ACTH - Suy vỏ thượng thận, bệnh cushing, nelson

Mục
ACTH
Mã sản phẩm
R0007
Loại
ACTH
Quy cách
Hộp 100 test
Yêu cầu báo giá
03255751 190    

Elecsys 2010
MODULAR ANALYTICS E170
cobas e 411 cobas e 601 cobas e 602

 

Tiếng Việt
Mục đích sử dụng
Xét nghiệm miễn dịch in vitro dùng để định lượng nội tiết tố kích thích vỏ thượng thận (ACTH) trong huyết tương người chống đông bằng EDTA.
Xét nghiệm miễn dịch điện hóa phát quang “ECLIA” được dùng cho các máy xét nghiệm miễn dịch Elecsys và cobas e.
Tóm tắt
Nội tiết tố kích thích vỏ thượng thận (ACTH) hay corticotropin là một nội tiết tố có cấu trúc peptide gồm 39 acid amin. ACTH được sản xuất ở thùy trước tuyến yên ở não dưới dạng tiền chất là pro‑opiomelanocortin (POMC). Sự phân cắt đặc hiệu tại mô sẽ tạo thành ACTH và một loạt peptide có liên quan.1,2
ACTH kích thích sự thành lập và bài tiết các glucocorticoid (đặc biệt là cortisol) bởi vỏ thượng thận.
Sự sản xuất glucocorticoid được điều hòa bởi nhiều yếu tố khác nhau.
3,4,5,6  Sau khi được kích thích (ví dụ bơi hoạt động thể lực hay nhịp
sinh học), vùng dưới đồi bài tiết CRH (nội tiết tố giải phóng
corticotropin). CRH tác động lên tuyến yên để lần lượt tổng hợp và bài
tiết ACTH. Cuối cùng, ACTH kích thích sự bài tiết glucocorticoid ở tuyến

thượng thận. Nồng độ cao của các glucocorticoid trong máu ức chế sự
bài tiết CRH và ACTH qua cơ chế phản hồi ngươc.
Nồng độ ACTH thay đổi theo nhịp hàng ngày, với nồng độ cao v buổi sáng và thấp vào buổi tối. Vì thế, giống như cortisol, biết đư thời gian lấy mẫu huyết tương rất quan trọng cho việc biện luận k quả.
Việc đo nồng độ ACTH trong huyết tương giúp chẩn đoán phân biệt bệnh Cushing do tuyến yên (bài tiết quá mức ACTH), u tuyến yên tăng sản xuất ACTH độc lập (như hội chứng Nelson), suy tuyến yên gây thiếu hụt ACTH và hôi chứng ACTH lạc chỗ.7,8 Cùng với việc đo nồng độ cortisol, việc định lượng ACTH có thể tiến hành đồng thời với xét nghiệm chức năng hay xét nghiệm kích thích để chẩn đoán nguồn gốc của sự sản sinh glucocorticoid quá mức. Tương tự, định lượng ACTH có thể áp dụng trong chẩn đoán phân biệt bệnh suy vỏ thượng thận (bệnh Addison).
ACTH không được sản xuất bởi tuyến yên được coi là ACTH lạc chỗ;9 thường liên quan đến ung thư biểu mô tế bào nhỏ ở phổi. Trong một số trường hợp hiếm, ACTH lạc chỗ có thể do u tuyến ức, u tuyến tụy, hay ung thư hạch phế quản. Các loại u này thường bài tiết tiền chất của ACTH (POMC và pro‑ACTH).
Xét nghiệm Elecsys ACTH sử dụng hai kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng ACTH (9‑12) và vùng mang C tận cùng (ACTH 36‑39).
Nhờ vào cấu trúc kháng nguyên thông thường, kháng thể nhận ra hoạt tính sinh học nguyên vẹn của ACTH 1‑39 và tiền chất của ACTH là POMC và pro‑ACTH.2
Nguyên lý xét nghiệm
Nguyên lý bắt cặp. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.
▪ Thời kỳ ủ đầu tiên: 50 µL mẫu thử, kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng ACTH đánh dấu biotin, và kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng ACTH đánh dấu phức hợp rutheniuma) phản ứng với nhau tạo thành phức hợp bắt cặp.
▪ Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch trên trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

▪ Hỗn hợp phản ứng đươc chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ đươc bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Nhưng thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học đươc đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
▪ Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2‑điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử.
a) Tris(2,2'-bipyridyl)ruthenium(II)-complex (Ru(bpy) )
Thuốc thử - dung dịch tham gia xét nghiệm
Bộ thuốc thử được dán nhãn ACTH.
 
M    Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL:
Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản. R1    Anti-ACTH-Ab~biotin (nắp xám), 1 chai, 8 mL:
Kháng thể đơn dòng kháng ACTH đánh dấu biotin (chuột)
0.3 mg/L; đệm MESb) 50 mmol/L, pH 6.2; chất bảo quản.
R2    Anti-ACTH-Ab~Ru(bpy)   (nắp đen), 1 chai, 8 mL:
Kháng thể đơn dòng kháng ACTH (chuột) đánh dấu phức hợp ruthenium 0.3 mg/L; đệm MES 50 mmol/L, pH 6.2; chất bảo quản.
 
b) MES = 2-morpholino-ethane sulfonic acid
Thận trọng và cảnh báo
Dùng trong chẩn đoán in vitro.
Áp dụng các cảnh báo thông thường cần thiết cho việc xử lý các loại
thuốc thử phòng thí nghiệm.
Loại bỏ các chất thải tuân theo hướng dẫn của địa phương.
Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn để cung cấp cho chuyên viên sử
dụng khi có yêu cầu.
Tránh để các dung dịch thuốc thử và các mẫu (mẫu xét nghiệm, mẫu chuẩn và mẫu chứng) bị tạo bọt.
Sử dụng thuốc thử
Các thuốc thử trong hộp được đựng trong một bộ các chai sẵn sàng để sử dụng và không thể tách riêng.
Máy phân tích tự động đọc mã vạch trên nhãn thuốc thử và ghi nhận tất cả thông tin cần thiết cho việc chạy thuốc thử.
Bảo  quản và độ ổn định Bảo quản ở 2‑8 °C. Không trữ đông.
Đặt hộp thuôc thư Elecsys theo hương thẳng đứng nhằm đảm bảo tính hữu dụng của toàn bộ các vi hạt trong khi trộn tự động trước khi sử dụng.
 
Độ ổn định:
chưa mở nắp ở 2‑8 °C                   đến ngày hết hạn sử dụng sau khi mở và để ở 2‑8 °C  12 tuần
trên máy phân tích                           4 tuần
 
Lấy và chuẩn bị mẫu
Chỉ những mẫu được liệt kê dưới đây đã được thử nghiệm với số lượng đầy đủ và được chấp nhận.
Huyết tương chống đông bằng K2‑ và K3‑EDTA, được đựng trong ống thủy tinh tráng silicon  hay ống nhựa vì ACTH hấp phụ lên ống thủy tinh

 

không tráng silicon và vì thế làm giảm nồng độ ACTH của mẫu thử.2
Không sử dụng các loại mẫu huyết tương khác.
Tiêu chuẩn cho huyết tương chống đông bằng K2‑EDTA: hệ số góc
0.85‑1.15  cho phương pháp so sánh so với huyết tương chống đông
bằng K3‑EDTA.
Chỉ sử dụng những ống lấy mẫu đã được làm lạnh sẵn. Sau  khi lấy máu, đặt ngay ống máu vào đá. Sử dụng máy ly tâm lạnh để tách huyết tương. Đo mẫu ngay  lập tức hay trữ đông ở 20 °C.
Mẫu ổn định trong 2 giờ ở 22 °C, 4 tuần ở ‑20 °C. Chỉ đông lạnh một lần.10
Các loại mẫu phẩm được liệt kê đã được thử nghiệm cùng với bộ các ống nghiệm lấy mẫu chọn lọc, có bán trên thị trường vào thời điểm xét nghiệm, nghĩa là không phải tất cả các ống lấy mẫu của các nhà sản xuất đều được thử nghiệm. Các bộ ống chứa mẫu của các nhà sản xuất khác nhau có thể làm từ những vật liệu khác nhau có khả năng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm trong một số trường hợp. Khi xử lý mẫu trong các ống chính (ống chứa mẫu), phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất ống.
Ly tâm các mẫu có kết tủa trước khi thực hiện xét nghiệm. Không sử dụng các mẫu bị bất hoạt bởi nhiệt.
Không sử dụng mẫu thử và mẫu chứng đươc ổn định bằng azide. Đảm bảo nhiệt độ của các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu
chứng ở 20‑25 °C trước khi tiến hành đo.
Do có khả năng xảy ra các hiệu ứng bay hơi, các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu chứng trên các thiết bị phân tích phải được đo trong vòng 2 giờ.
Vật liệu cung cấp
Xem phần “Thuốc thử – dung dịch tham gia xét nghiệm” mục thuốc thử.

Vật liệu cần thiết (không cung cấp sẵn)
▪     03255760190, ACTH CalSet, 4 x 1 mL
▪     05341787190, PreciControl Multimarker, 3 x 2 mL cho m
PreciControl Multimarker 1 và 2
▪     05341787160, PreciControl Multimarker, 3 x 2 mL cho mỗi
PreciControl Multimarker 1 và 2 (cho Mỹ)
▪ Trang thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm
▪ Máy phân tích Elecsys 2010, MODULAR ANALYTICS E170 hay
cobas e
Các phụ kiện cho máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411:
▪     11662988122, ProCell, 6 x 380 mL dung dịch đệm
▪          11662970122, CleanCell, 6 x 380 mL dung dịch rửa buồng đo
▪          11930346122, Elecsys SysWash, 1 x 500 mL hóa chất rửa pha với nước
▪     11933159001, Adapter cho SysClean
▪          11706802001, Elecsys 2010 AssayCup, 60 x 60 cốc phản ứng

▪          03023150001, WasteLiner, túi đựng rác
▪          03027651001, Adapter M cho SysClean
Các phụ kiện chung cho tất cả máy phân tích:
▪          11298500316, Elecsys SysClean, 5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống
▪          11298500160, Elecsys SysClean, 5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống (cho Mỹ)
Xét nghiệm
Để tối ưu hiệu năng xét nghiệm, nên tuân theo hướng dẫn trong tài
liệu này cho các máy tương ứng. Tham khảo hướng dẫn vận hành cho
từng xét nghiệm đặc hiệu tương ứng.
Thiết bị tự động trộn các vi hạt trước khi sử dụng. Máy đọc thông số đặc hiệu của xét nghiệm trên mã vạch của thuốc thử. Trong trường hợp ngoại lệ nếu máy không đọc được mã vạch, hãy nhập chuỗi 15 con số vào.
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602: Cần có dung dịch PreClean M.
Đưa thuốc thử đang lạnh về khoảng 20 °C và đặt vào khay chứa thuốc thử (20 °C) trên máy phân tích. Tránh tạo bọt. Hệ thống sẽ tự động
điều hòa nhiệt độ của thuốc thử và đóng/mở nắp chai.
Chuẩn
Thông tin ghi nhận dữ liệu: Phương pháp này đã được chuẩn hóa theo phương pháp trọng lượng với ACTH tổng hợp sản xuất bởi Roche.
Nhãn của từng hộp thuốc thử Elecsys có mã vạch chứa các thông tin đặc hiệu để chuẩn cho từng lô thuốc thử riêng biệt. Đường chuẩn chính đã được xác định trước sẽ được tái lập trên máy phân tích bằng cách dùng chất chuẩn CalSet có liên quan.
Tần suất chuẩn định: Cần thực hiện chuẩn mỗi lô thuốc thử với hộp thử mới (nghĩa là không quá 24 giờ từ khi hộp thuốc thử được ký trên máy phân tích). Thực hiện chuẩn lại khi:
u 1 tháng (28 ngày) nếu sử dụng các hộp thuốc thử cùng lô u 7 ngày (nếu sử dụng cùng hộp thuốc thử đó)
▪ khi cần thiết: ví dụ: khi kết quả mẫu chứng nằm ngoài thang
Kiểm tra chất lượng
Để kiểm tra chất lượng, sử dụng PreciControl Multimarker.
Các loại mẫu chứng thích hợp khác cũng có thể được sử dụng.
Chạy các mẫu chứng với nồng độ khác nhau tối thiểu là một lần cho mỗi 24 giờ khi xét nghiệm vẫn đang sử dụng, một lần với mỗi hộp thuốc thử và sau mỗi lần chuẩn.
Khoảng cách giữa các lần chạy mẫu chứng và giá trị giới hạn nên tùy thuộc vào yêu cầu riêng của từng phòng thí nghiệm. Kết quả mẫu chứng phải nằm trong thang. Mỗi phòng xét nghiệm nên thiết lập các biện pháp hiệu chỉnh nếu các giá trị mẫu chứng nằm ngoài thang đo.
Tuân thủ các quy định chính phủ và hướng dẫn của địa phương về kiểm tra chất lượng.
Tính toán
Máy phân tích tự động tính toán nồng độ chất phân tích trong mỗi mẫu đo dưới dạng pg/mL, pmol/L hoặc ng/L (tùy chọn).

▪          11706799001, Elecsys 2010 AssayTip, 30 x 120 đầu pipette
Các phụ kiện cho máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170,
cobas e 601 và cobas e 602:
▪          04880340190, ProCell M, 2 x 2 L dung dịch đệm


Hệ số chuyển đổi:
 
 
Yếu tố hạn chế - ảnh hưởng


pg/mL x 0.2202 = pmol/L
pmol/L x 4.541 = pg/mL

▪          04880293190, CleanCell M, 2 x 2 L dung dịch rửa buồng đo
▪          03023141001, PC/CC‑Cups, 12 côc để làm ấm ProCell M và
CleanCell M trước khi sử dụng
▪          03005712190, ProbeWash M, 12 x 70 mL dung dịch rửa dùng sau khi chạy mẫu xong và khi thay đổi thuốc thử
▪          03004899190, PreClean M, 5 x 600 mL dung dịch rửa hỗn hợp phản ứng
▪          12102137001, AssayTip/AssayCup Combimagazine M,
48 khay x 84 cốc phản ứng hay đầu pipette, túi đựng rác

Xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi vàng da (bilirubin < 428 µmol/L hoặc < 25 mg/dL), tán huyết (Hb < 0.25 mmol/L hoặc < 0.4 g/dL), lipid huyết (Intralipid < 1500 mg/dL) và biotin (< 246 nmol/L hoặc
< 60 ng/mL).
Tiêu chuẩn: Độ phục hồi trong khoảng ± 15 % giá trị ban đầu.
Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (nghĩa là > 5 mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.
Kết quả xét nghiệm không bị nhiễu bởi các yếu tố thấp khớp với nồng độ lên đến 400 IU/mL.
Hiệu ứng mẫu phẩm có nồng độ cao không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm với nồng độ ACTH lên đến 1x106  pg/mL.

 

Thử nghiệm in vitro được tiến hành trên 17 loại dược phẩm thường sử dụng. Không có hiện tượng nhiễu tới xét nghiệm.
Tuy nhiên, việc đo lường nồng độ ACTH không được khuyến cáo cho bệnh nhân được chỉ định sử dụng ACTH 1‑24, do sự gây nhiễu âm tính đến xét nghiệm bắt cặp.
Trong một số hiếm trường hợp, nhiễu có thể xảy ra do nồng độ kháng thể kháng kháng thể đặc hiệu kháng chất phân tích, kháng streptavidin


 
 
 
Mẫu

Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602
Độ lặp  lại
Trung bình                         SD                     CV
pg/mL      pmol/L      pg/mL      pmol/L        %

hay ruthenium quá cao của mẫu phẩm phân tích. Xét nghiệm đã được thiết kế phù hợp để giảm thiểu các hiệu ứng này.
Với mục tiêu chẩn đoán, kết quả xét nghiệm cần được đánh giá kèm theo bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các phát hiện khác.
Giới hạn đo và khoảng đo
Khoảng đo
1.00‑2000 pg/mL hoặc 0.220‑440 pmol/L (được xác định bằng giới hạn phát hiện dưới và mức tối đa của đường chuẩn). Giá trị dưới giới

HP 1                     4.9             1.08            0.13            0.03           2.7
HP 2                   64.3            14.2            0.41            0.09           0.6
HP 3                   1205            265            7.83            1.72           0.7
 
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602
Độ chính xác trung gian

hạn phát hiện dưới được ghi nhận là < 1.00 pg/mL hoặc
< 0.220 pmol/L. Giá trị trên khoảng  đo được ghi nhận là
> 2000 pg/mL hoặc > 440 pmol/L.

Mẫu

Trung bình                         SD                     CV
pg/mL      pmol/L      pg/mL       pmol/L        %

Giới hạn dưới của phương pháp đo
Giới hạn phát hiện dưới của xét nghiệm
Giới hạn phát hiện dưới: 1.00 pg/mL hoặc 0.220 pmol/L
Giới hạn phát hiện dưới tương ứng với nồng độ chất phân tích thấp nhất mà máy có thể đo được và phân biệt được với giá trị không.  Giá trị này đươc tinh toan băng nông đô chuân thâp nhât công vơi hai lân đô lêch chuân (đương chuân chính, chuẩn 1 + 2 SD, nghiên cứu đô lặp lại, n = 21).
Pha loãng
Không cần pha loãng vì khoảng đo rộng.

Giá trị sinh học
Các nghiên cứu với xét nghiệm Elecsys ACTH sử dụng các mẫu h tương từ 354 người lớn bên ngoài khỏe mạnh cho các kết quả n sau (phân vị thứ 5‑95):
7.2‑63.3 pg/mL (1.6‑13.9 pmol/L)

HP 1                   4.96            1.09           0.266          0.059          5.4
HP 2                   76.1            16.8            2.67           0.588          3.5
HP 3                  1444            318            53.6            11.8           3.7
 
Độ chính xác được xác định với việc sử dụng thuốc thử Elecsys và mẫu chứng theo đề cương (EP5‑A2) của CLSI (Clinical and Laboratory Standards  Institute - Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Phòng thí nghiệm):
2 xét nghiệm cho mỗi mẫu trong một lần chạy, 2 lần chạy mỗi ngày, trong 21 ngày (n = 84). Kết quả thu được trình bày dưới đây:
 
Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411
Độ lặp  lại                       Độ chính xác trung gian
Trung bình                SD             CV             SD              CV
pg/mL  pmol/L  pg/mL  pmol/L   %     pg/mL  pmol/L   %

Mẫu huyết tương được lấy trong khoảng 7‑10 giờ sáng
Nông đô ACTH thay đôi đáng kể tuy theo tinh trang sinh ly. Do đó, kêt qua ACTH luôn đươc đanh gia cung vơi nông đô cortisol được đo đồng thời.
Mỗi phòng xét nghiệm nên nghiên cứu tính chuyển đổi của các giá trị sinh học theo quần thể bệnh nhân của mình và nếu cần nên xác định

PC
MMd)
1
PC MM2

51.7       11.4      0.517     0.114     1.0     1.12      0.247     2.2
 
 
 
1070       236        11.6       2.55      1.1      25.3        5.57      2.4

khoảng tham chiếu riêng.
Dữ liệu đặc hiệu về hiệu năng
Dữ liệu hiệu năng trên các máy phân tích được trình bày dưới đây. Kết quả thực hiện ở các phòng thí nghiệm khác nhau có thể khác nhau.
Độ chính xác

d) PC MM = PreciControl Multimarker
 
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602
Độ lặp  lại                       Độ chính xác trung gian

Độ chính xác được xác định với việc sử dụng thuốc thử Elecsys và các mẫu huyết tương người theo đề cương sửa đổi (EP5‑A) của CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institute - Viện Tiêu chuẩn Lâm
sàng và Phòng thí nghiệm): 6 lần mỗi ngày trong 10 ngày (n = 60); độ lặp lại trên máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, n = 21. Kết quả thu được trình bày dưới đây:
 
Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411
Độ lặp  lại                       Độ chính xác trung

Mẫu
 
 
PC MM1
PC MM2

Trung bình                SD             CV             SD             CV
pg/mL  pmol/L  pg/mL  pmol/L   %     pg/mL  pmol/L   %
52.5       11.6        1.91      0.421     3.6     2.70      0.595     5.1
 
1170       258        28.4       6.25      2.4      49.4        10.9      4.2

 
Mẫu
 
 
HPc)
1

gian
Trung bình                SD             CV             SD             CV
pg/mL  pmol/L  pg/mL  pmol/L   %     pg/mL  pmol/L   %
4.9        1.08        0.14      0.031     2.9     0.27      0.059     5.4

So sanh  phương phap
So sánh xét nghiệm Elecsys ACTH (y) với xét nghiệm ACTH có trên thị trường (x) sử dụng mẫu lâm sàng cho các mối tương quan sau (pg/mL):
Số lượng mẫu đo: 180
 
Passing/Bablok11                                       Hôi quy tuyến tính

HP 2     74.2       16.3       1.45      0.319     2.0     1.75      0.385     2.4
HP 3     1390      306       29.8       6.56      2.1      36.2       7.97      2.6
 
c) HP = huyết tương người

y = 1.08x + 1.23                             y = 0.90x + 8.17 τ = 0.898               r = 0.992
Nồng độ mẫu trong khoảng 5.0 và 941 pg/mL hoặc 1.1 và
207 pmol/L.

 

Độ đặc hiệu/phản ứng chéo
Xét nghiệm miễn dịch Elecsys ACTH tại hai địa điểm đo ACTH 1‑39 nguyên vẹn. Khi phân đoạn ACTH hay peptide được thêm vào mẫu huyết tương của bệnh nhân với nồng độ ACTH đã xác định, không thấy hiện tượng nhiễu với ACTH 1‑10, ACTH 11‑24, beta‑MSH, và beta‑Endorphin.
Phân đoạn ACTH (ACTH 1‑17, ACTH 1‑24, ACTH CLIP 18‑39,
ACTH 22‑39, alpha‑MSH 1‑13) co thê găn vao môt trong các khang
thê va vi thê gây nhiêu âm tinh vơi sư tao thanh phức hợp bắt cặp va
lam giam gia tri ACTH như trình bày trong bang sau:

9     Oliver RL, Davis JR, White A. Characterization  of ACTH related peptides in ectopic Cushing’s syndrome. Pituitary
2003;6:119-126.
10  Wu AHB. Tietz Clinical Guide To Laboratory Tests, 4th Edition, WB Saunders Co, 2006: 56 pp.
11  Bablok W, Passing H, Bender R, et al. A general  regression procedure for method transformation.  Application of linear regression procedures for method comparison  studies in clinical chemistry, Part III. J Clin Chem Clin Biochem 1988
Nov;26(11):783-790.

Tác nhân phản ứng chéo

Nồng độ tác nhân phản ứng chéo pg/mL

ACTH biểu kiến pg/mL

Thay đổi trong nồng độ ACTH pg/mL

Phản ứng chéo
%

Để biết thêm thông tin, xin xem thêm hướng dẫn vận hành máy phân tích, tài liệu hướng dẫn sử dụng tương ứng, thông tin sản phẩm và tờ hướng dẫn về các thành phần cần thiết (nếu có ở nước của bạn).
Luôn sử dụng một dấu chấm (dấu chấm câu/dấu  chấm hết) trong tờ hướng dẫn sử dụng để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân

Không;
tham chiếu

0                  44.1            không áp
dụng

không áp
dụng

của một số thập phân. Không sử dụng dấu phân cách cho hàng nghìn.
hiệu

ACTH 1‑17
 
 
 
ACTH 1‑24
 
 
 
ACTH 18‑39
 
 
 
ACTH 22‑39 alpha‑MSH

50000              10.6               -33.5              -0.07
5000               36.9                -7.2               -0.14
500                42.6                -1.5                -0.31
50000              10.2               -33.9              -0.07
5000               37.9                -6.2               -0.12
500                42.5                -1.6                -0.32
50000               2.0                -42.1              -0.08
5000               14.9               -29.2              -0.58
500                37.0                -7.1                -1.42

50000              0.00               -44.1              -0
5000                6.3                -37.8              -0
500                29.4               -14.7              -2
50000              12.3               -31.8              -0.06
5000               34.3                -9.8               -0.20
500                41.3                -2.8                -0.56

Roche Diagnostics sử dụng các ký hiệu và dấu hiệu sau cùng với các ký hiệu đã liệt kê trong tiêu chuẩn ISO 15223‑1.
 
Thành phần hộp thuốc thử
Thuốc thử có thể được sử dụng trên các máy phân tích/thiết bị
Thuốc thử
Mẫu chuẩn
Thể tích sau khi hoàn nguyên hoặc trộn
 
Những bổ sung hoặc thay đổi quan trọng được thể hiện bằng vạch thay đổi ở phần lề.
 
Roche Diagnostics
 
 
 
Roche Diagnostics GmbH, Sandhofer Strasse 116, D‑68305 Mannheim
www.roche.com
Phân phối tại Mỹ bởi:
Roche Diagnostics, Indianapolis, IN
Hỗ trợ kỹ thuật tại Mỹ 1-800-428-2336

Việc đo lường nồng độ ACTH không được khuyến cáo cho bệnh nhân được chỉ định sử dụng ACTH 1‑24. POMC (tinh khiêt hoa môt phân tư một dòng tê bao u tuyên) thê hiên phan ưng cheo khoang 1.6 % ơ
nông đô 1560 pmol/L, gâp khoang 40 lân nông đô sinh ly cua tiên chât ACTH tuần hoàn.2
Tài liệu tham khảo
1     Cone RD. Anatomy and regulation of the central melanocortin system. Nature Neurosci 2005;8:571-578.
2     Talbot JA, Kane JW, White A. Analytical and clinical aspects of adrenocorticotrophin determination. Ann Clin Biochem
2003;40:453-471.
3     Jacobson L. Hypothalamic-pituitary-adrenocortical axis regulation.
Endocrinol Metab Clin North Am 2005;34:271-292.
4     Arlt W, Stewart PM. Adrenal corticosteroid biosynthesis, metabolism, and action. Endocrinol Metab Clin North Am
2005;34:293-313.
5     Lin L, Achermann JC. The Adrenal. Horm Res 2004;62:22-29.
6     Engelmann M, Landgraf R, Wotjak CT. The hypothalamic- neurohypophysial system regulates the hypothalamic-pituitary- adrenal axis under stress: an old concept revisited. Front Neuroendocrinol 2004;25:132-149.
7     Beauregard C, Dickstein G, Lacroix A. Classic and recent etiologies of Cushing’s  syndrome: diagnosis  and therapy. Treat Endocrinol
2002;1:79-94.
8     Lindsay JR, Nieman LK. Differential diagnosis and imaging in
Cushing’s  syndrome. Endocrinol Metab Clin North Am
2005;34:403-421.

Thông tin khách hàng

Các trường đánh dấu * yêu cầu phải nhập

Please check your information