Huyết Thanh Học cho Chuyên Viên Sinh Hóa Phần 1

Thứ năm - 10/09/2015 02:50
Huyết thanh học: Nhánh nghiên cứu về huyết thanh, đặc biệt là miễn dịch hoặc huyết thanh hòa tan; định lượng kháng nguyên hoặc kháng thể trong huyết thanh. Xét nghiệm huyết thanh: Các xét nghiệm chẩn đoán trên mẫu huyết thanh....
Huyết thanh  học cho Chuyên       viên sinh         hóa

Tổng quan
 
 Phần A: Tổng quan về huyết thanh học
 
• Sự khác nhau giữa IgG và IgM
 
• Định nghĩa
 
• Phản ứng miễn dịch ở góc độ hóa sinh lâm sàng
 
• Phản ứng miễn dịch ở góc độ huyết thanh học
 
• Những phản ứng thông thường
 
Phần B: BỆNH VIÊM GAN B
 
• Thế nào là viêm gan B
 
• Lịch sử viêm gan B
 
• Biểu hiện lâm sàng
 
• Đánh giá dựa vào các chỉ số đo lường
 
Phần C: NGHIÊN CỨU CÁC CA ĐIỂN HÌNH
 

PHẦN A: TỔNG QUAN VỀ HUYẾT THANH HỌC
 
 
RMIT University                                            2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      3

Diagram from : http://coursewareobjects.elsevier.com/objects/elr/Wyllie/pediatricGI3e/IC/images/063002.jpg
PHẢN ỨNG MIỄN NHIỄM CỦA CƠ THỂ
 
 Nguyên phát
 
• Xuất hiện kháng thể IgM
 
• Trong vòng 3-5 ngày kể từ ngày phơi nhiễm
 
• Kháng thể IgG được tạo ra trong vòng tuần đầu tiên ngay sau khi xuất hiện IgM
 
 
Thứ phát / quên miễn dịch
 
• Gián tiếp bởi kháng thể IgG
 
• Đáp ứng sớm hơn so với nguyên phát
 
• Đáp ứng điển hình trong vòng 3 ngày
 
• Lượng kháng thể tạo ra nhiều hơn so với đáp ứng của cơ thể ở giai đoạn nguyên phát

Đáp ứng điển hình của quá trình tạo kháng thể khi phơi nhiễm


RMIT University                                            2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      4

Định nghĩa huyết thanh học của Stedman
 
 
Huyết thanh học: Nhánh nghiên cứu về huyết thanh, đặc biệt là miễn dịch hoặc huyết thanh hòa tan; định lượng kháng nguyên hoặc kháng thể trong huyết thanh.
 
Xét nghiệm huyết thanh: Các xét nghiệm chẩn đoán trên mẫu huyết thanh.
 
Huyết thanh âm tính: Không có loại kháng thể cần xác định trên mẫu huyết thanh, không có biểu hiện hoặc chưa nhiễm, không xuất hiện kháng thể sau khi điều trị hoặc do tác động của một số hội chứng được biết trước.
 
Chuyển đổi huyết thanh: Quá trình sau khi phơi nhiễm một loại tác nhân hoặc bệnh lý, huyết thanh chuyển đổi từ trạng thái âm tính sang dương tính đối với chất dấu ấn cho bệnh lý đó.
 
Huyết thanh dương tính: Có chứa một loại kháng thể cụ thể nào đó trong huyết thanh; không có biểu hiện dấu hiệu miễn dịch đối với tác nhân cụ thể nào đó hoặc sự hiện diện của một loại kháng thể hữu ích cho chẩn đoán.
 
Huyết thanh dịch tễ: Một nghiên cứu dịch tễ học dựa vào việc phát hiện nhiễm bằng xét nghiệm trên huyết thanh.
 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      5

XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH
Định nghĩa của Stedman:
“Cơ chế phát hiện và phản ứng sử dụng phương pháp huyết thanh (miễn dịch)”
§ Kỹ thuật này sử dụng sự tương
tác giữa kháng nguyên và kháng thể để phát hiện và/hoặc đo lường một thành phần cụ thể được phân tích.
 
§ Các ứng dụng bao gồm:
 
– Hormones
 
– Các dấu ấn chuyển hóa
 
– Chất dấu ấn ung thư
 
– Chất dấu ấn tim mạch
 
– Thuốc (Theo dõi điều trị hoặc sự lạm dụng thuốc)

 
– Miễn dịch
 
Tác nhân gây nhiễm trùng


http://www.pharmaceutical- technology.com/features/feature63997/feature63997-3.html


RMIT University                                            2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      6

XÉT NGHIỆM MiỄN DỊCH: VD Oestradiol
 
 
RMIT University     2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      

Modified from slide provided courtesy of Abbott Diagnostics
XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH: VD Architect Oestradiol SHBG
 Tác nhân ngăn cản
Mẫu chứa Estradiol gắn vào Globulin mang hormone giới tính

Solid Phase Suspension chứa:
a) Tác nhân ngăn cản
b) Các hạt được bao quanh bởi các kháng thể đơn dòng kháng Estradiol từ thỏ
c) Dung dịch pha loãng mẫu
n     Estradiol gắn vào Solid Phase
n     Các hạt ngăn cản gắn vào SHBG làm cho Estradiol không thể gắn trở lại với SHBG

 Estradiol Acridinium Tracer

Tracer gắn vào các vị trí
còn trống trên bề mặt kháng thể
 
Rửa (x4)
Thêm vào dung dịch
Pre-Trigger, Trigger
 Đọc
RMIT University                                            2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                  

Hiệu chuẩn một xét nghiệm miễn dịch
 
0             200           400           600           800          1000
 
Oestradiol (pmol/L)
 
 
Ví dụ một xét nghiệm định tính
 
 RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      9

Sự khác biệt giữa xét nghiệm huyết thanh và xét nghiệm sinh hóa miễn dịch?
 1.  Mục tiêu của xét nghiệm huyết thanh rất phức tạp
 
 
2.  Các mục tiêu này có khả năng “thay đổi”
 
 
3.  Thông thường chỉ quan tâm đến tính chất định tính của mục tiêu, trong khi xét nghiệm sinh hóa miễn dịch lại chú trọng đế định lượng
 
 
 
RMIT University                                            2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      

HIỆU CHUẨN MỘT XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH ĐỊNH LƯỢNG
1.2
1.0
Phát quang 0.8
0.6
0.4
0.2
0Không
Có phản
ứng                       Có phản
ứng
0                  2                  4                  6                  8                    10
Đơn vị đánh giá       (đánh giá sự thay đổi theo cường độ phát quang)
TÍN HIỆU

(Chỉ số hiệu chuẩn)

NGƯỠNG CẮT

• S/CO: Tỷ lệ giá trị trị của mẫu so với giá trị được thiết kế tại ngưỡng cut off
 
<1.0                         “không có phản ứng”
 
=>1.0                       “có phản ứng”
 
 
 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      11

Ý NGHĨA CỦA CHỈ SỐ S/CO LÀ   GÌ?
 
 • Ngưỡng cắt của tín hiệu đo
 
 
• Ái lực, Độ bền kết nối, khả năng phản ứng của Ab/Ag
 
 
• Trong thực tế, thông thường việc định lượng Ab hoặc Ag không quan trọng chẩn đoán
 
• Sự kết hợp kháng nguyên/kháng thể khác nhau có thể phản ảnh sự khác nhau về mức độ kết hợp
 
• Phản ứng thể hiện nồng độ của kháng nguyên hoặc kháng thể phi tuyến (Các xét nghiệm miễn dịch luôn luôn phi tuyến)
 
• Không có đường cong tiêu chuẩn cho xét nghiệm định tính
 
 
 
 
 
 
 
 
 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      12

SO SÁNH XÉT NGHIỆM ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG
 
 
•  Xét nghiệm ĐỊNH LƯỢNG
 
– Đường cong hiệu chuẩn thể hiện tương quan giữa tín hiệu và nồng độ
   
•  Xét nghiệm ĐỊNH TÍNH
 
– Đơn vị đo tỷ lệ hoặc đơn vị đo sáng tương ứng(ví dụ phản ứng có thể phát hiện trên mức “nhiễu”)
 
•  Giá trị S/CO không đánh giá sự tương quan giữa nồng độ kháng thể và kháng nguyên được sử dụng trong phản ứng
 
 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                    

VÙNG KHÔNG XÁC ĐỊNH
 
 
Không phản ứng     phản ứng

Không phản ứng     phản ứng
Vùng không xác định                   Vùng không xác định
 
 • Vùng lân cận ngưỡng cắt (thông thường S/CO từ 0.8-1.2)
là vùng không thể xác định kết quả
 
• Yêu cầu xét nghiệm thêm để xác định có phản ứng hay không
 
 
 
 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                   

THUẬT NGỮ BÁO CÁO KẾT      QUẢ
 
 • Phản ứng và không phản ứng
 
–Thuật ngữ được ưa chuộng hơn
 
–Báo cáo kết quả là âm tính hoặc dương tính có thể dính líu luật y khoa
 
Phản ứng ban đầu và phản ứng lặp lại
 
–Phản ứng ban đầu = Kết quả xét nghiệm đầu tiên
 –Phản ứng lặp lại = Xét nghiệm sau đó sử dụng cùng một xét nghiệm và cũng trả kết quả có phản ưng
 
 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                   

CHỨNG THỰC KẾT QUẢ
 
• Kết quả có phản ứng và không xác định cần phải được chứng thực
 • Cùng phương pháp, có thể với mẫu thao tác bằng tay
 
 • Phương pháp thay thế
 
• Lab tham chiếu

ĐỘ NHẠY VÀ ĐỘ ĐẶC HIỆU:
Định nghĩa của các chuyên gia hóa sinh lâm sàng
 • Độ nhạy hoạt động  – nồng độ thấp nhất có thể đo được ở một mức CV xác định (20% cho TSH)
 
• Độ nhạy phân tích – nồng độ thấp nhất có thể phân biệt được mức 0
 • Độ đặc hiệu – xác định khả năng phản ứng với các phân tử tương tự

ĐỘ NHẠY & ĐỘ ĐẶC      HIỆU:
Định nghĩa của các chuyên gia huyết thanh học
 
Tham số Mô tả Công thức
Độ nhạy Tỷ lệ dương tính thực sự của xét nghiệm được xác định  
 
 
 
Kết quả dương tính/ Thực sự dương tính
Độ đặc hiệu Tỷ lệ âm tính thực sự của xét nghiệm được xác định  
 
 
 
Kết quả âm tính /
Thực sự âm tính
• Ghi chú: Các tham số này được so sánh với một “Tiêu chuẩn vàng” hiện
hành của xét nghiệm vì vậy có thẻ hiểu đây chỉ là so sánh giữa các phản ứng
 
• Trích từ: “Principles and Practice of Clinical Virology” 4th Edition, Edited by
Arie J Zuckerman et.al.

QC cho xét nghiệm định tính huyết thanh
 
 • Sự biến thiên giữa các lô (LOT):
 
– Phạm vi S/CO của một phản ứng được thiết lập dựa vào rất nhiều lô thuốc thử và chất chuẩn
 
– Sự biến thiên có thể xảy ra do nguồn kháng thể, biến đổi thành phần hóa chất. Ví dụ: vi hạt…
 
Việc phân tích kết quả QC:
 
– Độ nhạy của mỗi lô thuốc thử không liên quan đến giá trị S/CO – Chỉ số S/CO cao hơn trên một lần xét nghiệm không có nghĩa là lần đó phát hiện nhiêu kháng thể hơn (xét nghiệm phi tuyến)
– Độ nhạy được đánh giá bằng mẫu dương tính nòng dộ thấp tại nhà máy sản xuất
– Giá trị S/CO để kiểm soát có thể thay đổi trên mỗi lô
 
Biểu đồ kiểm chuẩn:
– Giá trị trung bình của kiểm chuẩn có thể thay đổi trên từng lô
– Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc tính toán giá trị trung bình, SD, và CV
 
– Lưu lại các dữ liệu chuẩn lý tưởng trước khi chạy một lô mới để tránh các vấn đề có thể xảy ra

MỘT XÉT NGHIỆM HUYẾT THANH TỐT
 
 • Độ nhạy và độ đặc hiệu
 
 
• Bảng chuyển đảo huyết thanh
 
 
• Phát hiện tất cả các thay đổi
 
 
• Tuân thủ các quy định
 
 
• Phản ứng đầu tiên = Phản ứng lặp lại
 
 
• Không có vùng không xác định “prozone”
 
 
• Hãng sản xuất uy tín
 
 
• Kiểm tra các chứng chỉ ví dụ như FDA
 
 
 RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      20

Các ứng dụng lâm sàng
 • Giang mai
 
 
• Bệnh loét đường tiêu hóa
 
 
• HIV (human immunodeficiency virus)
 
 
• Nhiễm trùng bẩm sinh. VD: TORCH
 
TOxoplasma, Rubella, Cytomegalovirus,
Herpes
 
 
• Đáp ứng kháng nguyên vỏ polysaccharide
 
 
• Các virus Viêm gan