Huyết Thanh Học cho Chuyên Viên Sinh Hóa Phần Cuối

Thứ năm - 10/09/2015 02:58
Viêm gan B virus = HBV, phát hiện vào những năm 1960, từ mẫu máu của thổ dân Úc, phát triển các xét nghiệm chẩn đoán kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg). Ngày nay, kháng nguyên này tiếp tục là dấu ấn quan trọng rong xét nghiệm HBV.......
PHẦN B: BỆNH VIÊM GAN B

Slide adapted from 2011 AACB Chemical Pathology Course presentation by Dr Ming Qiao, Micro and Infectious Diseases IMVS Adelaide Australia
 
Viêm gan cấp: Các chẩn đoán khác nhau
 
 
= Viêm gan
 
LOẠI NGUYÊN NHÂN
Vi rút viêm gan Viêm gan A, B, C, D, E
 
CMV, EBV, HSV, VZV, sốt vàng da
Vi khuẩn viêm gan Sốt thương hàn, Sốt Q, RMSF, leptospirosis, secondary syphyllis, sepsis
Nhiễm kí sinh Toxocanasis, sán lá gan
Thuốc ASA, acetaminophen, INH, rifampin, thuốc tránh thai đường uống, thuốc chống tai biến, carbenicillin, sulfonamides
Nhiễm độc Rượu, carbon tetrachloride
Chứng tự miễn Viêm gan tự miễn, SLE

Slide adapted from 2011 AACB Chemical Pathology Course presentation by Dr Ming Qiao, Micro and Infectious Diseases IMVS Adelaide Australia
 
VIÊM GAN VIRUS: Biểu hiện lâm sàng
 
 
 
 

Hiện tượng
 
• Khó chịu                    76-94%
 
• Biếng ăn                    71-96%
 
• Phân đen                   65-94%
 
• Buồn nôn                   61-81%
 
• Đau bụng                   26-68%
 
• Vàng mắt                   48%
 
• Nôn mửa                   20-37%

Dấu hiệu
 
• Bệnh vàng da                  70-90%
 
• Gan to                            14-69%
 
• Đau tức hạ sườn phải     20-86%
 
• Phát ban                         40%
 
Lách to                          3-21%
 
• Sốt                                 1-8%
 
XN chức năng gan cao       100%

Không triệu chứng                  Triệu chứng                  Suy gan kịch phát                                                     Tử vong

Lab Tests on Line: Viêm gan virus - 1
http://www.labtestsonline.org.au/
 
Virus Viêm gan A Viêm gan B Viêm gan C
Đường lây nhiễm Tiếp xúc – Miệng Kim tiêm, quan hệ tình dục không an toàn Kim tiêm, quan hệ tình dục không an toàn
Thời gian ủ bệnh
(Nhiễm cấp)
15 – 50 ngày 45 – 160 ngày 14 – 180 ngày
Hoạt động Bất ngờ Bất ngờ hoặc chậm, không biết trước Thông thường chậm, không biết trước
Mức độ ác tính Trung bình Đôi khi Thông thường phát triển chậm và không có biểu hiện đặc
biệt hoặc rõ rệt
Mạn tính Không
Liên qua đến các bệnh lý khác Không Ung thư gan, xơ gan Ung thư gan, xơ gan

Lab Tests on Line: Viêm gan virus - 2
 
 
 
 
 
Virus Viêm gan A Viêm gan B Viêm gan C
Các xét nghiệm chẩn đoán nhiễm cấp HAV Ab IgM HBsAg, Anti-HBc
IgM
Anti-HCV, HCV RNA (Lưu ý có thể có cùng kết quả với trường hợp viêm gan mạn)
Các xét nghiệm chẩn đoán viêm gan mạn hoặc theo dõi điều trị N/A HBsAg, HBV DNA, HBeAg, anti HBe Anti-HCV (1 lần), HCV RNA hoặc tải lượng virus, kiểu gen HCV (1 lần)
Xét nghiệm phát hiện trước nhiễm HAV Ab IgG Anti HBs, Anti HBc total Anti HCV
Tiêm phòng? Không
Điều trị thông thường Không Mạn tính - Interferon, entecavir, tenofovir, lamivudine, adefovir Mạn tính - interferon, thường với ribavirin

LỊCH SỬ:
Viêm gan B – “Kháng nguyên Australia”
 
 
•  Viêm gan B virus = HBV
 
 • Phát hiện vào những năm 1960, từ mẫu máu của thổ dân Úc
 
 • Phát triển các xét nghiệm chẩn đoán kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg)
 
• Ngày nay, kháng nguyên này tiếp tục là dấu ấn quan trọng trong xét nghiệm HBV

Diagram from : http://coursewareobjects.elsevier.com/objects/elr/Wyllie/pediatricGI3e/IC/images/063002.jpg
VIÊM GAN B (HBV): TOÀN CẦU
 
• Ước lượng có khoảng 350 triệu người đã bị nhiễm
 
• Một trong 10 nhóm bệnh phổ biến trên toàn cầu, với số ca nhiễm nhiều hơn so với AIDS
 
• Có khoảng 80 triệu người nhiễm viêm gan B mạn tính có tiến triển ung thư biểu mô tế bào gan
 
• > 500,000 ca tử vong mỗi năm
 
• Việc lây nhiễm có thể kiểm soát bằng vaccin thông dụng, miễn dịch thụ động và phác đồ điều trị kháng virus mới
 
• Chẩn đoán phát hiện sớm kết hợp với theo dõi quá trình nhiễm có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm viêm gan B ở các nước đang phát triển
 
 
RMIT University                                            2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      28

 
• Bộ gen là DNA mạch vòng chưa hoàn chỉnh
 
• Bộ gen HBV gồm 4 gen có một phần chồng lấn lên nhau, mã hóa cấu trúc của 7 protein:
 
– Pol gen - Polymerase protein
 
– C gen – Kháng nguyên lõi (core)
và Kháng nguyên e
 
– S gen – Các protein bề mặt lớn, trung bình và nhỏ
 
– X gen - X protein
 
• HBV được phân loại thành 8 kiểu gen (A to H) dựa trên sự khác biệt trình tự nucleotide khoảng 25% ds DNA
 
HBsAg


 
Polymerase
 
 HBcAg       HBeAg

S = surface, c = core, e = early
 
RMIT University                                            2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      29

Diagram from : Hepatitis B Virus - Methods in Clinical Analysis Kaplan et al 2009
VIÊM GAN B: DẤU ẤN HUYẾT THANH
 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      30

http://evolvels.elsevier.com/section/default.asp?id=1829_global_0001&mode=
GIAN ĐOẠN VIÊM GAN B
 
 CẤP TÍNH         v.s.         MẠN TÍNH 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      31

Diagram from : Hepatitis B Virus - Methods in Clinical Analysis Kaplan et al 2009
VIÊM GAN B: BIỆN LUẬN KẾT QUẢ
(http://www.cdc.gov/NCIDOD/DISEASES/HEPATITIS/b’faqb.htm)
 
 
RMIT University                                            2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      32

http://coursewareobjects.elsevier.com/objects/elr/Wyllie/pediatricGI3e/IC/images/063004.jpg
Viêm gan B: Khả năng đạt được
 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      33

PHẦN C: CÁC CA ĐIỂN HÌNH
 
Ca điển hình từ http://www.cdc.gov/hepatitis/Resources/ Professionals/Training/Serology/
 
 RMIT University                                            2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                    

CA ĐIỂN HÌNH
Thông tin bệnh nhân:
• Một điều dưỡng 43 tuổi làm việc tại một phòng cấp cứu ở một khu trung tâm chăm sóc sức khỏe lớn
 
• Cô đã được tiêm 3 liều vaccin viêm gan B liên tiếp, sau đó cô kiểm xét nghiệm Anti-HBS tra 2 tháng sau khi tiêm liều cuối cùng
 
• Nồng độ anti-HBs của cô là 5 mIU/mL
Kết quả anti-HBs (5mIU/mL) thể hiện điều gì?
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                     

Ca: Kết quả anti-HBs (5mIU/mL) thể hiện điều gì?
 • Lựa chọn A:
– Cô ấy đã đủ điều kiện phòng tránh nhiễm HBV
 • Lựa chọn B:
– Cô ấy đã bị nhiễm virus viêm gan B
 • Lựa chọn C:
 
– Cô ấy không đủ điều kiện    √ phòng tránh nhiễm HBV

ĐÁP ÁN
 – Anti-HBs là dấu ấn miễn dịch đối với HBV
 – Kết quả anti-HBs <10
mIU/mL trong vòng 1-2 tháng sau khi hoàn tất liệu trình
tiêm phòng viêm gan B thì chưa có hiệu quả phòng bệnh tránh nhiễm HBV
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      36

Ca: Tiếp theo nên làm gì?
 • Lựa chọn A
– Cô ấy nên tiêm lại đầy đủ 3 liều từ đầu
 • Lựa chọn B:
– Không thể làm gì hơn         X
• Lựa chọn C:
 
– Nên làm lại xét nghiệm       X

ĐÁP ÁN
 
–Cô ấy nên tiêm lại đầy đủ 3 liều ngay từ đầu và sau đó nên làm lại xét nghiệm Anti-HBs(1-2 tháng sau liều cuối
cùng)
 
–50-75% người phát triển huyết thanh phòng vệ sau khi tiêm tiếp thêm một liều đầy đủ
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      37
• Cô ấy đã thực hiện tiêm phòng lại
 
• Sau khi tiêm, kết quả Anti-HBs của cô ấy là 150mIU/L
 
• Hiện tại cô ấy đã được phòng tránh khỏi nhiễm HBV
 
• Kết quả đã được ghi vào hồ sơ sức khỏe nghề nghiệp của cô 
• 06 năm sau, cô ấy bị thương do kim đâm
 
• Kim tiêm từ bệnh nhân có HBsAg dương tính và Anti-HCV dương tính
Cần phải làm gì để cô không bị nhiễm HBV?
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      38

CA: Cần phải làm gì để cô không bị nhiễm HBV?
• Lựa chọn A:
– She should have a booster  X
does of vacine
 • Lựa chọn B:
 – Không cần đào sâu thêm vì đã được tiêm phòng
• Lựa chọn C:
 
 – Cô ấy nên kiểm tra kháng nguyên bề mặt viêm gan B   X
(Anti-HBs)

ĐÁP ÁN
 
– Không cần đào sâu thêm vì phương án tiêm phòng hoàn chỉnh đối với bất kì nguời nào có nồng độ anti-HBs trên 10mIU/L sau khi hoàn tất tiêm phòng, bất kể sau đó bao nhiêu năm
 
– Người có hệ miễn dịch hoàn chỉnh có đáp ứng với vaccin viêm gan B sẽ được an toàn kể cả khi anti-HBs xuống dưới mức ngưỡng đo được
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      39

CA: Cần phải làm gì khi bị phơi nhiễm bởi máu bệnh nhân có Anti-HCV dương tính?

• Lựa chọn A:                     X
–Không cần làm gì cả
 • Lựa chọn B:
 
–Xét nghiệm ALT          • Lựa chọn C:
 
–Xét nghiệm giới hạn:
Anti-HCV và ALT        

ĐÁP ÁN
 
– Nên thực hiện xét nghiệm giới hạn để kiểm tra hoạt động của virus là anti-HCV và ALT
 
– Nếu cần thiết phải chẩn đoán sớm việc nhiễm HCV, xét nghiệm HCV RNA bằng PCR có thể cho kết quả sau 4-6 tuần
 
– Tất cả kết quả Anti-HCV bằng enzym xét nghiệm miễn dịch nên khẳng định lại bằng cách phồi hợp với xét nghiệm immunoblot hoặc HCV RNA bằng phương pháp PCR


 
 RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      40

CA: Có nên sử dụng immune globulin?
 
• Lựa chọn A:    X
–Có
 • Lựa chọn B:  
–Không

ĐÁP ÁN
 
– Immune globulin không có tác dụng phòng tránh nhiễm HCV sau khi phơi nhiễm
 
– Ngoài ra, các hoạt chất chống virus (vd: interferon) cũng không nên sử dụng để phòng tránh nhiễm sau phơi nhiễm
Theo dõi: Xét nghiệm giới hạn của anti-HCV âm tính
 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      41

CA: Nên theo dõi thêm những yếu tố gì sau khi phơi nhiễm với mẫu máu có HCV- dương tính?

• Lựa chọn A:
– Xét nghiệm theo dõi anti-HCV
ở 4-6 tháng sau khi phơi

ANSWER
– Xét nghiệm theo dõi anti-HCV và ALT 4-6 tháng sau khi phơi nhiễm. Đối với người có Anti-HCV âm tính sau 4-6 tháng có nghĩa là họ không

nhiễm                                  X
• Lựa chọn B:
 
– Hướng dẫn, tư vấn để cô ấy không cho máu đến khi hoàn X
tất các xét nghiệm theo dõi
 
• Lựa chọn C:
– Tư vấn theo dõi các khuyến
cáo kiểm soát lây nhiễm tại  X
nơi làm việc
 
• Lựa chọn D:
– Tất cả các ý trên

bị nhiễm bệnh do phơi nhiễm.
 
 – Người bị phơi nhiễm bởi máu nhiễm HCV không nên cho máu, huyết tương, nội tạng, mô hoặc tinh dịch trong suốt thời gian theo dõi.
 
 
– Không giảm nhẹ trách nhiệm chăm sóc bệnh nhân của người bị phơi nhiễm để tránh lây nhiễm. Tất cả các chuyên gia y tế nên theo dõi các hướng dẫn chống lây nhiễm để tránh phơi nhiễm, bao gồm các tiêu chuẩn lưu ý và các biện pháp phòng tránh phù hợp như rửa tay, các phương

√       tiện cách ly và sử dụng các vật nhọn
sử dụng 1 lần.
 
 
RMIT University                                            2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      42
• Cô ấy đã rất an tâm khi biết rằng xét nghiệm theo dõi
Anti-HVC của cô âm tính và ALT ở mức bình thường.
 
• Sau kinh nghiệm này, cô ấy phát triển một chương trình an toàn trong khi làm việc tại bệnh viện: Sử dụng loại kim tiêm dùng một lần và các dụng cụ sắc nhọn một cách an toàn.
 
RMIT University                                           2011 Vietnam Chemical Pathology Course                                                                      43

Tóm tắt
 
• Có nhiều xét nghiệm huyết thanh chạy trên hệ thống hệ thống xét nghiệm tự động ở khoa sinh hóa hoặc phòng xét nghiệm trung tâm
 
• Các xét này được đánh giá theo hướng định tính
 
• Đường cong hiệu chuẩn khác nhau
 
• QC có một vài thay đổi
 
• Là một nhà hóa sinh lâm sàng, khi sử dụng các xét nghiệm huyết thanh, chúng ta cần nhớ:
 
– Không phải tất cả các con số đều có ý nghĩa giống nhau
 
– Các xét nghiệm mới ổn định hơn và đang được phát triển
 
– CDC là một kênh tham khảo hữu ích
RMIT University          2011 Vietnam Chemical Pathology Course


Chi tiết xin vui lòng tải tệp đính kèm tại đây!