Huyết Học-Truyền Máu-Miễn Dịch-Sinh Học Phân Tử Phần Cuối

Thứ năm - 10/09/2015 13:42
Các thành phần trong máu dây rốn có tỷ trọng và độ nhớt khác nhau nên khi ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau. Hệ thống máy AXP sử dụng rô bốt có cấu trúc khe rãnh nhằm phân lớp máu dây rốn khi ly tâm, thu nhận lớp có chứa tế bào gốc ....
PHÂN LẬP TẾ BÀO GỐC MÁU DÂY RỐN BẰNG HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG AXP
(Umbilical cord blood stem cell isolation using AXP system)
 
 I. NGUYÊN LÝ
Các thành phần trong máu dây rốn có tỷ trọng và độ nhớt khác nhau nên khi ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau. Hệ thống máy AXP sử dụng rô bốt có cấu trúc khe rãnh nhằm phân lớp máu dây rốn khi ly tâm, thu nhận lớp có chứa tế bào gốc và loại bỏ phần lớn bạch cầu hạt, hồng cầu, tiểu cầu, plasma.
Nguồn gốc kỹ thuật: theo hướng dẫn sử dụng AXP và quy trình kỹ thuật của Hiệp hội ngân hàng máu Mỹ (AABB).
II. CHỈ ĐỊNH
Các mẫu máu dây rốn sau thu thập đảm bảo tiêu chuẩn xử lý.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Các mẫu không đạt tiêu chuẩn.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Được đào tạo để thực hiện kỹ thuật.
2. Phƣơng tiện – Hóa chất:
2.1. Phương tiện:
- Tủ an toàn sinh học;
- Hệ thống AXP kèm máy tính;
- Máy ly tâm chuyên dụng để phân tách máu;
- Máy lắc túi máu;
- Máy hàn dây;
- Máy hàn ép chân không;
- Bơm và kim tiêm;
- Thanh treo túi máu;
- Tủ lạnh 4oC;
- Cân điện tử;
- Bộ túi xử lý máu dây rốn;
- Hộp bảo vệ túi bao ngoài;
- Mã barcode;
- Hộp đựng gạc tiệt trùng;
- Đầu nối dây túi máu;
- Kìm kẹp dây túi máu, kéo cắt;
- Pipetman và đầu côn; Pipet Pasteur;
- Bơm và kim tiêm;
- Ống nghiệm lưu mẫu các loại.
Tất cả các dụng cụ đã được chuẩn bị và hấp tiệt trùng.
 
2.2. Hóa chất
- Cồn 70o;
- Nước muối sinh lý;
- Nước cất.
Tất cả các môi trường hóa chất đều đã được tiệt trùng và loại trừ độc tố.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
Quá trình xử lý tiến hành trong phòng sạch cấp độ B.
 
1. Chuẩn bị mẫu để ly tâm
- Túi máu sau khi tiếp nhận được sát trùng sạch sẽ bằng cồn 70o bên ngoài
và mang túi máu cân trọng lượng: xử lý với mẫu từ 30gram đến 150gram;
- Kiểm tra kỹ các vị trí nối của bộ túi xử lý;
- Kẹp khoá ở hai đường ống dẫn túi lấy mẫu xét nghiệm;
- Chuyển van điều tiết tới vị trí 45oC giữa túi hồng cầu và túi xử lý, chuyển toàn bộ khí có trong túi đông lạnh ra ngoài qua đường bơm DMSO;
- Dán barcode cho túi đông lạnh;
- Nối túi máu thu thập với bộ xử lý máu, giai đoạn này được tiến hành trong tủ cấy an toàn sinh học;
- Chuyển toàn bộ mẫu máu trong túi thu thập sang túi xử lý. Hàn dây phía trên chỗ lấy mẫu máu và cắt bỏ phần túi thu thập dính liền với màng lọc;
-Trộn kỹ túi máu sau đó lấy mẫu để xét nghiệm;
- Hàn tách rời túi lấy mẫu xét nghiệm;
- Cân trọng lượng của mẫu máu: Bằng trọng lượng cân được trừ đi 55gr bì;
- Lắp đặt bộ túi xử lý vào rô bốt theo thứ tự: Túi đông lạnh, xử lý, đường
DMSO, túi lấy mẫu, túi hồng cầu. Đậy nắp và cho rô bốt vào ống ly tâm;
- Chuẩn bị một cốc ly tâm nữa cân bằng với cốc ly tâm mẫu;
- Cho cốc ly tâm vào máy ly tâm và kiểm tra: Đèn pin trên AXP sáng, vị trí mũi tên trên nắp AXP hướng vào tâm, xoay cốc ly tâm quanh trục để chắc chắn rằng cốc ly tâm không bị vướng;
- Đóng nắp máy ly tâm.

2. Giai đoạn ly tâm
- Ly tâm lần thứ nhất: lực ly tâm 400G trong 20 phút ở nhiệt độ 22oC;
- Ly tâm lần thứ hai: lực ly tâm thấp 80G trong 10 phút ở nhiệt độ 22oC.
 
3. Giai đoạn lấy mẫu xét nghiệm
Dùng bơm kim hút hết lượng máu trong túi ra để xét nghiệm: đếm tế bào máu, HLA, cấy vi khuẩn và vi nấm.
4. Giai đoạn lƣu thông tin vào máy tính
- Sau khi ly tâm lấy rô bốt ra khỏi máy ly tâm, tháo rời bộ túi xử lý mẫu và đặt rô bốt vào đế sạc để gửi dữ liệu vào phần mềm;
- Hàn dây bỏ túi hồng cầu;
- Mang bộ túi xử lý máu và túi hồng cầu vào tủ an toàn sinh học;
- Dùng bơm kim hút huyết tương trong túi xử lý cho vào ống lưu trữ;
- Dùng kìm vuốt hết sản phẩm còn lại trên đường ống vào túi đông lạnh;
- Chuyển toàn bộ sản phẩm từ túi xử lý sang túi đông lạnh;
- Lấy mẫu xét nghiệm:
+ Lấy mẫu sản phẩm sau xử lý đếm tế bào máu và tỷ lệ tế bào sống;
+ Lấy mẫu xét nghiệm điện di và lưu trữ: dùng bơm tiêm và đầu nối để hút mẫu trong túi hồng cầu.
5. Kết thúc quy trình:
- Bàn giao sản phảm và mẫu xét nghiệm;
- Hoàn thiện và lưu hồ sơ.
 
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Philip H.Coelho, Kathy Loper. Automated Volume Reduction of Umbilical Cord
Blood using the AutoXpress System. in umbilical cord blood processing, Method
27-2; Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation. Bethesda, MD:AABB,
2009, chapter 27, p.338-340.

PHÂN LẬP TẾ BÀO GỐC
TỪ DỊCH HÖT TỦY XƢƠNG BẰNG MÁY COMTEC
(Bone marrow stem cell isolation using COMTEC apheresis system)
 
I. NGUYÊN LÝ
Các thành phần trong dịch hút tủy xương có tỷ trọng và độ nhớt khác nhau nên khi ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau. Máy Comtec sẽ ly tâm dịch tủy xương để thu nhận lớp có chứa tế bào gốc và loại bỏ phần lớn hồng cầu, tiểu cầu, plasma, mảnh xương vụn… khỏi dịch hút tủy xương.
Nguồn gốc kỹ thuật: Theo quy trình hướng dẫn của máy và AABB.
 
II. CHỈ ĐỊNH
Dịch tủy xương sau khi thu thập.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Được đào tạo để thực hiện kỹ thuật.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất:
2.1. Phương tiện:
- Bộ kít phân lập tế bào gốc từ dịch tủy xương (P1Y + BMSC);
- Túi dung dịch chống đông ACD-A 600ml;
- Quần áo vô trùng, mũ, khẩu trang, ủng giấy;
- Bơm tiêm 3ml;
- Găng tay vô trùng;
- Kim tiêm 20G.
 
2.2. Hóa chất:
- NaCl 0.9%, Albumin;
- Cồn 70o, Iod 10%;
- Dung dịch lau bàn, dung dịch rửa tay nhanh.
 
3. Mẫu bệnh phẩm:
Túi dịch tủy xương sau khi thu thập.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
Bưc 1: Pha loãng dịch tủy xương

Pha dịch tủy xương trong dung dịch albumin đạt nồng độ 1,5% để điều chỉnh hematocrit đạt khoảng 25-30%.
Bưc 2: Cài đặt các thông số của máy
- Bật máy Comtec, chọn chương trình (BMSC);
- Lắp bộ kít P1Y theo hướng dẫn của chương trình;
- Chạy chương trình tráng kít (priming) bằng NaCl 0,9%;
- Cài đặt các thông số;
- Kết nối túi chứa dịch tủy xương vào bộ kít P1Y. Bước 3: Chạy chương trình phân lập tế bào gốc
- Bấm start để chạy chương trình;
- Máy thực hiện phân lập theo chương trình;
- Điều chỉnh các chỉ số để thu nhận sản phẩm tốt nhất: lượng máu vào, lượng thu nhận, thể tích…
- Kết thúc quy trình phân lập: trả các thành phần loại bỏ về túi ban đầu. Bước 4: Kết thúc chạy máy
- Dừng máy, khóa các van vào, ra và các túi chứa sản phẩm;
- Tháo kít ra khỏi máy và hàn dây tách túi sản phẩm ra khỏi bộ kít;
- Tách túi sản phẩm và lấy mẫu để xét nghiệm: tổng phân tích tế bào máu;
đếm số lượng tế bào gốc; nuôi cấy cụm. Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ và thu dọn dụng cụ
- Hoàn thiện và dán nhãn sản phẩm;
- Ghi chép kết quả chương trình gạn tách và thủ tục hành chính.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fresenius   HemoCare.  The  new   Cell   Seperator:  Comtec.  Fresenius
Transfusion GmbH, 2011.
 
2. Michael  L.Linenberger.  Collection  of  cellular  therapy  products  by apheresis. Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation, Bethesda, MD:AABB, 2009, chapter 23, p.251-277.

PHÂN LẬP TẾ BÀO GỐC
TỪ DỊCH HÖT TỦY XƢƠNG BẰNG MÁY HARVEST-TERUMO
(Bone marrow stem cell isolation using HARVEST-TERUMO system)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Các thành phần trong dịch tủy xương có tỷ trọng và độ nhớt khác nhau nên khi ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau. Máy Harvest-Terumo với cốc ly tâm có cấu trúc đặc biệt để khi ly tâm dịch hút tủy xương thì phần chứa các tế bào có nhân sẽ được phân tách sang bộ phận riêng biệt qua đó thu thập tế bào gốc và loại bỏ phần lớn hồng cầu, tiểu cầu, plasma, mảnh xương vụn…
Nguồn gốc kỹ thuật: Theo quy trình hướng dẫn của máy và AABB.
 
II. CHỈ ĐỊNH
Dịch tủy xương sau khi thu thập,
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Được đào tạo để thực hiện kỹ thuật.
 
2. Phƣơng tiện:
- Máy ly tâm của Harvest-Terumo;
- Bộ kít của Harvest-Terumo với cốc ly tâm chuyên dụng;
- Quần áo vô trùng, mũ, khẩu trang, bao chân;
- Găng tay vô trùng;
- Gạc hấp vô trùng;
- Bút marker, bút bi
 
3. Hồ sơ:
- Hồ sơ xử lý.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
Thực hiện tại phòng phẫu thuật/phòng sạch cấp độ B. Bước 1: Phân tách các thành phần máu
- Chuyển dịch tủy xương từ trong bộ túi thu thập vào các cốc quay ly tâm bằng bơm tiêm;
- Đặt ống quay vào máy ly tâm;
- Ly tâm 14 phút;
- Nhấc các ống chứa dịch tủy xương ra.

Bước 2: Thu hoạch tế bào gốc
Dùng bơm tiêm rút bớt huyết tương dư thừa ra ngoài (giữ lại khoảng 10ml plasma trên bề mặt lớp tế bào);
- Trộn đều phần tế bào gốc với phần huyết tương còn lại trong cốc;
- Hút phần đã trộn vào bơm tiêm vô trùng;
- Tráng 2ml Bicarbonate vào một bơm tiêm vô trùng mới;
- Chuyển 40ml tế bào gốc tủy xương vào bơm tiêm vô trùng đã được tráng dung dịch Bicarbonate;
- Lấy 0,5ml tế bào đếm tế bào gốc;
- Thêm lượng huyết tương cho đủ 60ml;
- Chia nhỏ 60ml từ bơm tiêm lớn vào các bơm tiêm nhỏ để chuẩn bị cho việc ghép.
Bước 3: Kết thúc quy trình
- Bàn giao sản phẩm cho bộ phận sử dụng;
- Hoàn thiện hồ sơ.
 
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.   Harvest  Technologies,  Terumo  company.  SmartPReP2:  Therory  of operation. 2006.
 
2.   Thomas R.Spitzer. Bone marrow collection. Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation, Bethesda, MD:AABB, 2009, chapter 23, Method 22-
1: Harvesting bone marrow. p.247-250.

BẢO QUẢN ĐÔNG LẠNH TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU BẰNG BÌNH NITƠ LỎNG
(Cryopreservation of hematopoietic stem cell concentrate in liquid nitrogen)
 
 I. NGUYÊN LÝ
Lưu giữ khối tế bào gốc có chất bảo quản DMSO trong môi trường nitơ lỏng (-150oC đến -196oC).
Nguồn gốc kỹ thuật: Theo quy trình hướng dẫn của hãng Thermo và
AABB.
 
II. CHỈ ĐỊNH
- Lưu trữ đông lạnh dài ngày khối tế bào gốc;
- Các khối tế bào gốc thu thập và xử lý đạt tiêu chuẩn.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Các khối tế bào gốc không đạt tiêu chuẩn và có nguy cơ nhiễm trùng.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Kỹ thuật viên đã được đào tạo thực hiện quy trình.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất:
 
2.1. Phương tiện:
- Phòng thủ thuật đảm bảo vô trùng;
- Tủ an toàn sinh học; tủ lạnh 4oC;
- Bơm tiêm điện tự động;
- Máy lắc mặt ngang lắc theo kiểu xoắn ốc;
- Máy hàn dây bằng sóng cao tần;
- Máy hàn túi plastic có hút chân không;
- Máy hạ lạnh theo chương trình;
- Bình lưu trữ tế bào bằng nitơ lỏng;
- Túi bao ngoài, hộp bảo vệ;
- Bơm kim tiêm sử dụng một lần các loại và kim tiêm 18G;
- Ống xét nghiệm 0,5 ml;
- Quần áo, khẩu trang, găng tay, mũ vô trùng.
 
2.2. Hoá chất:
- DMSO (Sigma); Dextran T40 trong NaCl 0,9%;
- Nguồn nitơ lỏng cho hạ lạnh và lưu trữ tế bào.

V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Trộn tế bào gốc với dung dịch bảo quản:
- Khối tế bào gốc: Sau khi đã xử lý và lấy mẫu xét nghiệm xong;
- Chuẩn bị 7ml dung dịch DMSO và Dextran T40 tỷ lệ 1:1 vào bơm tiêm
20ml và giữ ở 4oC;
- Gắn bơm tiêm đã chuẩn bị trên vào đầu có màng lọc 2µl của bộ xử lý, mở van và bơm DMSO đến tận miệng của túi sản phẩm thì khoá van;
- Đặt bộ túi xử lý mẫu và bơm kim DMSO ở 4oC trong 10-15 phút;
- Lấy bộ xử lý mẫu và bơm kim DMSO ra, kẹp túi sản phẩm vào giữa hai miếng gel lạnh đặt lên máy lắc, lắp bơm DMSO vào máy bơm tự động;
- Bật máy lắc và máy bơm DMSO vào túi đông lạnh ở tốc độ 24ml/h;
- Sau khi bơm xong khoá đường DMSO và hàn cắt bỏ đường DMSO;
- Bỏ túi đông lạnh ra khỏi gel lạnh;
- Dựng đứng túi đông lạnh, mở van giữa túi đông lạnh với túi xử lý cho lượng dung dịch DMSO thừa trên ống dẫn chảy hết vào túi xử lý; Mở khoá ở túi lấy mẫu, điều chỉnh van loại bỏ hết khí trong túi đông lạnh;
- Hàn đoạn dây của túi đông lạnh cách miệng túi 0,5cm, đoạn dây tiếp theo 2cm và đoạn dây cuối 5 cm;
- Cho túi đông lạnh vào hộp định vị để hàn tiếp 2 vị trí ngăn trên túi;
- Cho túi đông lạnh vào túi bao ngoài và hàn đuổi khí bằng máy hàn.
 
2. Hạ lạnh và lƣu giữ khối tế bào gốc đã trộn với dung dịch bảo quản:
- Cho túi đông lạnh vào hộp bảo vệ, dán barcode và cho vào buồng hạ lạnh của máy hạ lạnh theo chương trình;
- Bật máy hạ lạnh theo chương trình, mở khoá cấp nitơ cho máy;
- Chạy chương trình hạ lạnh cho tế bào gốc tạo máu qua 7 bước để mẫu đạt đến nhiệt độ -90oC;
- Kết thúc quy trình hạ lạnh, chuyển mẫu vào bình lưu giữ;
- Hoàn thiện hồ sơ lưu giữ mẫu.
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Allison Hubel. Cryopreservation of cellular therapy products. Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation. Bethesda, MD:AABB, 2009, chapter 28, p.342-357.
2. Kelvin G.M.Brockbank, James C.Covault, Michael J.Taylor. A guide to cryopreservation  techniques.  Cryopreservation  manual  by  Artisan  technology group-Thermo Scientific corp, 2003.

RÃ ĐÔNG KHỐI TẾ BÀO GỐC ĐÔNG LẠNH
(Thawing of frozen stem cell concentrate)
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Sử dụng bình cách thủy 37oC để đưa các sản phẩm tế bào bảo quản đông lạnh về điều kiện sử dụng trong khoảng thời gian nhất định.
Nguồn gốc kỹ thuật: Theo quy trình hướng dẫn của AABB.
 
II. CHỈ ĐỊNH
Khối tế bào được bảo quản đông lạnh trước khi sử dụng, bao gồm:
- Khối tế bào gốc từ máu ngoại vi, dịch tủy xương, máu dây rốn;
- Các sản phẩm tế bào trị liệu.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trong các trường hợp không sử dụng.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Người thực hiện: đã được đào tạo thực hiện quy trình.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Phương tiện:
- Bể cách thủy 37oC;
- Bộ bảo hộ khi tiếp xúc với nitơ lỏng;
- Hộp vận chuyển mẫu;
- Hồ sơ lưu mẫu.
 
2.2. Hóa chất:
Nước cất.
 
3. Mẫu bệnh phẩm:
Mẫu sản phẩm tế bào đông lạnh.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Người thực hiện: mặc đồ bảo hộ;
2. Kiểm tra mực nước cất và nhiệt độ trong bể cách thủy;
3. Lấy sản phẩm đông lạnh ra khỏi hộp vận chuyển/tank lưu trữ,
4. Kiểm tra sự toàn vẹn, đối chiếu thông tin;
5. Đặt mẫu đông lạnh vào bể cách thủy cho tới khi tan đông (khoảng 5 phút); 
 6. Lấy mẫu để kiểm tra tỷ lệ tế bào sống;
7. Sử dụng sản phẩm rã đông để tiêm/truyền cho người bệnh;
8. Kết thúc quá trình rã đông, hoàn thiện hồ sơ.
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.  Meghan Delaney, Richard L.Haspel. Thawing and infusing cellular therapy products. Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation. Bethesda, MD:AABB, 2009, chapter 31, p.375-396.

ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ SỐNG CỦA TẾ BÀO BẰNG KỸ THUẬT NHUỘM XANH TRYPAN (Cellular viability assessment using Trypan blue)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Các tế bào chết sẽ bắt màu khi nhuộm xanh trypan và các tế bào sống sẽ không bắt màu. Thông qua đếm số lượng tế bào không bắt màu và bắt màu sau khi nhuộm để tính tỷ lệ sống của tế bào.
Nguồn gốc kỹ thuật: Áp dụng theo quy trình kỹ thuật của AABB
 
II. CHỈ ĐỊNH
- Máu dây rốn;
- Tế bào gốc máu ngoại vi;
- Dịch tủy xương.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Người thực hiện: được đào tạo phù hợp để thực hiện kỹ thuật.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất:
2.1. Phương tiện:
- Kính hiển vi quang học vật kính 10X và 40X;
- Máy đếm tế bào huyết học.
- Buồng đếm hồng cầu; lamen;
- Ống eppendorf;
- Pipet các cỡ để hút được 2ml, 10ml, từ 20 đến 100ml;
 - Đầu côn vàng.
 
2.2. Hóa chất:
- Cồn 70o, nước muối;
- Dung dịch thuốc nhuộm xanh trypan 0,4%.
 
3. Mẫu bệnh phẩm
Mẫu máu dây rốn, dịch tủy xương, tế bào gốc máu ngoại vi.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Tổng phân tích tế bào máu;
2. Chuẩn bị kính hiển vi, buồng đếm gắn sẵn lamen;

3. Pha loãng mẫu với dung dịch nước muối sinh lý, dựa trên số lượng bạch cầu đo được đảm bảo mật độ tế bào khoảng 500 tế bào/ml là phù hợp;
4. Nhuộm với dung dịch xanh trypan theo tỷ lệ 1:1 vể thể tích;
5. Nhỏ 10ml tế bào đã nhuộm vào mép lamen để dịch mao dẫn vào trong buồng đếm;
6. Đọc kết quả ở vật kính 40X;
7. Đưa vi trường theo đường zíc-zắc để tránh đếm lặp lại các tế bào, đếm số tế bào sống và tế bào chết trong đó các tế bào chết là tế bào bị nhuộm màu xanh. Đếm tổng số ít nhất 200 tế bào.
8. Tính tỷ lệ tế bào sống:
 
Số tế bào sống
Tỷ lệ tế bào sống  =                                                   x 100% Tổng số tế bào đếm được
9. Ghi lại kết quả và hoàn thiện hồ sơ.
 
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nicholas Greco, Lynn O’Donnel. Determining cellular viability using Trypan blue. Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation, Bethesda, MD:AABB, 2009, chapter 47, Method 47-1. p.565-566.

NUÔI CẤY CỤM TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU
(Hematopoietic colony-forming cell assays)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Trong môi trường nuôi cấy có các chất kích thích phát triển thích hợp tế bào gốc sẽ phát triển thành các cụm biệt hóa của các dòng tế bào khác nhau. Dựa vào phương pháp này để đánh giá chất lượng khối tế bào gốc.
Nguồn gốc kỹ thuật: Theo quy trình kỹ thuật của AABB.
 
II. CHỈ ĐỊNH
- Máu dây rốn;
- Tế bào gốc máu ngoại vi;
- Dịch tủy xương.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Người thực hiện: được đào tạo để thực hiện kỹ thuật.
 
2. Phƣơng tiện - Hóa chất
2.1. Phương tiện:
- Tủ an toàn sinh học;
- Tủ nuôi cấy tế bào;
- Kính hiển vi đảo ngược;
- Máy trộn Votex;
- Micro-pipet;
- 02 ống nghiệm 1ml;
- 06 đĩa Petri d=35mm; 02 đĩa Petri d=100mm;
- 40 ống nghiệm 10ml có nắp tiệt trùng;
- 01 kim Catheran; 01 bơm tiêm một lần 3ml, 02 kim 18G.
 
2.2. Hóa chất
- Methycellulose (MethoCult GF H4434V);
- Nước cất.
 
3. Mẫu bệnh phẩm
Mẫu tế bào gốc máu dây rốn, tế bào gốc tủy xương, tế bào gốc máu ngoại vi.
 
V.CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Nuôi cấy tế bào:

- Giải đông lọ môi trường methycellulose;
- Trộn kỹ mẫu máu trên máy votex;
- Dùng micro-pipet hút mẫu máu theo theo thể tích:
+ Hút 2 µl nếu mật độ tế bào nuôi cấy < 40 G/l;
+ Hút 1 µl nếu mật độ tế bào nuôi cấy > 40 G/l.
- Cho mẫu máu vừa hút vào ống chứa 2,5ml MethoCult GF H4434V:
- Dùng bơm tiêm 1ml, kim 18G rút chính xác 1ml cho vào đĩa petri d=35mm. Xoay tròn đĩa để môi trường phủ đều khắp mặt đĩa petri;
- Tiến hành tương tự với đĩa thứ 2;
- Đặt 2 đĩa nuôi cấy vào trong đĩa petri d=100mm, đặt thêm một đĩa petri bỏ nắp d=35mm có khoảng 0,5ml nước cất;
- Đậy nắp đĩa petri d=100mm, ghi mã số mẫu và ngày thực hiện;
- Cho đĩa môi trường vào tủ nuôi cấy tế bào ở nhiệt độ 37oC, 5% CO2;
- Ghi theo dõi: mã, thể tích, ngày cấy mẫu, ngày đọc kết quả...
 
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Sau 14 ngày kể từ ngày cấy mẫu, lấy mẫu ra đọc kết quả.
 
1. Xác định và phân biệt các loại cụm tế bào:
- BFU-e (Burst Forming Unit-erythocyte):
+ Số cụm hồng cầu từ 1 đến 2, hoặc bao gồm 8 đến 20 nguyên hồng cầu gọi là CFU-E.
+ Số cụm hồng cầu ³ 3 cụm, trên 200 nguyên hồng cầu gọi là BFU-E.
 
- CFU-GM (colony Forming Unit-Granulocyte/Macrophage): Một cụm bao gồm ³ 40 bạch cầu hạt hoặc đại thực bào.
- CFU-Mix (Colony Forming Unit - Mixed): Một cụm bao gồm hồng cầu trưởng thành và ³ 20 bạch cầu hạt/đại thực bào/mẫu tiểu cầu
2. Đánh giá cm dƣới kính hiển vi quang học đảo ngƣợc
 
 
Màu sắc tế bào
Số lượng tế bào
trong một cụm
 
Đánh giá kết quả
 
Duy nhất hồng cầu (màu đỏ)
³ 8 tế bào 01 BFU-e
< 8 tế bào Không đếm
 
Duy nhất bạch cầu
³ 40 tế bào 01 CFU-GM
< 40 tế bào Không đếm
 
Bạch cầu + Hồng cầu
³ 20 tế bào bạch cầu CFU-Mix
< 20 tế bào bạch cầu BFU-E

Các loại khác                                                                                     Không đếm
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Emer  Clarke. Colony forming cell assays for determining potency of cellular therapy products. Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation, Bethesda, MD:AABB, 2009, chapter 48, p.573-580.

VẬN CHUYỂN TẾ BÀO GỐC SAU BẢO QUẢN
(Transportation of cryopreserved stem cell)
 
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Duy trì nhiệt độ bảo quản đông lạnh trong quá trình vận chuyển để đảm bảo chất lượng của khối tế bào gốc.
Nguồn gốc kỹ thuật: theo quy trình kỹ thuật của AABB.
 
II. CHỈ ĐỊNH
Khối tế bào gốc lưu trữ đông lạnh.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Khối tế bào gốc chưa đông lạnh hoặc đã rã đông.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện:
Được đào tạo phù hợp để thực hiện kỹ thuật.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1 Phương tiện:
- Thùng bảo quản lạnh, kèm các thiết bị theo dõi;
- Bộ bảo hộ khi tiếp xúc với nitơ lỏng.
 
2.2. Hóa chất:
Nitơ lỏng.
 
3. Mẫu bệnh phẩm:
Khối tế bào gốc đông lạnh.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
- Chuẩn bị thùng chuyên dụng chứa nitơ lỏng, hộp bảo vệ (nếu có) và các thiết bị theo dõi nhiệt độ;
- Người thực hiện: thực hiện mặc bộ bảo hộ khi tiếp xúc với nitơ lỏng;
- Cấp nitơ vào thùng chuyên dụng với dung lượng đến vạch quy định;
- Chuyển mẫu vào thùng chuyên dụng, đậy nắp bình đảm bảo nitơ không
thoát ra ngoài;
- Niêm phong bằng khóa số hoặc kẹp chì;
- Theo dõi nhiệt độ khoang chứa trong quá trình chuyển mẫu;
- Vận chuyển thùng chứa mẫu đến địa điểm yêu cầu;
- Bàn giao mẫu và hoàn thiện hồ sơ.

Lưu ý: Phi có các cảnh bảo nguy hiểm theo quy định để tránh người vận chuyển và người khác tiếp xúc trực tiếp với nitơ lỏng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.  Donna  Regan.  Transporting  and  shipping  of  cellular  therapy  products.
Cellular Therapy: Principle, Method and Regulation, Bethesda, MD: AABB,
2009, chapter 30, p.362-374.

ĐNH NHÓM HLA ĐỘ PHÂN GIẢI CAO BẰNG KỸ THUẬT SSO- LUMINEX
(Performing high-resolution HLA typing by SSO Luminex Technique)
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Dựa trên nguyên lý lai giữa đầu dò DNA với sản phẩm DNA của mẫu xét nghiệm đánh dấu bằng huỳnh quang, trong đó các đầu dò DNA được thiết kế đặc hiệu cho từng alen HLA ở độ phân giải cao (High resolution). Tùy theo mật độ huỳnh quang tương ứng, hệ thống Luminex đọc và xác định được tên đầu dò đã gắn với chuỗi DNA của mẫu và kiểu gen HLA tương ứng.
Nguồn gốc quy trình: theo quy trình kỹ thuật của Hiệp hội Ngân hàng máu Mỹ AABB và của hãng (1,2,3)
II. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại, ghép cơ quan từ người cho;
- Mẫu máu của người hiến mô và các cơ quan;
- Các sản phẩm thu được từ người hiến tế bào gốc: máu ngoại vi, dịch tủy xương, máu dây rốn.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh ghép tế bào gốc tự thân.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Cán bộ được đào tạo để thực hiện kỹ thuật.
 
2. Phƣơng tiện – Hóa chất
2.1. Phương tiện
- Máy PCR, máy ủ nhiệt;
- Hệ thống Luminex;
- Máy ly tâm lạnh;
- Máy trộn mẫu vortex;
- Máy tính và phần mềm phân tích kết quả (LABScan);
- Micro Pipet, đầu côn lọc, ống nghiệm 1,5 ml, hốt vô trùng;
- Găng tay, mũ, khẩu trang.
 
2.2. Hóa chất
- Kít PCR gồm khay 96 giếng hoặc ống nghiệm chạy PCR, mồi DNA (primer) đặc hiệu HLA, đệm D-mix;

- Kít lai DNA chứa hạt nhựa gắn đầu dò (probe) đặc hiệu DNA đối với từng alen HLA, dung dịch streptavidin gắn huỳnh quang (SAPE), dung dịch đệm lai, đệm hồi tính, đệm biến tính, đệm rửa;
- Taq polymerase;
- Dung dịch sheath chạy máy;
- Cồn 96o – 100oC;
- Nước khử ion.
 
3. Mẫu bệnh phẩm
Mẫu DNA (nồng độ 20-200 ng/µl) đã tách từ bệnh phẩm máu ngoại vi,
máu dây rốn, dịch tủy xương.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Khuếch đại mẫu DNA sau tách
- Hút 2 µl DNA vào mỗi ống nghiệm hoặc giếng;
- Trộn mồi DNA, dung dịch đệm D-mix và Taq polymerase theo tỷ lệ phù hợp, trộn đều;
- Thêm 18µl hỗn hợp trên vào mỗi giếng hoặc ống nghiệm đã có DNA, đạt thể tích cuối cùng 20µl;
- Đậy kín phiến hoặc ống nghiệm, chuyển vào máy và chạy PCR.
 
2. Lai sản phẩm DNA đã khuếch đại với hạt SSO
- Biến tính và hồi tính:
+ Chuyển 5µl sản phẩm DNA khuếch đại vào mỗi giếng của phiến 96 giếng mới (số lượng giếng cần dùng tùy thuộc vào số locus cần xét nghiệm);
+ Thêm 2,5µl đệm biến tính vào mỗi giếng, trộn đều, ủ ở nhiệt độ phòng
trong 10 phút;
+ Thêm 5µl đệm hồi tính, trộn đều;
+ Giữ phiến trong bể đá trước khi lai.
- Lai với đầu dò DNA:
+ Trộn hạt nhựa gắn đầu dò DNA và đệm lai theo tỷ lệ phù hợp vào mỗi giếng của phiến đã xử lý, đậy chặt phiến, votex nhẹ;
+ Ủ phiến trong máy ủ nhiệt ở 60oC, trong 15 phút;
+ Thêm 100 µl đệm rửa vào mỗi giếng, đậy kín, ly tâm 1.000-1.300g trong 5 phút, hút bỏ dịch nổi, lặp lại bước rửa 2 lần.
- Đánh dấu và phân tích:
+ Hút 50 µl dung dịch SAPE 1X vào mỗi giếng, đậy phiến, trộn nhẹ;

+ Chuyển phiến vào máy ủ nhiệt, ủ phiến ở 60oC trong 5 phút;
+ Rửa phiến, chuyển vào hệ thống máy Luminex để đọc;
+ Chạy máy theo chương trình và phân tích kết quả dựa theo phần mềm đi kèm với kít.
3. Trả kết quả
- Ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm; sổ
- Ký duyệt và kết quả cho bộ phận chỉ định;
 
4. Thu dọn dụng cụ, vệ sinh máy
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.    Heather    Dunckley    (2012).    HLA     typing    by    SSO     and    SSP     methods.
Immunogenetics-Method in Molecular Biology, Volume 882, p 9-25.
2.    Luminex (2008). Luminex 200 system user manual.
3.    One Lambda (2008). LAB Type SSO typing test product insert, Canoga Park.

CHƢƠNG VI. QUY TRÌNH KỸ THUẬT LÂM SÀNG (Clinical techniques)
 
 
TRAO ĐỔI HUYẾT TƢƠNG
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Tách huyết tương từ máu của người bệnh bỏ đi và đồng thời truyền trả các thành phần hữu hình của máu cùng với huyết tương thay thế cùng nhóm của người khoẻ mạnh hoặc các dung dịch điện giải thay thế.
II. CHỈ ĐỊNH
1. Bệnh lý thần kinh
- Bệnh nhược cơ nặng;
- Bệnh viêm mạn tính đa dây thần kinh mất myelin;
- Hội chứng Guillain- Barré.
 
2. Bệnh về thận
- Hội chứng Goodpasture;
- Viêm cầu thận ác tính.
 
3. Bệnh về máu
- Hội chứng tăng độ quánh máu;
- Thiếu máu tan máu tự miễn;
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tắc mạch (TTP);
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu sau truyền máu;
- Thiếu máu tan máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng nhóm máu mẹ - con.
 
4. Bệnh chuyển hoá
- Tăng cholesterol;
- Tăng tryglycerid.
 
5. Ngộ độc thuốc và các hoá chất
Thuốc digitalis, asen, quinine…
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối;
- Thận trọng trong các trường hợp người bệnh nặng có suy hô hấp, suy tuần hoàn và nhiễm trùng nặng.
 
 
IV. CHUẨN BỊ

1. Ngƣời thực hiện:
- Một bác sĩ được đào tạo kỹ thuật trao đổi huyết tương;
- Một y tá được đào tạo kỹ thuật trao đổi huyết tương.
 
2. Phƣơng tiện
- Máy tách các thành phần máu tự động;
- Dụng cụ và vật tư tiêu hao tùy theo từng loại máy sử dụng và quy định của hãng sản xuất;
- Dung dịch thay thế theo chỉ định của bác sĩ điều trị: huyết tương thay thế cùng nhóm máu người bệnh, albumin…;
- Phiếu theo dõi thực hiện thủ thuật;
- Dụng cụ để chọc tĩnh mạch ngoại vi: bông, cồn, dây garo, băng dính cố định, găng tay, mũ, khẩu trang bảo hộ…;
- Băng đo huyết áp, ống nghe;
- Cơ số thuốc cấp cứu theo quy định;
- Nếu dùng đường tĩnh mạch trung tâm: Bộ dụng cụ đã tiệt trùng để đặt catheter, …theo quy trình tiêu chuẩn.
3. Ngƣời bệnh và ngƣời nhà ngƣời bệnh
- Được giải thích kỹ về mục đích trao đổi huyết tương điều trị bệnh, các biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện thủ thuật, và phải ký vào giấy cam kết chấp nhận làm thủ thuật điều trị;
- Làm các xét nghiệm máu thường qui, các xét nghiệm Viêm gan virus B, C, HIV và các xét nghiệm đặc hiệu khác nếu cần (tuỳ theo từng bệnh), các xét nghiệm theo dõi và đánh giá kết quả điều trị.
4. Nơi làm thủ thuật
- Nên thực hiện thủ thuật ở phòng vô trùng và có đủ phương tiện cấp cứu khi
 
cần.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Tính toán lƣợng huyết tƣơng thay thế:
- Cần tính toán cụ thể số lượng huyết tương dự định loại bỏ và lượng dịch thay thế hoặc huyết tương thay thế truyền vào cho người bệnh theo công thức tính tiêu chuẩn.
- Thông thường máy trao đổi huyết tương trong thời gian 2 giờ có thể loại bỏ từ 1500 - 2000 ml huyết tương, đồng thời cần truyền vào 1500 - 2000 ml dịch thay thế hoặc huyết tương của người khoẻ mạnh cùng nhóm máu.

2. Đƣờng vào tĩnh mạch
- Các người bệnh thay thế huyết tương cần có đường vào mạch máu đủ lớn để duy trì lưu lượng dòng chảy máu vào máy và đảm bào thông thoáng cho đường máu trả về người bệnh, chọn vị trí lấy ven sao cho thủ thuật tiến hành thuận lợi nhất.
- Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch ngoại vi khác để có thể song song đưa thuốc vào người bệnh trong trường hợp cần thiết.
3. Thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể và trao đổi huyết tƣơng theo quy trình của nhà sản xuất máy
- Chọn chương trình;
- Chuẩn bị bộ kít;
- Chuẩn bị thực hiện thay thế huyết tương:
+ Nhập thông tin người bệnh;
+ Thực hiện quy trình trao đổi huyết tương;
+ Kết nối người bệnh.
 
VI. THEO DÕI TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ
Theo dõi hoạt động của máy và tình trạng người bệnh qua màn hình của máy, kết hợp với thăm khám lâm sàng để có thái độ xử trí đúng và kịp thời.
VII. CÁC XÉT NGHIỆM MÁU THEO DÕI NGƢỜI BỆNH
1. Xét nghiệm trƣớc và ngay sau khi tiến hành thủ thuật
- Lấy mẫu máu xét nghiệm máu ngoại vi, máu xét nghiệm trong khoảng thời gian 24h trước khi tiến hành thủ thuật, gồm các xét nghiệm: Tổng phân tích máu ngoại vi, sinh hóa máu (điện giải đồ), đông máu cơ bản.
- Lấy mẫu máu ngay sau khi kết thúc thủ thuật; lấy mẫu máu tổng phân tích máu ngoại vi, xét nghiệm đông máu cơ bản, Sinh hóa máu ngay sau khi kết thúc thủ thuật để đánh giá kết quả và các thay đổi chỉ số máu ngay sau khi thực hiện thủ thuật, từ đó có chỉ định điều chỉnh các thay đổi kịp thời.
2. Xét nghiệm theo dõi
- Sau khi kết thúc thủ thuật tại thời điểm 8h và 24h, tiến hành lấy mẫu xét nghiệm máu ngoại vi về tổng phân tích tế bào, Đông máu cơ bản và Sinh hóa máu để đánh giá thay đổi và hiệu quả của thủ thuật.
- Lưu ý: Vị trí lấy mẫu xét nghiệm tại thời điểm ngay sau kết thúc và ở mỗi lần lấy mẫu xét nghiệm tại một ven, mà ở đó không có đường truyền tĩnh mạch khác đang truyền.

VIII. THEO DÕI NGƢỜI BỆNH VÀ ĐIỀU CHỈNH
1. Ngƣời bệnh phải đƣợc theo dõi các dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ…
- Theo dõi các thông số của máy và điều chỉnh thông số theo từng loại máy sử dụng.
- Theo dõi các xét nghiệm thường quy và đặc hiệu (tuỳ theo từng bệnh) để đánh giá kết quả điều trị.
2. Kết thúc điều trị trả máu về:
IX. NHỮNG TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Trong quá trình điều trị có thể xảy ra các tai biến:
- Tụt huyết áp: Có thể xảy ra nhưng ít, khi huyết áp tối đa dưới 90 mmHg, hoặc giảm trên 30 mmHg ở người có tăng huyết áp: Xử trí truyền dịch NaCl
0,9% hoặc dung dịch cao phân tử, nếu không nâng được huyết áp thì cần sử dụng thuốc vận mạch theo phác đồ tiêu chuẩn.
- Các phản ứng không mong muốn cấp tính khi truyền các chế phẩm máu thay thế: Tùy theo các mức độ biểu hiện trên lâm sàng như mẩn ngứa, sốt, shock…xử trí thuốc theo phác đồ tiêu chuẩn trong “Quy chế truyền máu năm
2007”.
- Chảy máu: Thường gặp khi người bệnh có số lượng tiểu cầu thấp hay các rối loạn đông máu, xử trí truyền tiểu cầu hay các chế phẩm huyết tương phù hợp (huyết tương tươi đông lạnh, tủa lạnh).
- Nhiễm trùng: Để dự phòng cần tiến hành thủ thuật trong phòng vô trùng tốt và nếu có nhiễm trùng phải sử dụng kháng sinh theo quy định.
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.  Trung  C.Nguyen,   Joseph  E.   Kiss,   et   al.   (2012),   “the   role   of
plasmapheresis in critical illness” Crit care clin. 2012 july; 28 (3). 453-
468

QUY TRÌNH GẠN BẠCH CẦU ĐIỀU TRỊ
 
I. NGUYÊN LÝ
Hệ thống máy gạn tách tự động phân tách và thu nhận bạch cầu đơn nhân theo nguyên lý: Trong suốt quá trình gạn bạch cầu, máu toàn phần của người bệnh được chống đông bằng dung dịch chống đông tại vị trí lấy máu vào máy. Hệ thống buồng ly tâm phân tách máu toàn phần thành 3 lớp, lớp hồng cầu ở phía ngoài cùng, lớp buffy coat chứa bạch cầu ở giữa và lớp huyết tương giầu tiểu cầu ở trong cùng của buồng ly tâm. Hệ thống phân tách thành lớp ổn định giữa bề mặt hồng cầu/huyết tương sau khi quá trình phân tách bề mặt kết thúc, dòng chảy huyết tương trả về người bệnh sẽ được điều chỉnh bởi người vận hành để duy trì bề mặt ổn định. Hệ thống sẽ thu nhận bạch cầu đơn nhân từ buồng ly tâm qua dây thu nhận bạch cầu, trong khi đó huyết tương giầu tiểu cầu sẽ theo dây huyết tương để trộn với hồng cầu để trả về người bệnh theo dây dẫn trả máu. II. CHỈ ĐỊNH
Điều trị giảm tế bào lơ xê mi trong bệnh;
- Lơ xê mi cấp có số lượng bạch cầu ≥ 100 G/l;
- Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt số lượng bạch cầu ≥ 100 G/l;
- Tăng bạch cầu có kèm theo triệu chứng tắc mạch.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối;
- Thận trọng trong trường hợp người bệnh có giảm tiểu cầu kèm theo triệu chứng xuất huyết, người bệnh thiếu máu nặng;
- Người bệnh có rối loạn đông máu (DIC);
- Các tình trạng cấp cứu khác.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
- Bác sĩ ghi y lệnh và thực hiện kỹ thuật gạn bạch cầu điều trị;
- Y tá thực hiện quy trình lấy ven tĩnh mạch và thực hiện theo y lệnh của bác
 
sĩ.
 
2. Phƣơng tiện dụng cụ- hóa chất xét nghiệm
- Hệ thống máy lọc máu tự động;
- Bộ mâm ly tâm một chu trình của máy;
- Bộ sơ đồ lắp dây dẫn gạn bạch cầu điều trị kèm theo máy;

- Bộ kít gạn bạch cầu dùng 1 lần;
- Dung dịch chống đông máu ACD - A túi thể tích 750ml;
- 1000 ml dung dịch nước muối sinh lý 0,9% để tráng bộ kít trong chương trình gạn bạch cầu;
- Bộ dụng cụ lấy máu tĩnh mạch vô trùng.
 
3. Bệnh phẩm
Mẫu máu tĩnh mạch: để xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm đông máu.
4. Phiếu xét nghiệm
- Phiếu xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu;
- Phiếu xét nghiệm sinh hóa máu;
- Phiếu xét nghiệm đông máu.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Giải thích thủ thuật và ký cam kết thực hiện thủ thuật của người nhà người bệnh.
2. Thực hiện theo quy trình hướng dẫn sử dụng của hệ thống gồm các bước:
- Chuẩn bị dụng cụ lấy máu tĩnh mạch;
- Lắp đặt bộ kít tách theo quy trình lắp đặt của máy;
- Tráng dây bộ kít tách bạch cầu;
- Nhập các thông số theo yêu cầu của chương trình gạn bạch cầu;
- Kết nối ven người bệnh với bộ kít gạn bạch cầu;
- Vận hành theo quy trình của máy gạn bạch cầu;
- Theo dõi và xử trí lỗi trong quá trình gạn bạch cầu theo hướng dẫn của từng lỗi;
- Kết thúc chương trình theo đúng quy trình kỹ thuật của máy;
- Ghi chép hồ sơ các thông tin và kết quả chương trình;
- Lấy mẫu máu làm xét nghiệm sau khi gạn bạch cầu, tổng phân tích tế bào máu, sinh hóa và đông máu.
VI. CÁC XÉT NGHIỆM MÁU THEO DÕI NGƢỜI BỆNH
1. Xét nghiệm trƣớc và ngay sau khi tiến hành thủ thuật
- Lấy mẫu máu xét nghiệm máu ngoại vi, máu xét nghiệm trong khoảng thời gian 24h trước khi tiến hành thủ thuật, gồm các xét nghiệm: Tổng phân tích máu ngoại vi, sinh hóa máu (điện giải đồ), đông máu cơ bản.

- Lấy mẫu máu ngay sau khi kết thúc thủ thuật; lấy mẫu máu tổng phân tích máu ngoại vi, xét nghiệm đông máu cơ bản, Sinh hóa máu ngay sau khi kết thúc thủ thuật để đánh giá kết quả và các thay đổi chỉ số máu ngay sau khi thực hiện thủ thuật, từ đó có chỉ định điều chỉnh các thay đổi kịp thời.
2. Xét nghiệm theo dõi
- Sau khi kết thúc thủ thuật tại thời điểm 8h và 24h, tiến hành lấy mẫu xét nghiệm máu ngoại vi về tổng phân tích tế bào, Đông máu cơ bản và Sinh hóa máu để đánh giá thay đổi và hiệu quả của thủ thuật.
- Lưu ý: Vị trí lấy mẫu xét nghiệm tại thời điểm ngay sau kết thúc và ở mỗi lần lấy mẫu xét nghiệm tại một ven, mà ở đó không có đường truyền tĩnh mạch khác đang truyền.
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1. Áp lực máu dòng vào quá thấp
- Kiểm tra xem dây garo có bị gập hay xoắn không;
- Dây garo có thắt đúng không, thắt lại dây garo cho đúng;
- Kim lấy máu có bị chệch khỏi ven, chỉnh lại kim hoặc lấy lại ven khác.
 
2. Áp lực máu dòng trả về quá cao
- Kiểm tra dây máu trả về có bị gập hoặc xoắn không, chỉnh lại dây khỏi gập, xoắn;
- Kim lấy máu trên đường máu về bị chệch khỏi ven, chỉnh lại kim nếu không được, lấy lại ven khác.
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
 
1. Vũ Văn Đính, “Hồi sức toàn tập”, Nhà xuất bản y học, 2005, Tr 610-625.
2. Cobespectra apheresis system operators manual.
3. Comtec apheresis system operators manual.
4. Apheresis, 2007.

QUY TRÌNH GẠN TIỂU CẦU ĐIỀU TRỊ
 
I. NGUYÊN LÝ
Hệ thống máy gạn tách tự động phân tách và thu nhận tiểu cầu theo nguyên lý: Trong suốt quá trình gạn tiểu cầu, máu toàn phần của người bệnh được chống đông bằng dung dịch chống đông tại vị trí lấy máu vào máy, hệ thống phân tách máu toàn phần thành 2 lớp. Trong lớp thứ nhất gồm hồng cầu và bạch cầu, trong lớp thứ 2 gồm huyết tương giầu tiểu cầu. Hồng cầu và bạch cầu sẽ trả về người bệnh qua dây thoát của hồng cầu. Huyết tương giầu tiểu cầu sẽ được phân tách lần
2. Tiểu cầu đậm đặc sẽ qua khe thu nhận tiểu cầu và theo dây thu nhận tiểu cầu lên túi thu nhận. Phần huyết tương còn lại sẽ quay trở về người bệnh theo dây huyết tương.
II. CHỈ ĐỊNH
- Điều trị loại bỏ tiểu cầu khi số lượng tiểu cầu cao ≥ 1000 G/l;
- Loại bỏ tiểu cầu trong trường hợp số lượng tiểu cầu cao kèm theo triệu chứng tắc mạch
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối;
- Thận trọng trong trường hợp người bệnh có triệu chứng xuất huyết, người bệnh thiếu máu nặng;
- Người bệnh có rối loạn đông máu (DIC);
- Các tình trạng cấp cứu khác.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
- Bác sĩ ghi y lệnh và thực hiện kỹ thuật gạn tiểu cầu điều trị;
- Y tá thực hiện quy trình lấy ven tĩnh mạch và thực hiện theo y lệnh của bác sĩ.
 
2. Phƣơng tiện dụng cụ- hóa chất xét nghiệm
- Hệ thống máy lọc máu tự động;
- Bộ mâm ly tâm tiểu cầu;
- Bộ sơ đồ lắp dây dẫn gạn tiểu cầu điều trị kèm theo máy;
- Bộ kít gạn tiểu cầu dùng 1 lần;
- Dung dịch chống đông máu ACD - A túi thể tích 750ml;

- 1.000 ml dung dịch nước muối sinh lý 0,9% để tráng bộ kít trong chương trình gạn tiểu cầu;
- Bộ dụng cụ lấy máu tĩnh mạch vô trùng.
 
3. Bệnh phẩm
Mẫu máu tĩnh mạch: để xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm đông máu.
4. Phiếu xét nghiệm
- Phiếu xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu;
- Phiếu xét nghiệm sinh hóa máu;
- Phiếu xét nghiệm đông máu.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Giải thích thủ thuật và ký cam kết thực hiện thủ thuật của người nhà người bệnh
2. Thực hiện theo quy trình hướng dẫn sử dụng của hệ thống gồm các bước:
- Chuẩn bị dụng cụ lấy ven;
- Lắp đặt bộ kít tách theo quy trình lắp đặt của máy;
- Tráng dây bộ kít tách tiểu cầu;
- Nhập các thông số theo yêu cầu của chương trình gạn tiểu cầu;
- Kết nối ven người bệnh với bộ kít gạn tiểu cầu;
- Vận hành theo quy trình của máy gạn tiểu cầu;
- Theo dõi và xử trí lỗi trong quá trình gạn tiểu cầu theo hướng dẫn của từng lỗi;
- Kết thúc chương trình theo đúng quy trình kỹ thuật của máy;
- Ghi chép hồ sơ các thông tin và kết quả chương trình;
- Lấy mẫu máu làm xét nghiệm sau khi gạn tiểu cầu, tổng phân tích tế bào máu, sinh hóa và đông máu.
VI. CÁC XÉT NGHIỆM MÁU THEO DÕI NGƢỜI BỆNH
1. Xét nghiệm trƣớc và ngay sau khi tiến hành thủ thuật
- Lấy mẫu máu xét nghiệm máu ngoại vi, máu xét nghiệm trong khoảng thời gian 24h trước khi tiến hành thủ thuật, gồm các xét nghiệm: Tổng phân tích máu ngoại vi, sinh hóa máu (điện giải đồ), đông máu cơ bản.
- Lấy mẫu máu ngay sau khi kết thúc thủ thuật; lấy mẫu máu tổng phân tích máu ngoại vi, xét nghiệm đông máu cơ bản, Sinh hóa máu ngay sau khi kết

thúc thủ thuật để đánh giá kết quả và các thay đổi chỉ số máu ngay sau khi thực hiện thủ thuật, từ đó có chỉ định điều chỉnh các thay đổi kịp thời.
2. Xét nghiệm theo dõi
- Sau khi kết thúc thủ thuật tại thời điểm 8h và 24h, tiến hành lấy mẫu xét nghiệm máu ngoại vi về tổng phân tích tế bào, Đông máu cơ bản và Sinh hóa máu để đánh giá thay đổi và hiệu quả của thủ thuật.
- Lưu ý: Vị trí lấy mẫu xét nghiệm tại thời điểm ngay sau kết thúc và ở mỗi lần lấy mẫu xét nghiệm tại một ven, mà ở đó không có đường truyền tĩnh mạch khác đang truyền.
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1. Áp lực máu dòng vào quá thấp
- Kiểm tra xem dây garo có bị gập hay xoắn không;
- Dây garo có thắt đúng không, thắt lại dây garo cho đúng;
- Kim lấy máu có bị chệch khỏi ven, chỉnh lại kim hoặc lấy lại ven khác.
 
2. Áp lực máu dòng trả về quá cao
- Kiểm tra dây máu trả về có bị gập hoặc xoắn không, chỉnh lại dây khỏi gập, xoắn;
- Kim lấy máu trên đường máu về bị chệch khỏi ven, chỉnh lại kim nếu không được, lấy lại ven khác.
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Văn Đính, “Hồi sức toàn tập”, Nhà xuất bản y học, 2005, Tr 610-625.
2. Cobespectra apheresis system operators manual.
3. Comtec apheresis system operators manual.
4. Apheresis, 2007.

QUY TRÌNH TRUYỀN HÓA CHẤT ĐƢỜNG TĨNH MẠCH
 
 
 
I. ĐẠI CƢƠNG
Truyền thuốc hóa chất đường tĩnh mạch (hóa trị liệu) là một phương pháp điều trị cơ bản trong ung thư và một số bệnh lý. Đa số các thuốc hóa chất được đưa vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch. Tuy nhiên, không đơn giản chỉ là tiêm truyền tĩnh mạch, quy trình truyền hóa chất có những điểm đặc biệt riêng.
II. CHỈ ĐỊNH
Trong hầu hết các bệnh lý ung thư, có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với xạ trị và/hoặc phẫu thuật.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tuổi quá cao (không có giới hạn tuyệt đối, tuy nhiên thường hạn chế khi tuổi > 70 tuổi);
- Suy chức năng cơ quan (suy tim, suy gan, suy thận nặng), phải điều chỉnh liều cho phù hợp;
- Gia đình người bệnh không đồng ý điều trị.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời bệnh
- Giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh về tình trạng bệnh và sự cần thiết phải điều trị hóa chất đường tĩnh mạch, những tác dụng phụ có thể gặp phải (cần hết sức thận trọng, tránh gây ra suy sụp tinh thần ở người
bệnh);
 
- Làm xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu và các xét nghiệm đánh giá chức năng tim, gan, thận: điện tim, siêu âm tim (nếu cần thiết), ure, creatinin, acid uric, men gan, bilirubin;
- Đo chiều cao, cân nặng, tính diện tích da cơ thể của người bệnh (BSA);
- Tiến hành đặt catheter tĩnh mạch trung tâm hoặc buồng truyền dưới da
(tùy vào điều kiện thực tế tại mỗi cơ sở điều trị).
 
2. Thuốc, hóa chất
- Thuốc hóa chất sẽ được pha trong dung dịch natri clorua 0.9% hoặc dung dịch glucose 5% (tùy theo đặc tính của từng loại thuốc hóa chất). Việc chuẩn bị thuốc hóa chất trước khi truyền sẽ được thực hiện tại khoa Dược lâm sàng, trong các buồng an toàn sinh học;

- Khoa Dược lâm sàng sẽ chuyển các chai dung dich hóa chất đã pha với liều lượng theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị đến khoa lâm sàng.
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
- Điều dưỡng lâm sàng sau khi nhận thuốc hóa chất đã pha thành dung dịch cần phải kiểm tra lại các thông tin dán trên nhãn chai thuốc, bao gồm: các thông tin hành chính về người bệnh (họ tên, tuổi, giới, năm sinh, số giường bệnh), tên loại thuốc hóa chất, hàm lượng thuốc được pha trong chai, thời điểm pha thuốc, đối chiếu với y lệnh đã ghi trong bệnh án;
- Đo các chỉ số sinh tồn của người bệnh (mạch, nhiệt độ, huyêt áp) trước khi tiến hành truyền thuốc hóa chất;
- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch cho người bệnh với dung dịch natri clorua 0.9%, nên sử dụng dây truyền đếm giọt. Trong trường hợp không có điều kiện đặt catheter tĩnh mạch trung tâm thì đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại vi phải đảm bảo kim nằm trong lòng mạch, tránh lấy các tĩnh mạch nhỏ dễ vỡ dẫn đến thuốc hóa chất ra ngoài mạch làm viêm mô mềm xung quanh;
- Thay chai dung dịch natri clorua 0.9% bằng chai dung dịch hóa chất đã được chuẩn bị sẵn, điều chỉnh tốc độ truyền theo y lệnh ghi trong bệnh án. Một số thuốc đòi hỏi phải được truyền tĩnh mạch liên tục trong 24 giờ hoặc tốc độ truyền tăng dần theo thời gian;
- Theo dõi sát người bệnh trong suốt quá trình truyền thuốc hóa chất đường tĩnh mạch. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra ngay khi truyền: phản ứng phản vệ, dị ứng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt;
- Ngừng truyền thuốc hóa chất ngay nếu có phản ứng bất thường xảy ra, kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn, duy trì đường truyền tĩnh mạch bằng dung dịch natri clorua và báo ngay cho bác sĩ điều trị biết để kịp xử trí.
VI. NHỮNG TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Hội chứng tiêu khối u (Tumor lysis syndrome): gây ra bởi sự phá hủy hàng loạt các tế bào u, giải phóng ồ ạt các chất trong bào tương tế bào gây tăng acid uric, tăng kali máu, và gây suy thận cấp. Để hạn chế hội chứng tiêu khối u, cần truyền dịch cho người bệnh trước và sau khi truyền hóa chất song song với sử dụng thuốc lợi niệu, thông thường cần truyền thêm 2000-3000ml dịch/ m2 da cơ thể.

- Thuốc chống nôn do tác dụng của hóa chất: Ondansetron tiêm tĩnh mạch hoặc uống trước khi bắt đầu truyền hóa chất 20-30 phút. Có thể kết hợp thêm Primperan và/ hoặc Corticoid.
- Duy trì cân bằng nước và điện giải (đặc biệt là kali máu).
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.  Patient and provider safety with the chemotherapy infusion process, 2011
2.  Chemotherapy administration, 2012

TRUYỀN MÁU TẠI GIƢỜNG BỆNH (Ngƣời bệnh điều trị nội trú và ngoại trú)
 
 
I. ĐẠI CƢƠNG
Truyền máu tại giường bệnh là bước cuối của quy trình truyền máu lâm sàng, Trực tiếp đưa máu của người cho vào máu của người nhận do đó đòi hỏi an toàn cao và theo dõi cẩn trọng tại giường bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
Mỗi loại chế phẩm máu có chỉ định riêng biệt
1. Máu toàn phần
- Thay thế hồng cầu trong mất máu cấp không kèm theo giảm thể tích toàn phần;
 - Truyền thay máu;
- Người bệnh cần truyền hồng cầu mà không có sẵn khối  hồng cầu đậm

2. Khối hồng cầu đậm đặc
- Thay thế hồng cầu ở người bệnh thiếu máu;
- Sử dụng cùng các dung dịch thay thế (dung dịch keo hoặc dung dịch tinh thể) trong mất máu cấp.
3. Khối tiểu cầu
Điều trị chảy máu do (giảm số lượng tiểu cầu, giảm chức năng tiểu cầu).
4. Huyết tƣơng tƣơi đông lạnh
Điều trị thay thế tình trạng thiếu nhiều yếu tố đông máu;
- Bệnh gan (suy gan, xơ gan);
- Quá liều thuốc chống đông Warfarin;
- Giảm yếu tố đông máu trên người bệnh truyền máu khối lượng lớn;
- Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC);
- Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP).
5. Tủa lạnh
- Thiếu yếu tố VIII (bệnh Hemophilia A);
- Thiếu yếu tố XIII;
- Bệnh Von Willebrand;
- Thiếu hụt fibrinogen, DIC.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ
1. Bảo quản chế phẩm máu trƣớc khi truyền
1.1. Hồng cầu và máu toàn phần
- Hồng cầu và máu toàn phần phải được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng từ 2°C đến 6°C;
- Hồng cầu và máu toàn phần phải được truyền trong vòng 30 phút sau khi
bỏ ra khỏi tủ lạnh.
1.2. Khối tiểu cầu
- Khối tiểu cầu phải được đặt trong hộp cách nhiệt chuyên dụng để giữ nhiệt độ vào khoảng 20°C đến 24°C;
- Khối tiểu cầu phải được truyền ngay sau khi lĩnh.
1.3. Huyết tương tươi đông lạnh và tủa lạnh
- Huyết tương tươi đông lạnh cần được truyền trong vòng 30 phút sau khi phá đông.
- Nếu chưa cần sử dụng ngay, huyết tương tươi đông lạnh phải được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2°C đến 6°C và truyền trong vòng 24 giờ.
2. Kiểm tra túi máu trƣớc khi truyền
- Bất cứ dấu hiệu nào của tan máu trong lớp huyết tương đều là dấu hiệu cho thấy máu đã bị nhiễm khuẩn, bị làm đông hoặc làm ấm ở nhiệt độ quá cao.
- Bất cứ dấu hiệu nào của nhiễm khuẩn, ví dụ như sự đổi màu sắc của hồng cầu, trông sẫm hơn hoặc chuyển màu tím/đen.
- Bất cứ cục máu đông nào cũng cho thấy có thể máu đã không được lắc đúng quy cách để chất chông đông hoà đều khi lấy máu từ người cho.
- Bất cứ dấu hiệu nào cho thấy túi máu bị thủng hoặc bị mở ra từ trước.
Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào tìm thấy trên túi máu thì không được truyền đơn vị máu đó và phải thông báo ngay cho ngân hàng máu.
3. Kiểm tra để xác định chính xác họ tên ngƣời bệnh và chế phẩm máu trƣớc khi truyền
Việc kiểm tra lần cuối này phải được làm ngay tại giường người bệnh
ngay trước khi bắt đầu truyền chế phẩm máu, do điều dưỡng hoặc bác sĩ thực hiện.
Kiểm tra xác định chính xác ngƣời bệnh lần cuối cùng:
- Hỏi người bệnh để kiểm tra tên, họ, ngày sinh và các thông tin cần thiết
khác.

Nếu người bệnh đang trong tình trạng hôn mê thì cần hỏi người nhà người bệnh hoặc một nhân viên khác để xác định chính xác người bệnh.
- Kiểm tra chính xác người bệnh  trên cơ sở đối chiếu với: Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra các chi tiết sau trên nhãn hoà hợp dán trên túi máu xem có phù hợp chính xác với hồ sơ người bệnh của người bệnh không:
+ Họ tên người bệnh;
+ Giường bệnh, phòng bệnh hoặc phòng mổ;
+ Nhóm máu của người bệnh;
+ Túi máu;
+ Nhãn hoà hợp.
- Kiểm tra ngày hết hạn của túi máu.
V. ĐỊNH LẠI NHÓM MÁU TẠI GIƢỜNG
Trực tiếp đưa máu (truyền máu) vào tĩnh mạch người bệnh: bước cuối cùng của truyền máu do đó bác sĩ điều trị cần kiểm tra lại kết quả định lại nhóm máu, nếu phù hợp hoàn toàn, theo y lệnh của bác sĩ, điều dưỡng mở khóa dây truyền máu, từ từ 10, 20 giọt cho đến mức tối đa theo y lệnh.
- Truyền máu toàn phần, khối hồng cầu, bạch cầu: sử dụng huyết thanh mẫu định lại nhóm máu ABO của người bệnh và đơn vị máu trước truyền.
- Truyền khối tiểu cầu, huyết tương: sử dụng huyết thanh mẫu định lại nhóm máu ABO của người bệnh và làm phản ứng chéo giữa mẫu máu người bệnh và mẫu chế phẩm máu.
VI. THEO DÕI TRUYỀN MÁU VÀ CHẾ PHẨM MÁU
1. Đối với mỗi đơn vị máu truyền vào, cần phải theo dõi ngƣời bệnh ở từng giai đoạn của quá trình truyền máu
- Trước khi bắt đầu truyền máu;
- 15 phút sau khi bắt đầu truyền máu;
- Ít nhất mỗi giờ trong quá trình truyền máu;
- Khi truyền máu xong;
- 4 giờ sau khi truyền máu xong.
2. Tại mỗi giai đoạn nêu trên, cần ghi lại thông tin vào bảng theo dõi ngƣời bệnh
Toàn trạng của người bệnh, các chỉ số sinh tồn
3. Ghi chép lại vào phiếu truyền máu
- Thời gian bắt đầu truyền máu;
- Thời gian hoàn tất truyền máu;

- Thể tích và số lượng tất cả các chế phẩm máu được truyền vào;
- Tất cả các phản ứng phụ có hại xảy ra.
VII. NHỮNG TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Phát hiện và xử trí các tác dụng không mong muốn trong truyền máu và ngay sau truyền máu:
- Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường ở người bệnh đang truyền máu hoặc chế phẩm máu, phải ngừng truyền ngay và  báo cáo bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời. Khi cần thiết phải mời bác sĩ hoặc người phụ trách của cơ sở cung cấp máu để phối hợp xử trí.
- Trường hợp người bệnh có phản ứng nặng hoặc tử vong có liên quan đến truyền máu thì cơ sở cung cấp máu phải báo cáo ngay với lãnh đạo bệnh viện và cơ sở cung cấp máu để phối hợp tìm nguyên nhân và đề xuất ý kiến giải
quyết.
- Lập báo cáo tác dụng không mong muốn liên quan đến truyền máu (theo mẫu số 6), bàn giao cho cơ sở cung cấp máu các túi máu, chế phẩm máu, dây truyền máu và các loại thuốc tiêm, dịch truyền khác sử dụng cho người bệnh vào thời điểm xảy ra tác dụng khong mong muốn. Thời gian lưu giữ các bệnh phẩm trên và các mẫu máu có liên quan ít nhất là 14 ngày kể từ lúc xảy ra tác dụng không mong muốn.
- Cơ sở cung cấp máu phải xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm để xác định nguyên nhân và lập phiếu xét nghiệm tác dụng không mong muốn liên quan đến truyền máu.
2. Phát hiện và xử trí tác dụng không mong muốn xảy ra chậm sau truyền
máu:
Cơ sở điều trị sử dụng máu cần phối hợp với cơ sở cung cấp máu để xác định nguyên nhân tác dụng không mong muốn xảy ra chậm và áp dụng các biện pháp theo dõi và điều trị tích cực theo quy định của Bộ Y tế.
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.  Quy chế truyền máu 2013.
2.  Sử dụng máu trong lâm sàng.

T MÁU
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Dựa trên kỹ thuật như lấy máu từ người cho máu, nhưng trên người bệnh bị bệnh đa hồng cầu cần nhanh chóng tháo bỏ máu để giảm độ quánh của máu, tránh các tai biến do tăng độ quánh máu gây ra, là một phương pháp điều trị bệnh lý tăng sinh quá mức dòng hồng cầu.
II. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh được chẩn đoán bệnh đa hồng cầu có hematocrit >0,45(l/l) ở nam và > 0,42(l/l) ở nữ.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối;
- Thận trọng ở người bị bệnh lý tim mạch, phụ nữ mang thai.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Cần 01 Bác sĩ, 01 điều dưỡng đã được đào tạo chuyên khoa huyết học truyền máu.
2. Phƣơng tiện dụng cụ
- Túi lấy máu chất dẻo loại 350 ml trở lên;
- Dây ga ro, bông băng, cồn sát trùng;
- Ống nghe, huyết áp kế;
- Cân túi máu…
3. Ngƣời bệnh: Có chỉ định rút máu
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Thăm khám người bệnh, làm xét nghiệm công thức máu, độ quánh máu.
2. Giải thích cho người bệnh và người nhà về lợi ích của việc tháo máu và các
khó khăn khi rút máu.
3. Thông báo cho điều dưỡng chuẩn bị dụng cụ phương tiện để tiến hành rút máu
4. Thực hiện rút máu theo cáo bước sau.
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh: để người bệnh nằm ngửa, tư thế đầu thấp, thỏa mái, Xác định vị trí chọc kim tháo máu.

Bước 2: Chuẩn bị túi tháo máu ghi thông tin người bệnh trên túi, ghi rõ máu hủy, làm một nút thắt mỏng cách kim khoảng 10cm, đảm bảo khi tháo máu vẫn chảy được qua nút thắt bình thường.
Bước 3: Ga ro trên vị trí tháo máu 7-10 cm, sát trùng.
Bước 4: Chọc tĩnh mạch cho máu chảy vào túi máu.
Bước 5: Không tháo dây ga ro để máu chảy vào túi máu, có thể bảo người bệnh nắm mở tay nhẹ nhàng để máu chảy nhanh và đều hơn, đến khi đủ lượng máu cần tháo.
Bước 6: Thắt chặt nút thắt đã làm, tháo bỏ ga ro, rút kim, băng cầm máu vị trí chọc.
Bước 7: Chuyển túi máu hủy theo qui chế rác thải y tế.
Bước 8: Theo dõi sát người bệnh trong quá trình rút máu và sau rút máu
15 phút.
Bước 9: Ghi chép bệnh án tình trạng trước sau tháo máu, toàn thân, mạch nhiệt độ, huyết áp. Ghi sổ thủ thuật theo quy định.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Người bệnh thấy dễ chịu, nhiều người bệnh hết triệu trứng đâu đầu, khó chịu, các tác dụng phụ xảy ra hết nhanh.
- Máu rút đủ số lượng theo chỉ định, thủ thuật an toàn.
 
VII. NHỮNG TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Ngất xỉu, hạ huyết áp.. Xử lý nằm đầu thấp, thở sâu, rút máu tốc độ chậm lại, trợ tim, trường hợp nặng ngừng tim, ngừng hô hấp (rất hiếm) tiến hành hồi sức nhân tạo ngay.
- Buồn nôn và nôn: sẽ hết dần.
- Co giật hay co cứng cơ: sẽ hết dần.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.  Đỗ Trung Phấn, “Tế bào gốc và bệnh lý tế bào gốc tạo máu, chẩn đoán, phân loại điều trị”, NXB Y học, 2008, Tr 291-298.
2.  Bài giảng Huyết học – Truyền máu sau đại học “Các bệnh tăng sinh tủy mạn ác tính”, NXB Y học, 2006, Tr 138-142.

CHỌC TỦY SỐNG LẤY DỊCH NÃO TỦY XÉT NGHIỆM
 
 
 
I. NGUYÊN LÝ
Là phương pháp đưa kim vào khoang dưới nhện vùng thắt lưng để lấy dịch não tủy.
II. CHỈ ĐỊNH
1. Các bệnh nhiễm khuẩn
- Viêm màng não
- Viêm não
- Áp xe não
 
2 Các bệnh viêm không do nhiễm khuẩn
- Xơ hệ thống.
- Guillain - Barré.
- Bệnh Luput ban đỏ hệ thống.
 
3. Các bệnh ung thƣ
- Lơxêmi cấp dòng Tủy, dòng Lympho và U lympho có thâm nhiễm thần
kinh trung ương.
- Các bệnh ung thư có thâm nhiễm não và màng não.
- U não.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tăng áp lực nội sọ quá cao do khối u choán chỗ hoặc do tắc hệ thống dẫn lưu của não thất.
- Chấn thương tủy hoặc chèn ép tủy.
- Nhiễm trùng tại chỗ vị trí chọc dò.
- Bệnh lý giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu.
- Suy hô hấp, suy tuần hoàn nặng.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
- Bác sĩ
- Điều dưỡng phụ (nếu bệnh nhi thì cần thêm 1 điều dưỡng)
 
2. Phƣơng tiện, dụng cụ
- Kim chọc dò kích cỡ 22G hoặc 20G, với trẻ em thì sử dụng kim ngắn hơn.
- Bơm tiêm
- Thuốc gây tê.
- Dung dịch sát khuẩn  Povidone Iodine 10% (Betadine)
- Khăn vô khuẩn.
- Ống nghiệm (4 ống).
 
3. Ngƣời bệnh
Được giải thích kỹ về mục đích làm thủ thuật, người thực hiện:, nơi và thời gian thực hiện. Người bệnh được dặn  không ăn uống gì và đại tiểu tiện trước khi và sau khi thực hiện thủ thuật.
4. Phiếu xét nghiệm
- Sinh hóa nước dịch.
- Tế bào nước dịch.
- Nuối cấy vi khuẩn.
- Các xét nghiệm đặc thù chuyên khoa khác (BK, PCR lao, tìm nấm, virus...)
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Tư thế người bệnh
Người bệnh ngồi hoặc nằm cong lưng về phía thầy thuốc, cúi gập đầu về phía ngực, co hai đùi và cẳng chân về phía bụng. Với trẻ em thì cần một điều dưỡng một tay giữ gáy một tay giữ khoeo chân chân để tránh phản ứng bất thường.
2. Xác định mốc.
Đường nối hai mào chậu của người bệnh sẽ đi qua thân đốt sống L4, vị trí chọc thường ở giữa L3-L4 hoặc cao hơn L2-L3.
3. Sát trùng và gây tê.
Bác sĩ tiến hành thủ thuật đi găng vô khuẩn, sát trùng vị trí chọc từ trong ra ngoài. Trải khăn vô khuẩn. Điều dưỡng đưa bơm tiêm có thuốc gây tê để thủ thuật viên gây tê cho người bệnh.
4. Tiến hành chọc dò.
Chọc kim chính giữa cột sống tại vị trí khe giữa hai đốt sống một góc chếch 150, đưa kim qua da, tổ chức dưới da, các dây chằng cột sống, khoang ngoài màng cứng, màng cứng rồi vào khoang dưới nhện. Kéo nòng kim để dịch chảy ra.
Nếu không thấy dịch phải rút kim ra và điều chỉnh lại.

5. Điều dưỡng viên đưa áp kế cho thủ thuật viên đo áp lực dịch não tủy. Tiếp đó lần lượt hứng dịch não tủy vào từng ống xét nghiệm.
6. Thủ thuật viên rút kim chọc dò, điều dưỡng phụ đặt gạc lên vùng lưng vừa chọc và dán băng giữ bên ngoài.
7. Người bệnh nằm sấp hoặc nằm nghiêng sau chọc dò. Theo dõi toàn
trạng người bệnh.
8. Thủ thuật viên ghi kết quả việc chọc dò vào hồ sơ bệnh án. Điều dưỡng kiểm tra họ tên người bệnh trên ống và giấy xét nghiệm, ghi chép vào phiếu chăm sóc người bệnh.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
1. Dịch não tủy bình thƣờng
- Dịch trong không màu.
- Áp lực 50-180mmHg
- Protein 15-40mg/100ml.
- Glucose 50-80mg/100ml.
- Tế bào: 0-4 bạch cầu/mm3 .
 
2. Dịch não tủy bệnh lý
2.1 Thay đổi về áp lực.
- Tăng áp lực dịch não tủy do khối u choán chỗ hoặc do nhiễm trùng.
- Giảm áp lực dịch não tủy do tắc nghẽn lưu thông phía trên chỗ chọc dò.
2.2 Thay đổi màu sắc.
- Dịch đục do tăng bạch cầu trong dịch não tủy thường gặp do nhiễm khuẩn.
- Màu đỏ do chảy máu khoang dưới nhện, chấn thương do chính thủ thuật.
- Màu vàng do tổn thương lao, chảy máu cũ.
2.3 Thành phần dịch não tủy.
- Tăng protein: Do viêm, khối u, chảy máu vào dịch não tủy.
- Giảm protein: Dịch não tủy tiết ra nhiều hơn bình thường.
- Glucose tăng: Tăng đường máu toàn thân.
- Glucose giảm: Nhiễm trùng, lao.
- Tăng bạch cầu: Viêm màng não, áp xe não, thâm nhiễm do bệnh ác tính.
- Có hồng cầu: Do chảy máu khoang dưới nhện, chạm vào mạch máu vùng chọc dò.
VII. NHỮNG TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Thoát vị não (lọt hạnh nhân tiểu não hoặc lọt cực thái dương) có thể gây tử vong. Nếu nghi ngờ có thể chụp CT trước.
- Nhức đầu sau chọc dò: Nằm nghỉ, giảm đau.
- Chảy máu ở vị trí chọc có thể gây chèn ép tủy hoặc chảy máu vào tủy sống: Theo dõi và điều chỉnh rối loạn đông cầm máu nếu có.
- Nhiễm khuẩn: Kháng sinh toàn thân
- Rỉ dịch tại chỗ chọc: Theo dõi và vệ sinh tại chỗ.
- Choáng do đau hoặc thuốc gây tê: Xử trí theo phác đồ chống choáng.
 
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.  Hướng dẫn quy trình kỹ thuật bệnh viện, tập 1, Nhà xuất bản y học, 1999,
tr 61-63.

CHỌC TỦY SỐNG TIÊM HÓA CHẤT NỘI TỦY
 
I. NGUYÊN LÝ
Là phương pháp đưa hóa chất qua kim chọc dò vào khoang dưới nhện vùng thắt lưng để điều trị.
II. CHỈ ĐỊNH
- Điều trị hoặc dự phòng thâm nhiễm thần kinh trung ương bệnh Lơxêmi
cấp dòng Tủy, dòng Lympho và U lympho;
- Các bệnh ung thư có di căn não và màng não;
- Dự phòng thâm nhiễm thần kinh trung ương trong Hội chứng thực bào máu.
 
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm trùng tại chỗ vị trí chọc;
- Giảm tiểu cầu nặng, rối loạn đông máu;
- Suy hô hấp, suy tuần hoàn nặng.
 
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
- Bác sĩ;
- Điều dưỡng phụ (nếu bệnh nhi thì cần thêm 1 điều dưỡng).
 
2. Phƣơng tiện, dụng cụ
- Kim chọc dò kích cỡ 22G hoặc 20G, với trẻ em thì sử dụng kim ngắn hơn;
- Bơm tiêm;
- Thuốc gây tê;
- Hóa chất điều trị: Thường được sử dụng là Cytarabin, Methotrexate hoặc
Methylprednisolone;
- Dung dịch sát khuẩn  Povidone Iodine 10% (Betadine);
- Khăn vô khuẩn;
- Ống nghiệm (2 ống).
 
3. Ngƣời bệnh
Được giải thích kỹ về mục đích làm thủ thuật, người thực hiện:, nơi và thời gian thực hiện. Người bệnh được dặn không ăn uống gì và đại tiểu tiện trước khi và sau khi thực hiện thủ thuật.
4. Phiếu xét nghiệm

- Sinh hóa nước dịch;
- Tế bào nước dịch.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Tư thế người bệnh
Người bệnh ngồi hoặc nằm cong lưng về phía thầy thuốc, cúi gập đầu về phía ngực, co hai đùi và cẳng chân về phía bụng. Với trẻ em thì cần một điều dưỡng một tay giữ gáy một tay giữ khoeo chân chân để tránh phản ứng bất thường.
2. Xác định mốc.
Đường nối hai mào chậu của người bệnh sẽ đi qua thân đốt sống L4, vị trí chọc thường ở giữa L3-L4 hoặc cao hơn L2-L3.
3. Sát trùng và gây tê.
Bác sĩ tiến hành thủ thuật đi găng vô khuẩn, sát trùng vị trí chọc từ trong ra ngoài. Trải khăn vô khuẩn. Điều dưỡng đưa bơm tiêm có thuốc gây tê để thủ thuật viên gây tê vị trí chọc.
4. Tiến hành tiêm tủy sống.
Chọc kim chính giữa cột sống tại vị trí khe giữa hai đốt sống một góc chếch 15o, đưa kim qua da, tổ chức dưới da, các dây chằng cột sống, khoang ngoài màng cứng, màng cứng rồi vào khoang dưới nhện. Kéo nòng kim để dịch chảy ra. Nếu không thấy dịch phải rút kim ra và điều chỉnh lại.
5. Điều dưỡng viên lần lượt hứng dịch não tủy vào từng ống xét nghiệm. Thủ thuật viên lắp bơm tiêm có sẵn hóa chất vào đốc kim và rút nhẹ nếu thấy có dịch chảy vào bơm tiêm thì mới được bơm thuốc, nếu không phải điều chỉnh lại kim cho đến khi hút được dịch ra.
6. Thủ thuật viên rút kim tiêm tủy, điều dưỡng phụ đặt gạc lên vùng lưng vừa chọc và dán băng giữ bên ngoài.
7. Người bệnh nằm sấp hoặc nằm nghiêng sau khi tiêm. Theo dõi toàn tràng người bệnh.
8. Thủ thuật viên ghi kết quả việc tiêm tủy sống vào hồ sơ bệnh án. Điều dưỡng kiểm tra họ tên người bệnh trên ống và giấy xét nghiệm, ghi chép vào phiếu chăm sóc người bệnh.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Khi rút bơm tiêm có dịch trong chảy ra và khi bơm thuốc thấy nhẹ là thuốc đã vào khoang dưới nhện;

- Dịch não tủy có màu hồng do kim chạm vào mạch máu vùng chọc dò;
- Bơm thuốc thấy nặng có thể kim chưa vào đúng khoang dưới nhện hoặc vùng tiêm bị xơ do những lần tiêm trước.
VII. NHỮNG TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Nhức đầu sau chọc dò: Nằm nghỉ, giảm đau;
- Chảy máu ở vị trí chọc có thể gây chèn ép tủy hoặc chảy máu vào tủy sống: Theo dõi và điều chỉnh rối loạn đông cầm máu nếu có;
- Nhiễm khuẩn tại chỗ hoặc hệ thống não tủy: Kháng sinh toàn thân;
- Rỉ dịch tại chỗ chọc: Theo dõi và vệ sinh tại chỗ;
- Choáng do đau hoặc thuốc gây tê: Xử trí theo phác đồ chống choáng.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.  Hướng dẫn quy trình kỹ thuật bệnh viện, tập 1, Nhà xuất bản y học, 1999,
tr 61-63.

GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN
(Autologous stem cell transplantation)
 
 
I. ĐẠI CƢƠNG
 
Ghép tế bào gốc tạo máu tự thân là phương pháp sử dụng tế bào gốc của người bệnh ghép lại cho người bệnh. Đây là một phương pháp được xem như một đợt hóa trị liệu liều cao nhằm mục đích điều trị cho các bệnh máu ác tính không đáp ứng với các phác đồ đa hóa trị liệu chuẩn hoặc tái phát. Hiệu quả của ghép tế bào gốc tự thân chủ yếu có được là nhờ đa hóa trị liệu liều cao. Đây là một biện pháp hỗ trợ hệ thống sinh máu của người bệnh phục hồi nhanh chóng sau đa hóa trị liệu liều cao để phòng tránh những biến chứng đe dọa tính mạng người bệnh.
Nguồn tế bào gốc tạo máu có thể là tế bào gốc tuỷ xương hoặc tế bào gốc máu ngoại vi. Bên cạnh đó có thể sử dụng tế bào gốc máu dây rốn tự thân đã bảo quản lạnh.
Tiêu chuẩn số lượng tế bào gốc tạo máu đủ để ghép dựa vào số lượng tế bào CD34+ phải đạt > 3x106/kg cân nặng của người bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH Ghép tự thân
- Các bệnh ác tính về máu: Đa u tủy xương, U lympho không Hodgkin,
 
lơxêmi cấp dòng tủy...
 
- Các bệnh u bướu: ung thư vú, buồng trứng, phổi, u tế bào mầm…
 
- Các bệnh tự miễn: ban đỏ rải rác, xơ hoá hệ thống, viêm khớp dạng thấp, xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
 
- Tuổi trên 65 đối với Đa u tủy xương và trên 60 tuổi đối với U lympho ác
 
tính không Hodgkin;
 
- Người bệnh có các bệnh lí về gan, thận, phổi và bệnh tim.
 
IV. CHUẨN BỊ
 
1. Ngƣời thực hiện
 
Bác sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên chuyên khoa huyết học - truyền máu.

2. Phƣơng tiện
 
2.1. Buồng bệnh:
 
- Buồng bệnh có hệ thống lọc không khí áp lực dương;
 
- Hệ thống nước sinh hoạt trong buồng bệnh đã được lọc vi khuẩn;
 
- Hệ thống máy gạn tách tế bào gốc máu ngoại vi;
 
- Hệ thống máy theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và các khí trong máu, máy điện tim, máy giúp thở;
2.2. Thuốc:
 
- Các thuốc đặc trị:
 
+  Huy động tế bào gốc: dùng các thuốc kích thích tăng trưởng tế bào gốc tạo máu (G-GSF, GM-CSF).
+ Thuốc điều trị trước ghép: tùy từng bệnh có phác đồ và có các loại thuốc khác nhau.
+ Thuốc điều kiện hóa cho ghép: tùy theo từng bệnh.
 
- Các thuốc hỗ trợ khác.
 
3. Ngƣời bệnh
 
- Người bệnh đã đạt được lui bệnh hoàn toàn hoặc một phần bằng hoá trị liệu;

- Người bệnh không mắc bệnh di truyền bẩm sinh, không bị các bệnh tim, gan, thận;
 
- Người bệnh và gia đình đồng ý tiến hành ghép tế bào gốc.
 
4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định của Bộ Y tế.
 
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
 
Bước 1: Người bệnh được điều trị hóa chất trước ghép theo phác đồ. Đặt catherter Hiskman vào tĩnh mạch trung tâm.
Bước 2: Chuẩn bị khối tế bào gốc cho ghép
 
+ Huy động tế bào gốc ở người bệnh: Tiêm thuốc kích bạch cầu G-CSF
 
đơn  thuần  với  liều  10  µg/kg/ngày  hoặc  phối  hợp  Cyclophosphamide  (liều
 
2g/m2, 1 lần) với G-CSF. Đếm số lượng bạch cầu và số lượng tế bào CD34+

hàng ngày. Nếu số lượng tế bào CD34+ > 10 tế bào/ml thì tiến hành thu thập tế bào gốc máu ngoại vi.
+ Thu thập tế bào gốc máu ngoại vi bằng máy tách tế bào trong túi tế bào gốc. Kết thúc thu gom khi số lượng CD34+ > 3x106/kg cân nặng.
+ Lưu trữ tế bào gốc máu ngoại vi ở nhiệt độ -1960C trong nitơ lỏng hoặc
 
nhiệt độ 2-80C trong vòng 72 giờ.
 
Bước 3:  Điều kiện hóa trước ghép cho người bệnh: tùy theo từng bệnh, ví dụ:
 
+ Đa u tủy xương: Melphalan liều 200mg/m2
 
+ U lympho ác tính không Hodgkin: phác đồ BEAM hoặc LEED.
 
Bước 4: Truyền khối tế bào gốc và chăm sóc
 
+ Truyền khối tế bào gốc: truyền vào thời điểm 24h sau khi kết thúc điều kiện hóa. Nếu là dịch tuỷ xương hoặc tế bào gốc ngoại vi truyền 40 giọt/phút. Nếu dịch tế bào máu dây rốn thì bơm chậm qua ống thông Hiskman từ 10 - 15
phút.
 
+ Chăm sóc người nhận ghép: Theo phương pháp chăm sóc toàn diện. Theo dõi xét nghiệm tổng phân tích máu hàng ngày, các xét nghiệm chức năng gan, thận 3 ngày/lần.
+ Chống nhiễm khuẩn, nhiễm nấm: Sử dụng kháng sinh phòng ngừa.
 
+ Truyền chế phẩm máu: truyền khối hồng cầu và khối tiểu cầu gạn tách từ một người cho khi có chỉ định.
+ Sử dụng thuốc kích bạch cầu (G-GSF, GM-CSF).
 
+ Kiểm tra tuỷ đồ ngày thứ 30 sau ghép.
 
Bước 5: Đánh giá người bệnh để ra viện:
 
- Người bệnh không sốt, không cần dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch;
 
- Không cần truyền tiểu cầu hay ít hơn 2 tuần/lần;
 
- Số lượng tuyệt đối bạch cầu trung tính (ANC) > 1G/L.
 
VI. THEO DÕI
- Theo dõi diễn biến của các dấu hiệu sinh tồn, lượng khí trong máu lúc ghép hoặc thu thập tế bào gốc máu ngoại vi.

- Theo dõi lâm sàng và xét nghiệm sau ghép cho đến khi tuỷ đã mọc trong cơ thể người bệnh.
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
 
- Trong quá trình truyền tế bào gốc: thường không có tai biến; có thể có tăng huyết áp cần cho thuốc hạ áp, phản ứng rét run do dị ứng xử trí corticoid...
- Sau ghép: có thể có sốt nhiễm trùng, nhiễm nấm cần điều trị bằng kháng sinh tĩnh mạch.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Jo JC, Kang BW, Jang G, Sym SJ, Lee SS, Koo JE, Kim JW, Kim S, Huh J, Suh C. BEAC or BEAM high-dose chemotherapy followed by autologous stem cell transplantation in non-Hodgkin's lymphoma patients: comparative analysis of efficacy and toxicity. Ann Hematol. 2008 Jan;87(1):43-8
2.Takamatsu H, Munemoto S, Murata R, Terasaki Y, Nakajima K, Nakao S.   Post-transplantation Consolidation   and   Maintenance   Therapy   with lenalidomide  for  Japanese  Patients  with  Multiple  Myeloma.  Anticancer Res. 2013 Dec;33(12):5681-5.
3. McCarthy PL, Hahn T. Strategies for induction, autologous hematopoietic stem cell transplantation, consolidation, and maintenance fortransplantation- eligible multiple  myeloma patients.  Hematology  Am  Soc  Hematol  Educ Program. ;2013:496-503.
4.   Fratino   L, Rupolo   M, Mazzuccato   M, Berretta   M, Lleshi   A, Tirelli U, Michieli M. Autologus stem cell transplatation as a care option in elderly patients. A review. Anticancer Agents Med Chem. 2013 Nov;13(9):1419-29.

GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU ĐỒNG LOẠI
(Allogeneic stem cell transplantation)
 
 
I. ĐẠI CƢƠNG
Ghép tế bào gốc đồng loại là phương pháp truyền tế bào gốc tạo máu từ người cho cùng huyết thống hay không cùng huyết thống phù hợp hệ kháng nguyên bạch cầu HLA (Human Leukocyte Antigen).
Nguồn tế bào gốc tạo máu có thể là tế bào gốc tuỷ xương. Tuy nhiên, hiện nay tế bào gốc ở máu ngoại vi dần thay thế. Bên cạnh đó có thể sử dụng tế bào gốc máu dây rốn.
Tiêu chuẩn số lượng tế bào gốc tạo máu đủ để ghép dựa vào số lượng tế bào CD34+ phải đạt > 3x106/kg cân nặng của người bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
Ghép đồng loại
- Các bệnh máu ác tính: lơxêmi cấp, lơxêmi kinh, rối loạn sinh tuỷ, U
lympho ác tính.
- Các bệnh di truyền bẩm sinh
- Các bệnh lý huyết học không ác tính: suy tuỷ xương, đái huyết sắc tố,
Thalassemia...
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có các bệnh lí về gan, thận, phổi và tim bẩm sinh, suy tim.
- Tuổi > 55.
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên chuyên khoa huyết học - truyền máu.
2. Phƣơng tiện
2.1. Buồng bệnh
- Buồng bệnh có hệ thống lọc không khí áp lực dương;
- Hệ thống nước sinh hoạt trong buồng bệnh đã được lọc vi khuẩn;
- Hệ thống máy gạn tách tế bào gốc máu ngoại vi;
- Hệ thống máy theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và các khí trong máu, máy điện tim, máy giúp thở;
2.2. Thuốc:
- Các thuốc đặc trị

+ Huy động tế bào gốc: sử dụng các thuốc kích thích tăng trưởng tế bào
(G-GSF, GM-CSF);
+ Diệt tuỷ xương: Busulfan, Melphalan.
+ Thuốc ức chế miễn dịch: Fludarabin, Cyclophosphamide, ATG.
+ Thuốc ức chế miễn dịch phòng ghép chống chủ: Cyclosporin A, Methotrexate, Cellceft (MMF), Tacrolimus.
- Các thuốc hỗ trợ khác.
2.3. Vật tư tiêu hao:
- Bộ kít lọc bạch cầu của khối hồng cầu, tiểu cầu;
- Kít sàng lọc CMV cho chế phẩm máu.
3. Ngƣời bệnh
- Người bệnh đã đạt được lui bệnh hoàn toàn hoặc một phần bằng điều trị bằng điều trị hoá chất;
- Người bệnh không mắc bệnh di truyền bẩm sinh, không bị các bệnh tim, gan, thận;
- Người cho sản phẩm ghép bao gồm tuỷ xương, tế bào gốc tạo máu ngoại vi hay máu dây rốn phải khoẻ mạnh; không bị các bệnh nhiễm trùng đặc biệt là HIV; không bị nhiễm HCV, HBV giai đoạn tiến triển; không mắc các bệnh ở tim, gan, thận… không có nguy cơ tuần hoàn, hô hấp khi chiết tách tế bào gốc máu ngoại vi và nguy cơ biến chứng gây mê khi lấy tuỷ xương.
4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định của Bộ Y tế.
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
Bước 1: Kiểm tra xét nghiệm HLA người cho và người nhận. Nếu phù hợp thì tiến hành bước 2.
Bước 2: Kiểm tra lâm sàng người cho và người nhận về tim, phổi, thần kinh… các xét nghiệm máu; chức năng gan, thận, các yếu tố lây nhiễm…; các xét nghiệm phân tích nước tiểu, điện tim, siêu âm tim…
Bước 3: Chuẩn bị khối tế bào gốc cho ghép:
- Huy động tế bào gốc của người cho: tiêm thuốc kích bạch cầu G-CSF với liều 10 µg/kg/ngày. Đếm số lượng bạch cầu và số lượng tế bào CD34+ hàng ngày. Nếu số lượng tế bào CD34+ > 10 tế bào/ml thì tiến hành thu thập tế bào gốc máu ngoại vi.
- Thu thập tế bào gốc máu ngoại vi bằng máy tách tế bào trong túi tế bào gốc. Kết thúc thu gom khi số lượng CD34+ > 3x106/kg cân nặng.

- Lưu trữ tế bào gốc máu ngoại vi ở nhiệt độ -1960C trong nitơ lỏng hoặc nhiệt độ 2-80C trong vòng 72 giờ.
c 4: Người bệnh được đặt ống thông Hiskman vào tĩnh mạch trung tâm và điều trị điều kiện hóa theo phác đồ giảm cường độ liều hay diệt tủy theo phác
đồ.
c 5: Truyền khối tế bào gốc: truyền vào thời điểm 24-48h sau khi kết thúc điều kiện hóa. Nếu là dịch tuỷ xương hoặc tế bào gốc ngoại vi truyền 40 giọt/phút. Nếu dịch tế bào máu dây rốn thì bơm chậm qua ống thông Hiskman từ
10 - 15 phút.
Bước 6: Các bước theo dõi và xử trí biến chứng sau ghép.
+ Phòng ghép chống chủ nếu ghép từ anh chị em ruột phù hợp HLA: Sử dụng  các  thuốc  ức  chế  miễn  dịch  (Cyclosporin  A)  từ  ngày  D-4,  liều  3 mg/kg/ngày (tĩnh mạch) hoặc 5mg/kg/ngày (uống). Phối hợp methotrexate liều thấp 5mg/m2/ngày x ngày thứ 1, 3, 6.
+ Chống nhiễm khuẩn, nấm: Có thể sử dụng kháng sinh phòng ngừa.
+ Sử dụng các chế phẩm máu: loại bạch cầu bằng máy lọc bạch cầu, tia xạ gamma và sàng lọc CMV âm tính.
+ Sử dụng thuốc kích bạch cầu (G-GSF, GM-CSF) tuỳ từng trường hợp.
+ Chăm sóc người nhận ghép: Theo dõi lượng nước đưa vào (ăn, uống, truyền dịch) và lượng nước thải ra phải đảm bảo cân bằng. Theo dõi xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu hàng ngày, các xét nghiệm chức năng gan, thận 3 ngày/lần.
+ Kiểm tra: các xét ngiệm định lượng CMV và nồng độ Cyclosporin định kỳ, kiểm tra tuỷ đồ ngày thứ 30 sau ghép.
Bước 7: Đánh giá người bệnh để ra viện:
- Người bệnh không sốt, không cần dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
- Không cần truyền tiểu cầu hay ít hơn 2 tuần/lần.
- Số lượng tuyệt đối bạch cầu trung tính (ANC) > 1G/L.
VI. THEO DÕI
- Theo dõi diễn biến của các dấu hiệu sinh tồn, lượng khí trong máu lúc ghép hoặc thu thập tế bào gốc máu ngoại vi.
- Theo dõi lâm sàng và xét nghiệm sau ghép cho đến khi tuỷ đã mọc trong cơ thể người bệnh.
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1. Các biến chứng sớm

- Nhiễm trùng: vi khuẩn, vi rút (BK, CMV và EBV tái hoạt động trở lại), nhiễm nấm;
- Viêm bàng quang chảy máu;
- Hội chứng mọc mảnh ghép;
- Ghép chống chủ cấp tính;
- Thải ghép;
- Tái phát.
2. Các biến chứng muộn
- Ghép chống chủ mạn tính;
- Giảm tiểu cầu: do phá huỷ ở ngoại vi hay do tuỷ bị ức chế;
- TTP hay HUS: hay liên quan thuốc ức chế MD như CSA;
- Suy thận: lưu ý do thuốc, TTP;
- Biến chứng thần kinh: hội chứng PRES (do CSA);
- Viêm BQ chảy máu: do Cyclo, BK và Adeno VR;
- Tăng sinh lympho do EBV hoạt động trở lại.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Childs R, (2005), “Protocol title: Non-myeloablabtive Allogeneic Peripheral Blood Mobilized hematopoietic Precursor Cell Transplantation for Benign Hematological Disorders and solid Tumors. Americal Society of Hematology Education Program Book”, Hematology: 372-397.
2. Cho BS, KS Eom, YJ Kim, HJ Kim, S Lee, CK Min, SG Cho, WS Min, CW Park, CC Kim and JW Lee (2010), “HLA-mathched sibling transplantation with BM and CD34+-purified PBSCs in adult patients with high-risk severe aplastic anemia to overcome graft rejecttion without an increase in GVHD”, Bone Marrow Transplantation, 45, 1497-1501.(2).
3. Islam MS, Anoop P, Datta P. (2010), “ Implications of CD34+ cell dose on clinical and haematological outcome of allo-SCT for acquired aplastic anaemia”, Bone Marrow Transplantation (2010) 45, 886–894.

 Chi tiết xin vui lòng tải tệp đính kèm tại đây!