈ ĐỊNH
Cô đặc và tinh sạch tế bào gốc từ dịch tủy xương.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Khối tế bào gốc gạn tách từ máu ngoại vi;
- Máu dây rốn.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Bác sĩ và kỹ thuật viên được đào tạo để thực hiện kỹ:
 
2. Phƣơng tiện:
- Máy ly tâm chuyên dụng cho ống RES-Q60;
- Khay xử lý chuyên dùng cho ống RES-Q60;
- Bộ kít RES-Q60: ống RES-Q60, bộ lọc, bơm tiêm 10ml, đoạn dây truyền.
 
 
Ống RES-Q60                                                 Máy ly tâm chuyên dụng

 
 
 
Khay xử lý
 
 
 
 
 
3. Mẫu nguyên liệu:
Dịch tủy xương hoặc máu dây rốn.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Thời gian thực hiện: ngay khi mẫu được đưa đến phòng labo;
2. Người thực hiện: kỹ thuật đi găng tay, đội mũ, đeo khẩu trang;
3. Tính toán số ống RES-Q60 cần dùng (mỗi ống xử lý được 60ml);
4. Khử trùng tay, găng tay bằng cồn ethanol 70o;
5. Lấy mẫu xét nghiệm trước xử lý 1ml để làm xét nghiệm: Tổng phân tích tế bào máu, tế bào CD34, tỷ lệ tế bào sống chết;
6. Đặt ống RES-Q60 vào vị trí trên giá tách chuyên dụng;
7. Dùng bơm tiêm 20ml và đoạn dây truyền của kít hút khối dịch nguyên liệu cần cô đặc và tinh chế (khối dịch hút tủy xương hoặc máu dây rốn) bơm qua bộ lọc vào ống RES-Q60 qua van đỏ tới vạch 60ml;
8. Ly tâm ống RES-Q60 bằng máy chuyên dụng 3200 vòng/phút x 12 phút 
 
9. Lấy ống RES-Q60 khỏi máy ly tâm, để dựng đứng trên khay xử lý;
10. Dùng bơm tiêm 10ml vô khuẩn kèm theo kít để hút khoảng 6-10 ml

lớp buffy coat giầu tế bào gốc;
11. Lấy mẫu xét nghiệm sau xử lý 1ml làm xét nghiệm: Tổng phân tích tế bào máu, tế bào CD34, tỷ lệ tế bào sống chết;
12. Kết thúc quy trình:
- Bàn giao sản phẩm và mẫu xét nghiệm cho bộ phận tiếp theo;
- Hoàn thiện và lưu hồ sơ thực hiện.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.    Thermogenesis Corporation.  Bone  marrow  concentration for  laboratory and point of care. Res-Q 60 BMC system guideline, 2012.

PHÂN LẬP TẾ BÀO GỐC BẰNG PHƢƠNG PHÁP
LY TÂM PHÂN LỚP THEO TỶ TRỌNG SỬ DỤNG FICOLL
(Stem cell isolation by density gradient method using Ficoll)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Dựa vào tỷ trọng của Ficoll và tỷ trọng của tế bào máu: tỷ trọng của Ficoll là 1,077, cao hơn tỷ trọng của bạch cầu lympho nhưng lại thấp hơn tỷ trọng của hồng cầu và bạch cầu hạt. Khi ly tâm, hồng cầu và bạch cầu hạt lắng xuống đáy ống ly tâm, còn bạch cầu lympho và bạch cầu đơn nhân khác nằm ở trên lớp Ficoll. Thu hoạch lớp tế bào ở trên lớp Ficoll rất giàu tế bào gốc tạo máu.
Nguồn gốc: Theo quy trình của hãng Mass Miltenyi Biotec.
 

 
II. CHỈ ĐỊNH
- Khối tế bào gốc tách từ máu ngoại vi;
- Máu dây rốn;
- Dịch hút tủy xương.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Kỹ thuật viên được đào tạo để thực hiện kỹ thuật.
 
2. Phƣơng tiện - Hóa chất
2.1. Phương tiện:
- Hốt vô trùng có đèn cồn;
- Máy ly tâm lạnh có bucket văng cho ống Falcon 50 ml;
- Pipet điện hút chân không;
- Các ống đong thủy tinh 100, 250 ml (đã hấp khử trùng);

- Các pipet paster thủy tinh (đã hấp khử trùng, 1 hộp);
- Cốc thủy tinh (đã hấp sấy khử trùng, 02 cái);
- Lưới thép mịn (đã hấp sấy khử trùng, 3 cái);
- Các pipet thủy tinh hoặc nhựa vô khuẩn loại 10 - 20 ml (2 cái mỗi loại);
- Máy ly tâm lạnh;
- Quả bóp cao su dùng cho pipet pasteau (đã hấp khử trùng, 02 cái);
- Ống tiêm 15 ml, 20 ml;
- Kim 18G;
- Bông cồn iod;
 
2.2. Hóa chất
- Dung dịch Ficoll 1,077 vô trùng;
3. Mẫu nguyên liệu: dịch hút tủy xương, máu dây rốn, túi tế bào gốc tách từ máu ngoại vi.
4. Hồ sơ: Hồ sơ xử lý cô đặc và tinh sạch tế bào gốc (1 bộ).
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Thời gian thực hiện: Càng sớm càng tốt, ngay khi mẫu được đưa đến labo;
2. Người thực hiện: kỹ thuật đi găng tay, đội mũ, đeo khẩu trang;
3. Tính số lượng ống Falcon 50 ml cần dùng (mỗi ống xử lý được 30ml

 
máu/dịch hút tủy xương);
4. Khử trùng tay, găng tay bằng cồn ethanol 70o;
5. Lấy 1ml mẫu xét nghiệm trước xử lý để xét nghiệm: Tổng phân tích tế bào máu, tế bào CD34, tỷ lệ tế bào sống chết;
6. Pha loãng dịch xử lý đã chống đông với dung dịch PBS theo tỷ lệ 6:1 (30 ml máu dây rốn/dịch hút tủy xương + 5 ml PBS);
7. Nếu dùng dịch hút tủy xương:
+  Lọc qua màng lọc 100 micromet để loại mảnh xương và xơ sợi;
 
+  Pha loãng 2 lần bằng dung dịch NaCl 0,9%.
 
8. Cho 15 ml Ficoll-Paque vào ống Falcon 50 ml. Nhẹ nhàng đặt 35 ml dịch đã pha loãng lên trên lớp Ficoll-Paque;
9. Ly tâm với lực 445g trong 30 phút, ở nhiệt độ 20oC;
10. Hút bỏ lớp huyết tương, và hút lớp nhẫn bạch cầu chuyển sang ống
Falcon 50ml mới;

11. Rửa tế bào 2 lần bằng thêm 40 ml PBS, ly tâm 300g trong 10 phút, ở nhiệt độ 20oC; loại bỏ dịch nổi và giữ cặn tế bào;
12. Tái huyền dịch cặn tế bào trong 15-20 ml dung dịch nước muối sinh
13. Lấy mẫu xét nghiệm sau xử lý 1ml để làm xét nghiệm: tổng phân tích tích tế bào máu, tế bào CD34, tỷ lệ tế bào sống chết;
14. Kết thúc quy trình:
- Bàn giao sản phẩm và mẫu xét nghiệm;
- Hoàn thiện và lưu hồ sơ thực hiện.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.   Miltenyl Biotec Inc. Isolation of mononuclear cells from human cord blood by density gradient centrifugation.  www.mitenylbiotec.com, 2008.
2.   Ivan Roitt (1998).  Density gradient seperation of lymphocyte on  Ficoll isopaque. In Immunology 5th  Edition by Ivan Roitt, Pub by Moskey, 1998, p.391.

PHÂN LẬP TẾ BÀO GỐC BẰNG HỆ THỐNG MÁY TỰ ĐỘNG SEPAX
(Stem cell isolation using Sepax full-automatic system)
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Các thành phần trong dịch tủy xương, khối tế bào gốc từ máu ngoại vi, máu dây rốn có tỷ trọng và độ nhớt khác nhau nên khi ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau. Hệ thống máy Sepax sẽ tự động hút mẫu vào buồng phân tách để ly tâm phân lớp và sử dụng hệ thống cảm quang để nhận biết, thu nhận lớp chứa các tế bào gốc.
Nguồn gốc kỹ thuật: theo hướng dẫn của máy và quy trình kỹ thuật của
Hiệp hội ngân hàng máu Mỹ (AABB).
 
II. CHỈ ĐỊNH
- Khối tế bào gốc tách từ máu ngoại vi;
- Máu dây rốn;
- Dịch tủy xương.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Được đào tạo để thực hiện kỹ thuật.
2. Phƣơng tiện
- Hệ thống máy xử lý chính của Sepax;
- Máy nối dây túi máu hoặc thiết bị kết nối vô trùng (nếu cần);
- Máy hàn dây túi máu;
- Các vật liệu phòng thí nghiệm cần thiết;
- 1 bộ kít đơn chuyên dụng;
- Túi đông lạnh đảm bảo thể tích;
- Bơm tiêm dùng một lần các loại và kim 18G, 20G;
- Ống đựng mẫu xét nghiệm;
- Bông, gạc vô trùng;
- Quần áo, mũ, khẩu trang, bao chân, găng tay vô trùng;
 
3. Mẫu nguyên liệu:
4. Hồ sơ: Hồ sơ xử lý (1 bộ).
Dịch tủy xương, máu dây rốn hoặc khối tế bào gốc tách từ máu ngoại vi.

V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
Bước 1: Cài đặt các chỉ số:
- Bật thiết bị và chọn chương trình.
- Cài đặt các chỉ số: thể tích ban đầu, thể tích sản phẩm, lượng dung dịch
HES bổ sung.
Bước 2: Chuẩn bị kít
- Kiểm tra: hạn dùng và sự nguyên vẹn của kit;
- Kết nối kit với túi thu nhận và túi đầu vào (nối vô trùng).
Bước 3: Lắp đặt kít
- Lắp kít theo trình tự: buồng ly tâm, cảm biến quang và áp lực, van chữ
T, treo túi huyết tương, túi hồng cầu và túi xử lý vào giá thích hợp;
- Đảm bảo các điều kiện: nắp buồng ly tâm được đóng kín, đường cảm biến áp lực được kết nối, van kết nối với túi sản phẩm đầu vào được khóa, các van được kết nối ở vị trí chữ T;
- Sau khi kết nối xong bấm nút start để hệ thống kiểm tra kít tự động.
Bước 4: Quy trình tự động của máy
- Màn hình nhắc “Open roller clamp”: Mở kẹp con lăn ở ống nối với túi chứa mẫu đầu vào.
- Ấn þ sepax sẽ tự động thực hiện quy trình:
+ Máy hút mẫu vào khoang phân tách và ly tâm tách lớp;
+ Đẩy huyết tương ra túi chứa tương ứng, đẩy lớp buffy-coat ra túi sản phẩm, sau đó đẩy hồng cầu ngược lại vào túi chứa mẫu ban đầu.
+ Kết thúc 1 chu kỳ phân tách, máy tạm dừng và bắt đầu bằng tiếng bíp;
+ Chu kỳ phân tách tiếp theo lập lại.
Lưu ý:
Ø  Trộn đều túi đầu vào sau mỗi chu kỳ.
 
Ø  Mỗi chu kỳ xử lý tối đa 220 ml; mỗi lần thực hiện từ 30 - 3.300 ml.
 
Bước 5: Kết thúc quy trình xử lý:
- Thực hiện theo hướng dẫn hiển thị trên màn hình: ấn enter, mở đường bạch cầu, hồng cầu và huyết tương; đóng các khóa và tháo kít;
- Tách túi sản phẩn (hàn đường thu nhận ngay trên các khóa);
- Trộn đều sản phẩm và lấy mẫu xét nghiệm;
- Bàn giao sản phẩm và mẫu xét nghiệm;

- Hoàn thiện và lưu hồ sơ.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Biosafe. Sepax cell processing system. Operator’s manual. 2012.
2. Lapierre et al. Cord blood volume reduction using an automated system (Sepax) vs. a semi- automated system (Optipress II) and a manual method (hydoxyethyl starch sedimentation) for routine cord blood banking: a comparative study. Cytotherapy, 2007, 9(2): 165-169.
3. Solves et al. New automatic device for routine cord blood banking: Critical analysis of different volume reduction methologies. Cytotherapy, 2009, 11(8): 1101-1107
4. Philip H.Coelho, Kathy Loper. Automated processing of Umbilical Cord Blood with Biosafe Sepax system and related accessories. in umbilical cord blood processing, Method 27-1; Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation. Bethesda, MD:AABB, 2009, chapter 27, p.336-338.