Danh mục + Báo Giá

Mục
Hoá chất miễn dịch
Mã sản phẩm
Loại
xet nghiem mien dich
Quy cách
Yêu cầu báo giá
Title: Xet nghiem mien dich và một số thông số cần biết.
Xét nghiệm miễn dịch và một số thông số cần biết..
Các chức năng của xét nghiệm miễn dịch: là việc kiểm tra các thông số có liên quan đến:
  • Tuyến yên
  • Di ứng
  • Thiếu máu
  • Chuyển hoá xương
  • Các chỉ số tim
  • Tiểu đường
  • Các yếu tố sinh trưởng
  • Bệnh truyền nhiễm
  • Nội tiết sinh sản
  • Theo dõi thuốc điều trị
  • Chức năng tuyển giáp
  • Các chỉ số ung thư
  • Thú y
  • Các chỉ số viêm
  • Các chất khác
 
Các xét nghiệm được chia ra như sau:
1 Các xét nghiệm virus học
Các xét nghiệm markers viêm gan B
- HBsAg: Chẩn đoán viêm gan B 
- Anti-HBs: Miễn dịch bảo vệ đối với viêm gan B 
- HBeAg: Tiến triển virus viêm gan B 
- Anti-HBe: Miễn dịch bước đầu đối với viêm gan B 
- Anti-HBc: Tình trạng viêm gan mạn, điều tra dịch tễ viêm gan B 
- Anti-HBcIgM: Tình trạng viêm gan B cấp, đợt cấp viêm gan B mạn. 
Các xét nghiệm marker viêm gan C 
- Anti-HCV IgG: Nhiễm virus viêm gan C 
- Anti-HCV IgM: Viêm gan C cấp tính 
Các xét nghiệm marker viêm gan A 
- Anti-HAVIgG: Nhiễm virus viêm gan A hoặc đã có miễn dịch do tiêm vaccin 
- Anti-HAV-IgM: Viêm gan A cấp tính 
Các xét nghiệm sàng lọc và xác chẩn HIV1/2 bằng chiến lược 3 xét nghiệm. 
2 Các xét nghiệm dấu ấn ung thư với 17 dấu ấn bao gồm:
Với các xét nghiệm này có thể phát hiện sớm và theo dõi hầu hết các khối u trong cơ thể.
3 Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh tự miễn 
- ANA: Chẩn đoán sàng lọc bệnh tự miễn dịch. 
- ds-DNA: Chản đoán lupus ban đỏ hệ thống.
- GAD, ICA, Anti-insulin: chẩn đoán phân loại đái tháo đường type I,II, LADA. 
4 Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh dị ứng 
- IgE toàn phần: xét nghiệm tình trạng dị ứng. 
- IgE đặc hiệu với các dị nguyên: tìm nguyên nhân dị ứng với các nhân bụi nhà, thức ăn, côn trùng, thuốc.... 
- Thử nghiệm gây độc tế bào máu với thuốc.
- Đang triển khai nuôi cấy chuyển dạng lymphocyte với thuốc, mỹ phẩm. 
5 Tư vấn về HIV/AIDS, viêm gan B, viêm gan C, các bệnh tự miễn dịch, dị ứng. 
Ngoài ra có thể triển khai nhiều kỹ thuật khác khi có yêu cầu, đặc biệt là các đề tài nghiên cứu khoa học như định lượng DOPAMIN, SEROTONIN, CYTOKINES, ....
 
Các Thông Số Như Sau:
Testing (Các test)
Thyroid (Tuyến giáp) 
TSH (4th generation)
T4
fT4
T3
fT3
T-Up*
Hoocmon tuyếp giáp T3, T4, TSH chẩn đoán bệnh bướu cổ,
Oncology (Ung thư) 
CEA: Ung thư đại tràng
AFP (Alpha FP): Ung thư gan
PSA*: Ung thư tuyến tiền liệt
fPSA*: Ung thư tuyến tiền liệt
BR-TC (CA 15-3 antigen)*: Ung thư vú
GI-TC (CA 19-9 antigen)*: Ung thư ống mật
OV-TC (CA 125 antigen)*: Ung thư buồng trứng
fßhCG*: Phát hiện thai sớm.
Fertility (Sinh sản) 
LH
FSH
Prolactin*
Progesterone*
Estradiol*
Testosterone*
β hCG*
SHBG*
Các XN về nội tiết nam và nữ: LH, FSH, Testosreroc, Eestradiol, Estrogen, Progesterol
 
Cardiac (Tim) 
CKMB*
Troponin I*
Myoglobin*
BNP* 
Anaemia (Thiếu máu) 
Folate*
RBC Folate*
Vitamin B12*
Ferritin*
Others (Khác) 
IgE*
Cortisol*
Title: Hóa chất miễn dịch và kháng nguyên
Hóa chất sinh miễn dịch (immunogen)
Là hóa chất có khả năng tạo ra một đáp ứng miễn dịch. Tất cả các chất sinh miễn dịch đều là kháng nguyên, nhưng có một số kháng nguyên không phải là chất sinh miễn dịch. Chúng là kháng nguyên không trọn vẹn và được gọi là hapten.
Bất kỳ chất nào liên kết được với kháng thể (KT) hoặc thụ thể tế bào T (TCR) một cách đặc hiệu đều được gọi là kháng nguyên (antigen-KN). Ba điều kiện của kháng nguyên là:
- Tính lạ (nonself): Chất được coi là KN trước hết phải là chất lạ. Cơ thể không tạo đáp ứng miễn dịch (ĐƯMD) đối với KN bản thân. Trước khi sinh, cơ thể rà soát các protein, các phân tử của mình và loại bỏ các tế bào T đặc hiệu với KN của mình, chỉ giữ lại các tế bào T phản ứng lại với các KN lạ.
- Khối lượng phân tử đủ lớn: KN thường có khối lượng phân tử >10000Da. Nếu nhỏ hơn thì khả năng sinh miễn dịch yếu hoặc không có.
- Cấu trúc phân tử phức tạp: Một số chất như polysacarit có khối lượng lớn nhưng khả năng sinh ĐƯMD yếu vì có cấu tạo đơn giản do cấu trúc lặp đi lặp lại, trong khi hapten có khối luợng phân tử nhỏ nhưng nếu gắn với protein thì lại trở thành chất sinh miễn dịch.
Kháng nguyên
Không phải toàn bộ phân tử KN nhận diện và liên kết với phân tử KT hoặc TCR mà chỉ có một phần nhất định của KN gọi là quyết định kháng nguyên (antigenic determinant) còn gọi là epitop, mới kết hợp với phần tương ứng nằm trên KT, gọi là vị trí kết hợp kháng nguyên hay paratop hoặc với TCR. Sự kết hợp giữa paratop và epitop mang tính đặc hiệu cao giống như enzym với cơ chất hay khóa với chìa.
Các loại kháng nguyên
a. Theo thành phần hóa học
Dựa theo thành phần hóa học người ta chia ra KN protein, polyxaccarit, lipit, axit nucleic. Trong đó protein luôn là KN mạnh nhất vì vừa có khối lượng phân tử lớn, vừa có cấu trúc phức tạp.
b. Theo nguồn gốc
• KN đồng loài (alloantigen) là các KN khác nhau ở các cá thể trong cùng một loài, do có sự khác biệt di truyền. Ví dụ KN nhóm máu ABO.
• KN khác loài (heteroantigen) là KN chung cho mọi cá thể của nhiều loài hay nhiều chủng vi sinh vật. Ví dụ albumin của người và thỏ.
• Tự kháng nguyên là KN của bản thân cơ thể kích thích để tạo tự kháng thể, gọi là hiện tượng tự miễn.
c. Siêu kháng nguyên (superantigen)
Các KN có khả năng đáp ứng kích thích ĐƯMD cực mạnh thì gọi là siêu KN. Siêu KN kích thích không đặc hiệu tế bào T gây tăng sinh nhờ vừa liên kết với bề mặt ngoài của phân tử MHC-II của tế bào trình diện KN vừa gắn với TCR của tế bào T mà không mà không cần phải nhờ tế bào trình diện kháng nguyên (APC) chế biến.
Ví dụ điển hình của siêu KN là độc tố tụ cầu gây ngộ độc thực phẩm. Siêu KN gây ra triệu chứng là do kích thích tế bào T thoát ra một lượng lớn cytokin.
Siêu kháng nguyên - Hầu hết thụ thể KN phổ biến của tế bào T là TCR. Siêu KN một mặt gắn với V - (Theo L.M.Prescott, J.P.Harley, D.A.Klein,2005) β của TCR, một mặt gắn với MHC-II (α 1 ) nên có thể hoạt hóa tế bào T mà không cần phải được tế bào APC chế biến như ở các KN bình thường.
d. KN phụ thuộc tuyến ức (gọi tắt là KN phụ thuộc T – Thymus dependent antigen)
Là loại KN phải có sự hỗ trợ của tế bào T mới kích thích được tế bào B biệt hóa thành tế bào plasma để sản xuất KT. Phần lớn KN đều là KN phụ thuộc T.
KN không phụ thuộc T là KN không cần có sự hỗ trợ của tế bào T cũng có thể kích thích tế bào B biệt hóa thành tế bào plasma sản xuất KT, do vậy vẫn kích thích tạo KT ở cơ thể không có tuyến ức hoặc không còn tuyến ức. Trên phân tử có nhiều quyết định KN trùng lặp, thường có bản chất là polysacarit (ví dụ polysacarit của phế cầu khuẩn typ III) là KN không phụ thuộc tuyến ức. KT sinh ra bởi KN này thuộc lớp IgM.
e. Tá chất (adjuvant)
Là các chất trơ. Ví dụ hydroxit nhôm, parafin…khi trộn với kháng nguyên sẽ tăng cường đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên đó.
f. Hapten
Là phân tử có khối lượng thấp chỉ có thể trở thành chất sinh miễn dịch nếu kết hợp với chất mang phù hợp.
Xét nghiệm ung thư”
Title: 5 loại xét nghiệm cấp thiết để phát hiện sớm ung thư
Nếu bạn muốn đẩy lùi căn bệnh ung thư quái ác khi nó mới nhú mầm, cần có những những xét nghiệm phát hiện ung thư sau.
 
Hàng năm trên thế giới, hàng triệu người mắc bệnh ung thư. Tuy nhiên, con số đi thăm khám rất ít. Bệnh nhân ung thư thường chỉ phát hiện khi mầm ung thư đã phát triển và có dấu hiệu đau đớn. Bạn không hề biết rằng, y học hiện đại đã có những bài xét nghiệm để phát hiện ung thư ngay khi nó nhú mầm.
1. Xét nghiệm PAP và chủng HPV.
Đối với phụ nữ, xét nghiệm PAP sẽ phát hiện sớm ung thư cổ tử cung. Đây là một cách để kiểm tra các tế bào thu được từ cổ tử cung. Mục đích chính của việc xét nghiệm PAP là phát hiện ung thư hoặc tế bào bất thường có thể dẫn đến ung thư. Phụ nữ nên có xét nghiệm Pap ít nhất 3 năm 1 lần.
HPV là virus lây qua đường tình dục phổ biến nhất, ảnh hưởng đến cả nam giới và nữ giới. Khoảng 79 triệu người bị nhiễm virus này nhưng không hay biết do không có những triệu chứng rõ ràng. Xét nghiệm HPV đòi hỏi bác lấy tế bào như xét nghiệm Pap nhưng kết quả cuối cùng là không chỉ có phát hiện tế bào bất thường hay không mà còn phát hiện có virus HPV không.
2. Chụp quang tuyến vú.
Chụp X quang tuyến vú (mamography) là phương pháp chụp X quang đặc biệt, dùng lượng tia X rất nhỏ để ghi hình ảnh chi tiết của tuyến vú nhằm phát hiện đặc điểm những khối u vú ngay cả khi chưa sờ thấy khi thăm khám.
Mục đích của việc chụp phim nhằm phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm. Nhiều nghiên cứu cho thấy sàng lọc bằng kỹ thuật chụp vú giúp giảm tỷ lệ tử vong của ung thư vú khoảng 30%. Chụp vú đã trở thành một thăm khám định kỳ không thể thiếu trong việc bảo vệ sức khỏe phụ nữ ở những nước phát triển.
3. Xét nghiệm dấu vết của máu trong phân (FOBT).
Như tên gọi của nó, nhằm mục đích phát hiện mất máu tiềm ẩn trong đường tiêu hóa, ở bất cứ nơi nào từ miệng cho đến đại tràng. Xét nghiệm dương tính ("phân dương tính") có thể liên quan đến hoặc xuất huyết đường tiêu hóa trên hoặc xuất huyết đường tiêu hóa dưới và cần phải tiếp tục điều tra thêm nguyên nhân như ung thư đại trực tràng hoặc ung thư dạ dày.
Ung thư ruột già thường bị bỏ qua và do đó được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Đừng tránh làm xét nghiệm này vì sợ hãi. Nó là một phần quan trọng trong phòng chống ung thư và cần được thực hiện tại 50 tuổi trở lên
4. Sàng lọc da.
Đây không phải là kỹ thuật xét nghiệm, song một chuyên gia bác sỹ có thể kiểm tra được những dấu hiệu bất thường trên da chẳng hạn như sau tai, kẽ hở móng tay, giữa xương bả vai hoặc trên da đầu để có thể ngăn chặn mầm ung thư da.
5. Chụp X-quang phổi.
Chụp X-quang có thể phát hiện ung thư hoặc nhiễm trùng ở phổi. Cũng có thể hiển thị các vấn đề phổi mãn tính, chẳng hạn như khí phế thủng hoặc xơ nang, cũng như các biến chứng liên quan đến những điều kiện này. Nếu bạn 55 tuổi trở lên, có tiền sử hút thuốc hoặc đang hút thuốc, hãy nói chuyện với bác sỹ để tầm soát ung thư phổi phù hợp.
MI Trần (Empowher) - Kiến Thức
 
Title: Tổng quan về máy xét nghiệm sinh hóa máu
1. Xét nghiệm sinh hóa là gì
Xét nghiệm sinh hóa đóng vai trò quan trọng trong y học cũng như trong việc nghiên cứu thay đổi sinh lý, bệnh lý của những hằng số hóa sinh trong cơ thể người, đặc biêt đóng góp vào việc dự phòng, chẩn đoán và theo dõi điều trị.
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật áp dụng trong khao học xét nghiệm, chẩn đoán đã giúp cho việc đánh giá kết quả nhanh, nhạy, chính xác và định lượng nhiều chất có nồng độ thấp.
Kết quả xét nghiệm hóa sinh là yếu tố khách quan phản ánh những diễn biến bên trong cơ thể. Tuy nhiên, những kết quả xét nghiệm hóa sinh còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố do môi trường tác động, tình trạng của cơ thể: biến thiên sinh học (tuổi, giới tính, hoạt động dinh dưỡng..), diễn biến tâm lý, tác động của các phương pháp điều trị (dùng thuốc, truyền dịch...), cách lấy mẫu, bảo quả mẫu, phương pháp xác định, tính kết quả.
2. Nguyên lý hoạt động.
Hiện nay hầu hết các máy xét nghiệm sinh hóa đều dùng phương pháp đo mật độ quang để xác định nồng độ của mẫu bệnh phẩm. Các bạn có thể tìm hiểu nguyên lý này tại nguyên lý đo quang trong xét nghiệm sinh hóa máu .
3. Cấu tạo
 
Một số máy có thể có những thành phần khác nhau, nhưng tất cả các  máy sinh hóa đều có 3 thành phần chính là:
- Nguồn sáng: Là các đèn chiếu sáng có dải sóng tương đối rộng tùy theo bước sóng của phép đo mà người ta có thể sử dụng các loại nguồn khác nhau.
- Bộ phận tán sắc (tạo tia đơn sắc - thường là các kính lọc): Cho phép một loại bước sóng được truyền qua.
- Bộ phận thu nhận đo quang điện: Biến tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện và khuyếch đại lên (nếu cần). Xác định mật độ quang qua sự các sự biến đổi về điện
Sơ đồ nguyên lý của một máy xét nghiệm sinh hóa cơ bản như sau:
4. Các loại máy sinh hóa
a. Máy sinh hóa bán tự động
Các dung dịch chuẩn được pha chế đơn lẻ, các quy trình vận hành được điều khiển bằng tay, việc đo đạc và tính toán kết quả thực hiện tự động trên nhiều mẫu một lúc.
Kỹ thuật viên sẽ thực hiện việc hút, pha và ủ hóa chất theo trình tự, rồi mới đưa vào máy xét nghiệm hút để đọc kết quả.
b. Máy sinh hóa tự động
Các dung dịch chuẩn được pha tự động, các quy trình vận hành được điều khiển tự động, việc đo đạc và tính toán kết quả thực hiện tự động trên nhiều mẫu một lúc
Hóa chất được đưa vào ngăn chứa riêng của máy, KTV lấy mẫu bệnh phẩm, ly tâm và  đưa vào ngăn chứa, máy sẽ tự động thực hiện theo yêu cầu từ pha hóa chất đến ủ và đọc kết quả.
Hệ thống máy sinh hóa tự động công suất cao AU-5800 của Beckman Coulter (tích hợp điện giải)
5. Sử dụng và bảo quản
a. Khi bât, tắt máy
- Nên sử dụng bộ lưu điện để tránh trường hợp mất điện đột ngột. Khi có điện trở lại nên để nguồn điện ổn định 3-5 phút ta mới bật máy.
- Chú ý không bật máy ngay sau khi tắt máy, vì dòng điện cảm ứng có thể gây hại cho mạch điện tử. Sau ít nhất 30s để
 máy ổn định mới bật máy.
- Trước khi tắt máy nên rửa nhiều lần bằng nước cất, đậy đầu bơm để tránh bị bụi bẩn rồi mới tắt nguồn.
- Nên đặt máy ở nơi khô thoáng, không bị ẩm, bụi bẩn, tốt nhất là có máy hút ẩm hoặc điều hòa.
- Hàng ngày dù không sử dụng máy cũng nên bật máy 30 phút để tránh máy bị ẩm, mốc
b. Khi làm xét nghiệm
- Trước khi làm xét nghiệm nên bật máy và đợi từ 5-10 phút cho máy ổn định rồi mới bắt đầu làm xét nghiệm
- Hóa chất lấy ra khỏi tủ nên để 15 đến 20 phút ở nhiệt độ phòng, ổn định rồi mới sử dụng
- Với các xét nghiệm dùng phương pháp Endpoint nên ủ đủ thời gian và đúng nhiệt độ cho phép
- Tránh lau đầu côn, đầu hút của máy và ống nghiệm bằng bông hay khăn bẩn. Vì như vậy sẽ dễ sót bông, dị vật có thể làm tắc trong buồng đo, dây bơm dẫn đến kết quả xét nghiệm bị sai lệch.
6. Những lỗi thường gặp khi làm xét nghiệm sinh hóa và cách khắc phục
a. Sai số do nguyên nhân chủ quan của KTV
- Hút mẫu bị lẫn cả hồng cầu -> Không nên để đầu côn pipet quá sâu trong ống mẫu, khi hút chú ý quan sát vị trí đầu côn
- Pha hóa chất không đúng tỉ lệ -> Pha theo đúng tỉ lệ của nhà cung cấp, sử dụng pipet đảm bảo chất lượng
- Thời gian ủ, nhiệt độ ủ không đúng -> Nên sử dụng bồn ủ, đồng hồ để đảm bảo chính xác
- Hút hóa chất bị lẫn bọt khí -> Chú ý thao tác khi sử dụng pipet đảm bảo đúng quy cách, pha hóa chất bị bọt nên gạn bớt bọt trước khi đưa vào ống hút của máy
b. Sai số do hóa chất, máy xét nghiệm
- Hóa chất lỗi, quá hạn sử dụng -> Khi phát hiện tuyệt đối không được sử dụng tiếp, phải sử dụng hóa chất khác đảm bảo chất lượng
- Máy báo ánh sáng bóng quá yếu hoặc quá mạnh -> Vệ sinh lại Flowcell (Curvete), kiểm tra đường ống có bông,dị vật, hay bị tắc không, đảo bảo mẫu hút không bị lẫn bọt khí. Kiểm tra lại Gain bóng, nếu không đạt chất lượng thì cần thay bóng chính hãng
- Flowcell (Curvete) bị bẩn tắc -> Nhấc Flowcell ra và dùng bơm tiêm hút cồn (hoặc nước cât) vệ sinh trong lòng Flowcell đẩy hết các dị vật trong lòng ống
- Bơm hút không đúng thể tích -> Kiểm tra đường ống có bị tắc không. Kiểm tra lại motor bơm hút của máy.

Thông tin khách hàng

Các trường đánh dấu * yêu cầu phải nhập

Please check your information