Methamphetamine

Thứ hai - 12/10/2015 00:25
Ngày càng nhiều người vào điều trị hoặc bị bắt giam do nghiện hoặc tàng trữ methamphetamine . Tại Trung Quốc, số người sử dụng methamphetamine đến đăng kí tại các phòng khám công tăng 40% trong giai đoạn 2012 và 2013 và tại Lào, Thái Lan và Campuchia, hơn 90% .........

 

Methamphetamine
 
 Peter Banys, MD, MSc
 
Cố vấn kỹ thuật, Tổ chức Sức khoẻ Gia đình Quốc tế FHI 360
Giáo sư lâm sàng, khoa tâm thần học và khoa học sức khoẻ toàn cầu, trường đại học San Francisco UCSF
 
 
17 Sept 2015
 
Ma tuý kích thích & ma tuý vũ trường
 
 
n 
Ma tuý kích thích
   
n 
Amphetamine (hồng phiến),  Dextro-amphetamine                                               (Dexedrine®, Adderal®)
   
n 
Methamphetamine (Ma túy Đá,” “tinh thể)
    n   Sản xuất: Chuyển đổi từ Pseudoephedrine (trong thuốc cảm cúm,
thuốc chống ngạt mũi chảy mũi)
 
n    Methylphenidate (Ritalin®)
 
n     Ma túy vũ trường
 
n    MDMA (Ecstasy, thuốc lắc)
 
n   Người sử dụng thuộc nhóm khác (giới trẻ), kiểu sử dụng (đường miệng, tiệc tùng và vũ trường), và nguy cơ thấp hơn amphetamins (gây mất nước)
 
n    Ketamine (Ke)
 
n    GHB (Gamma HydroxyButyrate) (nước biển)
Ma túy kích thích dng Amphetamines và các ma túy khác: Khu vc châu Á Thái Bình Dương UNODC 2011
 
Tăng
 
 
n định
 
Gim
 
 
Không có sliu báo cáo năm
09/10

Sử dụng và chiều hướng sử dụng ma túy kích thích dạng Amphetamines và ma túy khác : khu vực châu Á Thái Bình Dương theo liên hiệp quốc phòng chống ma túy UNODC (2011)
 
Báo cáo từ chương trình
SMART toàn cầu, tháng
11/2011


Báo cáo tình hình sdng ATS ti Đông Nam Á và khu vc Châu Đại Dương (UNODC 2015)
 
 UNODC Global SMART Programme (2015), Challenge of Synthetic Drugs in East and South-East Asia and Oceania: Trends and
Patterns of ATS and New Psychoactive Substances,
URL: http://www.unodc.org/documents/southeastasiaandpacific/Publications/2015/drugs/ATS_2015_Report_web, May 2015.pdf


Gia tăng sdng methamphetamine    ti    Đông   Nam Á        (2008-2013)
 
 
n     Lượng methamphetamine thu giữ:  ~4X
Tăng gần gấp 4 lần từ 11 đến 42 tấn
 
n     Methamphetamine dạng tinh thể (Đá): 2X
Lượng thu giữ tăng gấp đôi, từ 7 đến khoảng 14 tấn
 
n     Methamphetamine dạng viên: 8X
Từ 30 triệu viên vào năm 2008 đến hơn 250 triệu viên vào năm 2013.
 
n     Điều trị và tạm giữ bắt buộc:
Ngày càng nhiều người vào điều trị hoặc bị bắt giam do nghiện hoặc tàng trữ methamphetamine
 
n     Tại Trung Quốc, số người sử dụng methamphetamine đến đăng kí tại các phòng khám công tăng 40% trong giai đoạn 2012 và 2013
 
n     Và tại Lào, Thái Lan và Campuchia, hơn 90% người được điều trị bằng thuốc hoặc bị tạm giam vào năm 2013 đã người sử dụng methamphetamine.
 
Tibke, P (2015), Asia’s war on meth has failed; Now it’s time to look at the alternatives, http://asiancorrespondent.com/133226/as-asias-war-on-meth-fails-its-time-to-look-at-the-alternatives/, May 29, 2015.



Giá bán lmethamphetamine đin hình (UNODC 5/2015)
 
UNODC Global SMART Programme (2015), Challenge of Synthetic Drugs in East and South-East Asia and Oceania: Trends and
Patterns of ATS and New Psychoactive Substances,
URL: http://www.unodc.org/documents/southeastasiaandpacific/Publications/2015/drugs/ATS_2015_Report_web, May 2015.pdf


Tình hình sdng heroin và methamphetamine ti 5 phòng khám methadone Trung Quc
 
 
n    Điều tra năm 2014: 2,121 bệnh nhân đến từ 5 phòng khám methadone lớn ở
quận Dehong
 
n     Bao quanh quận Dehong là những tuyến vận chuyển và buôn bán ma túy được biết đến như là vùng “Tam giác vàng”, ở đây có một lượng lớn người sử dụng ma túy. Đến cuối 2013, tại đây ghi nhận có khoảng 12,000,băng cản nước giá rẻ người sử dụng ma túy được quản lý, chiếm khoảng 1% tổng dân số. Dehong gần đây ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng methamphetamine, thậm chí còn cao hơn cả mức
độ sử dụng trong cả nước.
 
n    Kết quả:
 
n 
Chỉ dùng heroin (+): 10.4%
 
n 
Chỉ dùng methamphetamine (+): 12.9%
 
n 
Sử dụng cả heroin và MA (++) 9.2%
 
n     Việc chỉ sử dụng methamphetamine (không dùng kèm heroin) có liên quan đến yếu tố dân tộc, thời gian điều trị MMT dài hơn, liều lượng cao của methadone và độ tuổi dưới 30
 
Wang et al (2015), Illicit Heroin and Methamphetamine Use Among Methadone Maintenance
Treatment Patients in Dehong Prefecture of Yunnan Province China, PLOS One, July 21, 2015.

Dược lý hc ca Methamphetamine
 
 
 
n  Dng bt tan trong nước và cn
 
 
n  Tác dng nhanh theo đường tiêm chích hoc hút
 
 
n  Thi gian bán hy dài: 12 gi
 
 
n  Xut hin dung np nhanh
 
 
n  Chuyn hóa rt chm.
Methamphetamine
 
 
 
n    Tác động:
 
n   Liu thp (10-20mg), đường ming
n   Luồng sinh lực/năng lượng, thức tỉnh
n   Tạm thời mất cảm giác thèm ăn
n   Tăng nhịp tim, tăng huyết áp
 
n   Liu cao hơn, đường ming
n   Thức tỉnh, căng thẳng
 
n   Hứng tình về cả tâm lý và thể chất

 Phtác động theo liu dùng
 
Thực thể:  Ra mồ hôi, phê, giãn đồng tử, đau ngực, đau đầu, cơn nóng lạnh, giảm cảm giác them ăn, tăng huyết áp.

Thực thể:  Quá liều, ngộ độc, tăng huyết áp, co giật, buồn nôn, nôn, xuất huyết não.

Tâm lý:  Phê, thức tỉnh, giảm mệt mỏi, nói nhiều, tăng sinh lực

Tâm lý:  Hoang tưởng, lo lắng nghiêm trọng, trầm cảm, lú lẫn, ảo thanh, hoảng sợ, phản ứng loạn thần, rối loạn giấc ngủ, mất trí nhớ.
 
 
 Lệ thuộc:  Buộc phải sử dụng


Table: Courtesy of David Jacka, MD ( JackaD@wpro.who.int)
Tác động phbiến do       nhim                độc sm Methamphetamines
 
 
n   Lo lng, đứng ngi không yên, gia tăng căng thng và mt kiên nhn
 
n   Mt cm giác thèm ăn, không ngủ được
 
 
n   Không mch lc, ln ln, dkích thích, nghi ng
 
n   Nghiến răng
 
 
n   Bu da liên tc do dcm
 
 
n   Hành vi lp đi lp li ám nh


Tác động nhim độc chyếu hiếm gp     do       Methamphetamines
 
 
 
n  Lon thn, o thanh (thường nghe thy ging nói, o ththường hiếm gp)
 
 
 
n 
Hoang tưởng  
 
 
n n n 
n 
 
Tăng thân nhit Lon nhp tim, tn Cơn tăng huyết áp
Co giật
 
 
 
 
 
 
 
thương cơ tim


 
 
 
 

Biu hin cai         Methamphetamine
 
 
 
n  Tìm kiếm ma túy, thèm nhớ, trầm cảm nhẹ, lo lắng, 2-10 ngày
 
 
n  Trầm cảm nặng, kích thích
 
 
n  Sử dụng rượu bia/ma túy khác để giảm triệu chứng
 
 
n  Những đợt ngủ kéo dài
 
 
n  Phản ứng thái quá (ăn nhiều sau khi mất cảm giác thèm ăn do sử dụng Methamphetamine)


Methamphetamine
 
 
n   Kiu sdng
n   “liên tc”  Sử dụng – ngủ - sử dụng lại – ngủ - sử dụng
n   “Suy sp”  Kiệt sức, ngủ triền miên, trầm cảm
 
n   Các hu qutâm thn dài hn
n   Không còn khoái cm – không còn các khoái cảm thông thường, không còn hứng thú
n   Lon thn – rối loạn suy nghĩ, hoang tưởng, đôi khi mắc chứng ảo thanh (nghe thấy tiếng nói không có thực)
 
n   Liu pháp/Điu tr
n   CBT (Điu trnhn thc hành vi)
n   Mô hình Matrix
n  Các nhóm htr12 bước
Nhng manh mi vvic s
dng ma túy kích thích  

 
 
 
   
 
 
n 
 
 
 
 
n 
Gia đình có khó khăn tài chính
 
 
Khuynh hướng hoang tưởng
 
 
 
n 
 
Gia tăng sự cẩu thả và thói quen trách nhiệm trong công việc
 
 
 
n 
 
Giấc ngủ bị rối loạn, sụt cân
 
 
 
n 
 
Dễ kích động, khó chịu
 



Các nguy cơ trong sdng trường din
 
 
 
n  Rối loạn ăn uống, sụt cân, không ngủ
 
 
n  Xu hướng hoang tưởng & bạo lực
 
 
n  Loạn thần nhất thời hoặc trường diễn;
trầm cảm nhất thời hoặc trường diễn
 
 
n  Nguy cơ lây nhiễm HIV
 
n  Dùng chung bơm kim tiêm (nguy cơ nhiễm HIV, viêm gan B, C)
 
n  Tình dục không an toàn (nguy cơ HIV, bệnh
LTQĐTD)

Tic tùng nhóm MSM

Vit Nam
 
 
TP. HCM
Sdng methamphetamine trong điu trị duy trì bng methadone (MMT)
 
 
 
n  Methadone (một chất dạng thuốc phiện)
không có tác dụng ngăn chặn những tác
động của methamphetamine (chất kích thích).
 
 
n  Nhiều bệnh nhân MMT bắt đầu sử dụng methamphetamine sau khi họ nhận thấy rằng heroin không còn tác dụng như trước.
 
 
n  Bệnh nhân MMT ngừng sử dụng metamphetamine chỉ khi họ bắt đầu phát triển những triệu chứng nghiêm trọng như rối loạn tâm thần.


Kết qunghiên cu MATES 3 (2006+) Nghiên cu đánh giá điu trmethamphetamine
 
n     Cả nhóm điều trị và nhóm không
 
điều trị đều thấy hiệu quả ở thời điểm theo dõi 3 năm
n     Giảm sử dụng ma tuý nhiều hơn ở nhóm
 
điều trị
 
n     Kết quả tốt thu được là từ:
n     Thời gian điều trị lâu hơn
n     Tư vấn tăng cường hơn
và phục hồi ở cơ sở điều trị nội trú
 
n     Kết quả không tốt là do:
n     Sử dụng methamphetamine thường xuyên hơn
n     Tiêm chích methamphetamine
n     Điều trị trong thời gian ngắn
n     Người có biểu hiện loạn thần
n     Chỉ điều trị cắt cơn đơn thuần
 
McKetin et al. (Nov 2012), Evaluating the impact of community-based treatment options on methamphetamine use: findings from the Methamphetamine Treatment Evaluation Study (MATES), Addiction, Nov 2012;107(11).
MATES:  Nhóm điu trct cơn đơn thun và không điu trcó kết qukém như nhau
 
 
 
Ct cơn, nếu chỉ đơn thun sdng bin pháp này, không làm gim tlsdng methamphetamine khi so vi nhóm không được điu trgì”
 
 
Đa số người bệnh tham gia điều trị cắt cơn đều có động cơ cao giảm sử dụng methamphetamine và đều báo cáo là họ muốn dừng hẳn sử dụng
 
 
Trong khi cắt cơn có thể cần thiết để kiểm soát hội chứng cai khi dừng sử dụng methamphetamines, người bệnh tìm đến điều trị cắt cơn cần được biết cắt cơn đơn thuần ít có khả năng thay đổi việc sử dụng methamphetamine của họ về lâu về dài, và họ nên được kết nối với các biện pháp điều trị khác sau khi hoàn tất giai đoạn
cắt cơn”
 
 
 
http://www.aivl.org.au/database/sites/default/files/Methamph(eMtacmKienetisn%(2200re1h2a)b,%M2e0tahnadm%2p0hrectaovmeriny%es2,0R-%eh20aobf%a2n0dsuRbesctaonvcer%y,20onnolvin%e2)02012.pdf

Các nguyên tc điu trcơ bn
 
 
 
n   Cung cấp thông tin chính xác, không cường điệu hóa
 
n   Nhiều biện pháp, đồng thời, bao gồm biện pháp đối phó với thèm nhớ do tâm lý, xây dựng kỹ năng, kỹ năng từ chối ma túy
 
n   Hỗ trợ nhóm & cộng đồng
 
n   Giảm nguy cơ:
 
n  Chương trình bơm kim tiêm, không dùng chung BKT, làm sạch BKT
 
n  Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục
 
n   Giam giữ không có hiệu quả lâu dài

Tóm tt vcác nghiên cu trong điu trMethamphetamines
 
 
 
n  Thuốc điều trị chưa thấy mang lại hiệu quả…
 
 
n  Các biện pháp tâm lý xã hội có tác dụng trong khi đang tham gia điều trị
 
n  Giảm hiệu quả sau khi kết thúc điều trị.
 
 
n  Không có biện pháp tâm lý xã hội nào là ưu việt hẳn.
 
 
n    Không thấy lợi ích của việc chăm sóc điều trị nội trú so với chương trình chăm sóc điều trị tại cộng đồng



Nhng hiu lm trong     điu  trị Methamphetamines
 
 
 
n  Hiều lầm về những ca không điều trị được
n  Người sử dụng Methamphetamine có thể điều trị được, cũng giống như nghiện các loại ma túy khác.
 
n  Hiều lầm về Cắt cơn
n  Cắt cơn không đem lại kết quả lâu dài
 
n  Hiểu lầm về thuốc tiên/thần dược
n  Hiện nay chưa có thuốc hiệu quả/đặc hiệu
 
n  Hiểu lầm về phục hồi của não bộ (quá trình bình thường hóa)
n  Sử dụng lâu dài có thể gây nên tình trạng tổn thương bị trầm cảm/loạn thần vĩnh viễn không hồi phục.


Khuyến ngh
 
 
n     Duy trì và hỗ trợ đồng đẳng:
Phát triển các can thiệp dựa vào cộng đồng, can thiệp đồng đẳng chuyên sâu,
đặc biệt là cho giới trẻ
 
n     Phân tầng người sử dụng ATS… và sử dụng các cách tiếp cận khác nhau
n    Phân biệt người sử dụng MDMA (thuốc lắc) với những người sử dụng
methamphetamine
 
n    Mô tả các đặc điểm sử dụng
Cá nhân                        với   Sử dụng theo nhóm
 
Không thường xuyên với   Sử dụng thường xuyên
 
Qua đường tiêm           với   Qua đường uống
 
n    Thiết lập những mục tiêu có cơ sở, sử dụng điều trị theo bước
 
n    Thiết lập bắt buộc những nhóm giảm tái nghiện tại các phòng khám MMT
cho những người sử dụng methamphetamine nhiều lần
 
Đừng mong đợi vào số lượng ngừng sử dụng methamphetamine nếu nó còn làm cho bệnh nhân cảm thấy tốt khi dùng và không có những rối loạn tâm thần hoặc những triệu chứng nghiêm trọng khác.


Chi tiết xin vui lòng tải tệp đính kèm tại đây!