DHEA - S - Hội chứng rậm lông và nam hóa

Mục
DHEA - S
Mã sản phẩm
R0009
Loại
DHEA - S
Quy cách
Hộp 100 test
Yêu cầu báo giá

03000087 122         100

Elecsys 2010
MODULAR ANALYTICS E170
cobas e 411 cobas e 601 cobas e 602
 
Tiếng Việt
Mục đích sử dụng
Xét nghiệm miễn dịch in vitro dùng để định lượng dehydroepiandrosterone sulfate (DHEA‑S)  trong huyết thanh và huyết tương người.
Xét nghiệm miễn dịch điện hóa phát quang “ECLIA” được dùng cho các máy xét nghiệm miễn dịch Elecsys và cobas e.
Tóm tắt
DHEA‑S là một nội tiết tố steroid tạo ra từ tiền chất cholesterol trong lớp lưới và cân mạc của vỏ thượng thận.1 Xác định nồng độ DHEA‑S tăng cao là chỉ số quan trọng hỗ trợ chẩn đoán chứng rậm lông và nam hóa.2,3 Để chẩn đoán phân biệt chứng rậm lông và nam hóa cần chỉ định xét nghiệm thêm kèm theo thông số này là tất cả các dạng điều
trị với androgen, tăng prolactin huyết, hội chứng buồng trứng đa nang, và loại trừ khối u tiết androgen  của vỏ thượng thận.2 DHEA‑S biểu hiện hoạt tính androgen yếu nhưng có thể chuyển hóa thành các androgen có hoạt tính hơn như androstendione và testosterone, có thể gián tiếp gây chứng rậm lông và nam hóa.2,4

Nồng độ DHEA‑S tăng từ 7 tuổi trở đi và tăng dần đến 30 tuổi rồi sau đó giảm dần.5 Chỉ có nồng độ DHEA‑S tăng là có ý nghĩa quan trọng trên lâm sàng; các yếu tố khác là các khiếm khuyết men di truyền của tuyến thượng thận (hội chứng sinh dục thượng thận),6  tăng sản thượng thận cũng như khối u tiết androgen  có thể chịu trách nhi
sản sinh DHEA‑S quá mức.2
Tỷ lệ tiết DHEA‑S vào tuần hoàn máu chỉ hơn một chút so với tỷ lệ DHEA. Thời gian bán thải của DHEA‑S gần 1 ngày nhưng nồng độ DHEA‑S lớn hơn nghìn lần.7 DHEA‑S gắn kết tương đối mạnh với albumin, chỉ có một lượng nhỏ là không gắn kết với protein, và dường như không gắn kết với globulin gắn kết nội tiết tố sinh dục (SHBG).8
Do nồng độ cao và ít thay đổi trong ngày và giữa các ngày nên DHEA‑S là chỉ thị vượt trội đối với sự sản sinh androgen của vỏ thượng thận.7,9
Cùng với testosterone, các xét nghiệm DHEA‑S là lựa chọn cho các xét nghiệm sàng lọc ban đầu để xác định liệu androgen có tăng cao ở chứng rậm lông. Khoảng 84 % phụ nữ mắc chứng rậm lông có lượng androgen tăng cao.10 Mục đích chính làm xét nghiệm là để loại trừ sự hiện diện khối u tiết androgen (từ vỏ thượng thận hay buồng trứng). Các giá trị liên quan đến khối u ở phụ nữ là các giá trị DHEA‑S  vượt quá 700 µg/dL.6
Xét nghiệm Elecsys DHEA‑S sử dụng nguyên lý xét nghiệm cạnh tranh, sử dụng kháng thể đa dòng (từ thỏ) đặc hiệu kháng trực tiếp DHEA‑S. DHEA‑S nội sinh trong mẫu thử cạnh tranh với dẫn xuất DHEA‑S đánh dấu phức hợp rutheniuma) thêm vào tại các điểm gắn kết trên kháng
thể đánh dấu biotin.
a) Tris(2,2'-bipyridyl)ruthenium(II)-complex (Ru(bpy) )
Nguyên lý xét nghiệm
Nguyên lý cạnh tranh. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.
▪ Thời kỳ ủ đầu tiên: Bằng cách ủ mẫu (15 µL) với kháng thể đặc hiệu kháng DHEA‑S đánh dấu biotin, phức hợp miễn dịch được thành lập, lượng phức hợp tạo ra tỷ lệ với nồng độ chất phân tích có trong mẫu.
▪ Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin và dẫn xuất DHEA‑S đánh dấu phức hợp ruthenium, các vị trí chưa gắn kết trên kháng thể đánh dấu biotin bị chiếm giữ, hình thành phức hợp kháng thể‑hapten. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

▪ Hỗn hợp phản ứng đươc chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ đươc bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Nhưng thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học đươc đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
▪ Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2‑điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử.
Thuốc thử - dung dịch tham gia xét nghiệm
Bộ thuốc thử được dán nhãn DHEA‑S.
 
M    Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL:
Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản. R1    Anti-DHEA-S-Ab~biotin (nắp xám), 1 chai, 9 mL:
Kháng thể đa dòng kháng DHEA‑S đánh dấu biotin (thỏ)
600 ng/mL; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 6.8; chất bảo
quản.
R2    DHEA-S~Ru(bpy) (nắp đen), 1 chai, 9 mL:
Dẫn xuất DHEA‑S (tổng hợp) đánh dấu phức hợp ruthenium
0.5 ng/mL; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 6.8; chất bảo quản.
 
trọng và cảnh báo
Dùng trong chẩn đoán in vitro.
Áp dụng các cảnh báo thông thường cần thiết cho việc xử lý các loại
thuốc thử phòng thí nghiệm.
Loại bỏ các chất thải tuân theo hướng dẫn của địa phương.
Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn để cung cấp cho chuyên viên sử
dụng khi có yêu cầu.
Tránh để các dung dịch thuốc thử và các mẫu (mẫu xét nghiệm, mẫu chuẩn và mẫu chứng) bị tạo bọt.
Sử dụng thuốc thử
Các thuốc thử trong hộp được đựng trong một bộ các chai sẵn sàng để sử dụng và không thể tách riêng.
Máy phân tích tự động đọc mã vạch trên nhãn thuốc thử và ghi nhận tất cả thông tin cần thiết cho việc chạy thuốc thử.
Bảo  quản và độ ổn định Bảo quản ở 2‑8 °C. Không trữ đông.
Đặt hộp thuôc thư Elecsys theo hương thẳng đứng nhằm đảm bảo tính hữu dụng của toàn bộ các vi hạt trong khi trộn tự động trước khi sử dụng.
 
Độ ổn định:
chưa mở nắp ở 2‑8 °C                   đến ngày hết hạn sử dụng sau khi mở và để ở 2‑8 °C  12 tuần
trên máy phân tích                           8 tuần
 
Lấy và chuẩn bị mẫu
Chỉ những mẫu được liệt kê dưới đây đã được thử nghiệm và được chấp nhận.
Huyết thanh được lấy bằng cách sử dụng các ống chuẩn lấy mẫu hoặc các ống chứa gel tách.
Huyết tương chống đông bằng Li-, Na-, NH ‑heparin, K3‑EDTA, natri citrate, kali oxalate và natri fluoride.

Tiêu chuẩn: Độ phục hồi nằm trong khoảng 90‑110 % giá trị huyết thanh hoặc hệ số góc 0.9‑1.1 + tung độ gốc trong khoảng < ± 2x độ nhạy phân tích (LDL) + hệ số tương quan > 0.95.
Mẫu ổn định trong 2 ngày ở 2‑8 °C, 2 tháng ở ‑20 °C. Chỉ đông lạnh một lần.11,12
Các loại mẫu phẩm được liệt kê đã được thử nghiệm cùng với bộ các ống nghiệm lấy mẫu chọn lọc, có bán trên thị trường vào thời điểm xét nghiệm, nghĩa là không phải tất cả các ống lấy mẫu của các nhà sản xuất đều được thử nghiệm. Các bộ ống chứa mẫu của các nhà sản xuất khác nhau có thể làm từ những vật liệu khác nhau có khả năng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm trong một số trường hợp. Khi xử lý mẫu trong các ống chính (ống chứa mẫu), phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất ống.
Ly tâm các mẫu có kết tủa trước khi thực hiện xét nghiệm. Không sử dụng các mẫu bị bất hoạt bởi nhiệt.
Không sử dụng mẫu thử và mẫu chứng đươc ổn định bằng azide. Đảm bảo nhiệt độ của các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu
chứng ở 20‑25 °C trước khi tiến hành đo.
Do có khả năng xảy ra các hiệu ứng bay hơi, các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu chứng trên các thiết bị phân tích phải được đo trong vòng 2 giờ.
Vật liệu cung cấp
Xem phần “Thuốc thử – dung dịch tham gia xét nghiệm” mục thuốc thử.
Vật liệu cần thiết (không cung cấp sẵn)
▪          03000095122, DHEA‑S CalSet, 4 x 1 mL
▪          11731416190, PreciControl Universal, 2 x 3 mL cho mỗi
PreciControl Universal 1 và 2

▪          11731416160, PreciControl Universal, 2 x 3 mL cho mỗi
PreciControl Universal 1 và 2 (cho Mỹ)
▪ Trang thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm
▪ Máy phân tích Elecsys 2010, MODULAR ANALYTICS E170 hay
cobas e
Các phụ kiện cho máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411:
▪          11662988122, ProCell, 6 x 380 mL dung dịch đệm
▪          11662970122, CleanCell, 6 x 380 mL dung dịch rửa buồng đo
▪          11930346122, Elecsys SysWash, 1 x 500 mL hóa chất rửa pha với nước
▪          11933159001, Adapter cho SysClean
▪          11706802001, Elecsys 2010 AssayCup, 60 x 60 cốc phản ứng
▪          11706799001, Elecsys 2010 AssayTip, 30 x 120 đầu pipette
Các phụ kiện cho máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170,
cobas e 601 và cobas e 602:

▪          11298500316, Elecsys SysClean, 5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống
▪          11298500160, Elecsys SysClean, 5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống (cho Mỹ)
Xét nghiệm
Để tối ưu hiệu năng xét nghiệm, nên tuân theo hướng dẫn trong tài
liệu này cho các máy tương ứng. Tham khảo hướng dẫn vận hành cho
từng xét nghiệm đặc hiệu tương ứng.
Thiết bị tự động trộn các vi hạt trước khi sử dụng. Máy đọc thông số đặc hiệu của xét nghiệm trên mã vạch của thuốc thử. Trong trường hợp ngoại lệ nếu máy không đọc được mã vạch, hãy nhập chuỗi 15 con số vào.
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602: Cần có dung dịch PreClean M.
Đưa thuốc thử đang lạnh về khoảng 20 °C và đặt vào khay chứa thuốc thử (20 °C) trên máy phân tích. Tránh tạo bọt. Hệ thống sẽ tự động
điều hòa nhiệt độ của thuốc thử và đóng/mở nắp chai.
Chuẩn
Thông tin ghi nhận dữ liệu: Phương pháp này đã được chuẩn hóa theo theo đường chuẩn chính từ phương pháp trọng lượng chứa nồng độ DHEA‑S đã được xác định chính xác trong huyết thanh người tinh chế.
Nhãn của từng hộp thuốc thử Elecsys có mã vạch chứa các thông tin đặc hiệu để chuẩn cho từng lô thuốc thử riêng biệt. Đường chuẩn chính đã được xác định trước sẽ được tái lập trên máy phân tích bằng cách dùng chất chuẩn CalSet có liên quan.
Tần suất chuẩn định: Cần thực hiện chuẩn mỗi lô thuốc thử với hộp thuốc thử mới (nghĩa là không quá 24 giờ từ khi hộp thuốc thử được đăng ký trên máy phân tích). Thực hiện chuẩn lại khi:
▪ sau 1 tháng (28 ngày) nếu sử dụng các hộp thuốc thử cùng lô u 7 ngày (nếu sử dụng cùng hộp thuốc thử đó)
cần thiết: ví dụ: khi kết quả mẫu chứng nằm ngoài thang
tra chất lượng
Để kiểm tra chất lượng, sử dụng PreciControl Universal.
Các loại mẫu chứng thích hợp khác cũng có thể được sử dụng.
Chạy các mẫu chứng với nồng độ khác nhau tối thiểu là một lần cho mỗi 24 giờ khi xét nghiệm vẫn đang sử dụng, một lần với mỗi hộp thuốc thử và sau mỗi lần chuẩn.
Khoảng cách giữa các lần chạy mẫu chứng và giá trị giới hạn nên tùy thuộc vào yêu cầu riêng của từng phòng thí nghiệm. Kết quả mẫu chứng phải nằm trong thang. Mỗi phòng xét nghiệm nên thiết lập các biện pháp hiệu chỉnh nếu các giá trị mẫu chứng nằm ngoài thang đo.
Tuân thủ các quy định chính phủ và hướng dẫn của địa phương về kiểm tra chất lượng.
Tính toán
Máy phân tích tự động tính toán nồng độ chất phân tích trong mỗi mẫu đo (dưới dạng μmol/L, μg/dL hoặc μg/mL).

 
▪          04880340190, ProCell M, 2 x 2 L dung dịch đệm
▪          04880293190, CleanCell M, 2 x 2 L dung dịch rửa buồng đo
▪          03023141001, PC/CC‑Cups, 12 côc để làm ấm ProCell M và
CleanCell M trước khi sử dụng

Hệ số chuyển đổi:
 
 
Yếu tố hạn chế - ảnh hưởng

µmol/L x 36.846 = µg/dL
µg/dL x 0.02714  = µmol/L
µg/dL x 0.01 = µg/mL

▪          03005712190, ProbeWash M, 12 x 70 mL dung dịch rửa dùng sau khi chạy mẫu xong và khi thay đổi thuốc thử
▪          03004899190, PreClean M, 5 x 600 mL dung dịch rửa hỗn hợp phản ứng
▪          12102137001, AssayTip/AssayCup Combimagazine M,
48 khay x 84 cốc phản ứng hay đầu pipette, túi đựng rác
▪          03023150001, WasteLiner, túi đựng rác
▪          03027651001, Adapter M cho SysClean
Các phụ kiện chung cho tất cả máy phân tích:

Xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi vàng da (bilirubin < 222 µmol/L hoặc < 13 mg/dL), tán huyết (Hb < 0.35 mmol/L hoặc < 0.56 g/dL), lipid huyết (Intralipid < 2000 mg/dL) và biotin (< 123 nmol/L hoặc
< 30 ng/mL).
Tiêu chuẩn: Độ phục hồi trong khoảng ± 10 % giá trị ban đầu.
Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (nghĩa là > 5 mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.
Kết quả xét nghiệm không bị nhiễu bởi các yếu tố thấp khớp với nồng độ lên đến 600 IU/mL.
Thử nghiệm in vitro được tiến hành trên 17 loại dược phẩm thường sử dụng. Không có hiện tượng nhiễu tới xét nghiệm.
 

Trong một số hiếm trường hợp, nhiễu có thể xảy ra do nồng độ kháng

Tuổi (năm)      Số

phân vị thứ 50                phân vị thứ 5-95

thể kháng kháng thể đặc hiệu kháng chất phân tích, kháng streptavidin
hay ruthenium quá cao của mẫu phẩm phân tích. Xét nghiệm đã được
thiết kế phù hợp để giảm thiểu các hiệu ứng này.
Với mục tiêu chẩn đoán, kết quả xét nghiệm cần được đánh giá kèm theo bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các phát hiện khác.
Giới hạn đo và khoảng đo
Khoảng đo
0.003‑27.0 μmol/L hoặc 0.100‑1000 μg/dL (được xác định bằng giới hạn phát hiện dưới và mức tối đa của đường chuẩn). Giá trị dưới giới hạn phát hiện dưới được ghi nhận là < 0.003 μmol/L hoặc
< 0.100 μg/dL. Giá trị trên khoảng  đo được ghi nhận là > 27.0 μmol/L
hoặc > 1000 μg/dL (hoặc lên đến 135 μmol/L hoặc 5000 μg/dL cho

lượng   µmol/L      µg/dL        µmol/L          µg/dL
45-54             45          5.94            219         1.20-8.98       44.3-331
55-64             69          3.75            138         1.40-8.01       51.7-295
65-74             55          2.45           90.2         0.91-6.76       33.6-249
≥ 75                21          1.53           56.2         0.44-3.34       16.2-123
Trẻ em:
< 1 tuần        37          7.60            280         2.93-16.5        108-607
1-4 tuần        25          3.91            144         0.86-11.7       31.6-431

mẫu pha loãng 5 lần).
Khoảng tuyến tính: 1.09‑27.0  µmol/L hoặc 40‑1000  µg/dL

1-12
tháng tuổi

69          0.59           21.6         0.09-3.35         3.4-124

Giới hạn dưới của phương pháp đo
Giới hạn phát hiện dưới của xét nghiệm
Giới hạn phát hiện dưới: 0.003 µmol/L (0.100 µg/dL)
Giới hạn phát hiện dưới tương ứng với nồng độ chất phân tích thấp nhất mà máy có thể đo được và phân biệt được với giá trị không.  Giá trị này đươc tinh toan băng nông đô chuân thâp nhât công vơi hai lân đô lêch chuân (đương chuân chính, chuẩn 1 + 2 SD, nghiên cứu đô lặp lại, n = 21).
Pha loãng
Mẫu thử có nồng độ DHEA‑S trên khoảng đo có thể được pha loãng bằng các mẫu từ người chứa nồng độ thấp chất phân tích. Tỷ lệ pha loãng khuyến cáo là 1:5. Nồng độ mẫu sau pha loãng phải
> 1.5 μmol/L (> 45 μg/dL).
Nêu nồng độ DHEA‑S nội sinh không đáng kể, nhân kết quả với hệ số pha loãng hay tính theo công thức sau:
C = c + 4 (c - D)
C = nồng độ thực DHEA‑S trong mẫu thử c = nồng độ DHEA‑S đo được
D = nồng độ DHEA‑S trong chất pha loãng (mẫu từ người)
Giá trị sinh học
Các nghiên cứu mở rộng với xét nghiệm Elecsys DHEA‑S tiến hành tại hai trung tâm lâm sàng ở Đức tiến hành trên tổng cộng 519 mẫu từ nữ giới, tổng cộng 489 mẫu từ nam giới, và tổng cộng 269 mẫu từ trẻ em

1-4 tuổi          59          0.14             5.0          0.01-0.53       0.47-19.4
5-9 tuổi          79          0.63            23.1         0.08-2.31        2.8-85.2
* Ảnh hưởng của yếu tố mãn kinh đến kết quả thu được ở phụ nữ tương ứng với nhóm tuổi đã được thử và cho thấy không đáng kể.
Nồng độ DHEA‑S của trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng mạnh do sự trao đổi nội tiết tố từ mẹ thông qua nhau thai.
Mỗi phòng xét nghiệm nên nghiên cứu tính chuyển đổi của các giá trị sinh học theo quần thể bệnh nhân của mình và nếu cần nên xác định khoảng tham chiếu riêng.
Dữ liệu đặc hiệu về hiệu năng
Dữ liệu hiệu năng trên các máy phân tích được trình bày dưới đây. Kết quả thực hiện ở các phòng thí nghiệm khác nhau có thể khác nhau.

Độ chính xác
ính xác được xác định với việc sử dụng thuốc thử Elecsys, các huyết thanh người và mẫu chứng theo đề cương sửa đổi (EP5‑A) LSI (Clinical and Laboratory Standards Institute - Viện Tiêu chuẩn sàng và Phòng thí nghiệm): 6 lần mỗi ngày trong 10 ngày
độ lặp lại trên máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, n = 21. Kết quả thu được trình bày dưới đây:
 
Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411
Độ lặp  lại                      Độ chính xác trung gian

cho các giá trị theo nhóm tuổi được liệt kê dưới đây (đề cương nghiên cứu số C00P032 và C01P005 - tình trạng 05/01 đến 11/01):

Mẫu

Trung bình               SD             CV             SD             CV
µmol/L  µg/dL  µmol/L  µg/dL    %     µmol/L  µg/dL    %

Tuổi (năm)      Số

phân vị thứ 50                phân vị thứ 5-95

HSb) 1      3.18        117       0.09       3.28     2.8      0.11       4.16     3.6

 
 
Nữ:

lượng   µmol/L      µg/dL        µmol/L          µg/dL

HS 2        10.7        395       0.26       9.46     2.4      0.50       18.4     4.7
HS 3        26.7        984       0.46       17.0     1.7      0.63       23.3     2.4

10-14             73          3.34            123         0.92-7.60        33.9-280
15-19             55          4.26            157         1.77-9.99        65.1-368

PC Uc)1

4.15       153       0.09       3.33     2.2      0.11       3.99     2.6

20-24             36          6.46            238         4.02-11.0        148-407
25-34             64          4.96            183         2.68-9.23        98.8-340
35-44*           85          4.38            161         1.65-9.15        60.9-337
45-54*           89          3.28            121         0.96-6.95        35.4-256
55-64             59          2.08            76.7         0.51-5.56        18.9-205
65-74             29          1.75            64.4         0.26-6.68        9.40-246

PC U2     3.34       123       0.09       3.41     2.8      0.10       3.83     3.1
 
b) HS = huyết thanh người
c) PC U = PreciControl Universal
 
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602
Độ lặp  lại

≥ 75               29          1.65            60.9         0.33-4.18        12.0-154
Nam:

Mẫu

Trung bình                         SD                       CV
µmol/L       µg/dL       µmol/L       µg/dL           %

10-14             74          2.74            101         0.66-6.70        24.4-247
15-19             67          7.57            279         1.91-13.4        70.2-492
20-24             28          9.58            353         5.73-13.4        211-492
25-34             60          7.68            283         4.34-12.2        160-449
35-44             70          6.00            221         2.41-11.6        88.9-427

HS 1               2.60            96.0            0.08            3.03             3.2
HS 2               10.9            402            0.29            10.5             2.6
HS 3               21.3            784            0.49            18.0             2.3
PC U1            5.81            214            0.10            3.60             1.7
PC U2            14.1            519            0.21            7.71             1.5
 
 
Mẫu

Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602
Độ chính xác trung gian
Trung bình                         SD                       CV
µmol/L       µg/dL       µmol/L       µg/dL           %

2     Goldfien A, Monroe SE. Ovaries. In: Greenspan FS, Baxter JD (eds), Basic & Clinical  Endocrinology,  4th edition, Appleton & Lange, USA
1994; Chapter 10:419-470.
3     Hatch R, Rosenfield RL, Kim MH, et al. Hirsutism: implications, etiology, and managment. Am J Obstet Gynecol
1981;140:815-830.

HS 1                2.53            93.2            0.06            2.29             2.5
HS 2                10.7            395            0.29            10.6             2.7
HS 3                20.4            753            0.48            17.7             2.4
PC U1             5.69            210            0.14            4.99             2.4
PC U2             13.6            501            0.29            10.8             2.2
 
So sanh  phương phap
So sánh xét nghiệm Elecsys DHEA‑S (y) với một xét nghiệm DHEA‑S có trên thị trường (x) sử dụng mẫu lâm sàng cho các mối tương quan sau (µg/dL):
Số lượng mẫu đo: 603
 
Passing/Bablok13                                       Hôi quy tuyến tính y = 1.06x - 4.78                y = 0.94x + 14.0
τ = 0.865                                         r = 0.952
Nồng độ mẫu trong khoảng 0.33 và 19.8 µmol/L (12 và 730 µg/dL).
Độ đặc  hiệu  phân  tích
Với dẫn xuất kháng thể được sử dụng, phản ứng chéo xảy ra với các chất sau (theo %):
 
a) Chất thêm vào cho mỗi 1000 µg/dL:
Androstendione                                                                       0
DHEA                                                                                         0
 
b) Chất thêm vào cho mỗi 2000 µg/dL:
Androsterone                                                                           0.033
Testosterone                                                                             0.033
 
c) Chất thêm vào cho mỗi 5000 µg/dL:
Aldosterone                                                                              0.008
Androsterone-glucuronide                                                     0.014
Androsterone-sulfate                                                              0.137
DHEA-glucuronide                                                                   0.020
Estradiol                                                                                    0.005
Estradiol-3-sulfate-17-glucuronide                                        0.009
Estriol                                                                                        0.006
Estrone                                                                                      0.012
Estrone-3-sulfate                                                                      0.136
Progesterone                                                                            0.034
5-α-Dihydrotestosterone                                                        0.028
19-Hydroxyandrostendione                                                   0.018
 
d) Chất thêm vào cho mỗi 10000 µg/dL:
Cortisol                                                                                      0.004
 
Tài liệu tham khảo
1     Bindlingmaier F. Nebennierenrindenhormone. In: Greiling H, Gressner AM (ed.). Lehrbuch der Klinischen Chemie und Pathobiochemie. 3. Auflage, Stuttgart; New York: Schattauer
1995:1025-1031,1036.

4     Mooradian AD, Morley JD, Korenman SG. Biological Actions of
Androgens. Endocr Rev 1987;8(1):1-28.
5     Zappulla F, Ventura D, Capelli M, et al. Gonadal and adrenal secretion of dehydroepiandrosterone sulfate in prepubertal and pubertal subjects. J Endocrinol Invest 1981;4:197-202.
6     Ziegler R. Endokrinologische Erkrankungen. In: Schettler G ed.
Innere Medizin, 7. Ausgabe  Thieme Stuttgart. 1987;434-437.
7     Haning RV. Using DHEAS to monitor androgen disorders. Contemp
Ob/Gyn 1981;18(9):117-131.
8     Longcope C. Dehydroepiandrosterone metabolism. J Endocrinol
1996;150:S125-S127.
9     Lobo RA, Paul WL, Goebelsmann  U. Dehydroepiandrosterone Sulfate as an Indicator of Adrenal Androgen Function. Obstet Gynecol 1981;57(1):69-73.
10  Lobo RA, Paul WL, Goebelsmann U. Serum Levels of DHEAS in
Gynecologic  Endocrinopathy  and Infertility. Obstet Gynecol
1981;57(5):607-612.
11  DG Klinische Chemie Mitteilungen 1995;26(5):210.
12  Wu AHB. Tietz Clinical Guide To Laboratory Tests, 4th Edition, WB Saunders Co, 2006:334 pp.
13  Bablok W, Passing H, Bender R, et al. A general regression procedure for method transformation.  Application of linear

gression procedures for method comparison  studies in clinical hemistry, Part III. J Clin Chem Clin Biochem 1988 ov;26(11):783-790.
ết thêm thông tin, xin xem thêm hướng dẫn vận hành máy phân liệu hướng dẫn sử dụng tương ứng, thông tin sản phẩm và tờ
hướng dẫn về các thành phần cần thiết (nếu có ở nước của bạn).
Luôn sử dụng một dấu chấm (dấu chấm câu/dấu  chấm hết) trong tờ hướng dẫn sử dụng để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân
của một số thập phân. Không sử dụng dấu phân cách cho hàng nghìn.
hiệu
Roche Diagnostics sử dụng các ký hiệu và dấu hiệu sau cùng với các ký hiệu đã liệt kê trong tiêu chuẩn ISO 15223‑1.
 
Thành phần hộp thuốc thử
Thuốc thử có thể được sử dụng trên các máy phân tích/thiết bị
Thuốc thử
Mẫu chuẩn
Thể tích sau khi hoàn nguyên hoặc trộn
 
Những bổ sung hoặc thay đổi quan trọng được thể hiện bằng vạch thay đổi ở phần lề.
 
© 2013, Roche Diagnostics
 
 
 
Roche Diagnostics GmbH, Sandhofer Strasse 116, D‑68305 Mannheim
www.roche.com
Phân phối tại Mỹ bởi:
Roche Diagnostics, Indianapolis, IN
Hỗ trợ kỹ thuật tại Mỹ 1-800-428-2336

Thông tin khách hàng

Các trường đánh dấu * yêu cầu phải nhập

Please check your information