ESTRADIOL II - Xác định rụng trứng, rối loạn sinh sản, ...

Mục
ESTRADIOL II
Mã sản phẩm
R0010
Loại
ESTRADIOL II
Quy cách
100 xét nghiệm
Yêu cầu báo giá
 
03000079 190                                                               100 xét nghim
• Thuốc thử có thể được sử dụng trên máy sau
MODULAR


Thn trng và cnh báo
Dùng trong chẩn đoán in vitro.
Áp dụng các cảnh báo thông thường cần thiết cho việc xử lý các loại thuốc thử phòng thí nghiệm.

Elecsys 2010

ANALYTICS
E170

cobas e 411   cobas e 601   cobas e 602

Loại bỏ các chất thải tuân theo hướng dẫn của địa phương. Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn để cung cấp cho chuyên

•                     •                     •                      •                      •
 
 
Mc đích sdng
Xét nghiệm miễn dịch in vitro dùng để định lượng estradiol trong huyết thanh và huyết tương người.
Xét nghiệm miễn dịch điện hóa phát quang “ECLIA” được dùng cho các máy xét nghiệm miễn dịch Elecsys và cobas e.
 
Tóm tt
Estrogen có nhiệm vụ phát triển các đặc điểm giới tính thứ cấp ở phụ nữ. Cùng với các gestagen,  chúng kiểm soát tất cả các quy trình sinh sản quan trọng của phụ nữ.
Estrogen có hoạt tính sinh học mạnh nhất là 17β-estradiol. Đây là nội tiết tố steroid có phân tử lượng 272 dalton.
Estrogen được sản xuất chủ yếu trong buồng trứng (nang, hoàng thể), ngoài ra nó cũng được tạo thành với lượng nhỏ trong tinh hoàn và vỏ thượng thận. Trong thời kỳ mang thai, các estrogen được hình thành chủ yếu trong nhau thai. Khoảng 98 % estradiol gắn kết với protein vận chuyển (SHBG = globulin gắn kết nội tiết tố sinh dục). 1
Trong chu kỳ kinh nguyệt, estrogen  được bài tiết thành hai đợt. Định lượng estradiol được sử dụng trên lâm sàng để làm rõ những rối loạn về khả năng sinh sản trong trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục, chứng vú to ở nam giới, các khối u buồng trứng tăng sản estrogen, các khối u tinh hoàn và trong tăng sản vỏ thượng thận. Các chỉ định lâm sàng khác là theo dõi điều trị khả năng sinh sản và xác định thời gian rụng trứng trong khuôn khổ thụ tinh nhân tạo (IVF).2,3,4
Xét nghiệm Elecsys Estradiol II sử dụng nguyên lý xét nghiệm cạnh tranh sử dụng kháng thể đa dòng đặc hiệu kháng trực tiếp 17β-estra Estradiol nội sinh được phóng thích từ mẫu thử nhờ mesterolone cạnh tranh với dẫn xuất estradiol đánh dấu phức hợp rutheniuma thêm vào tại các điểm gắn kết trên kháng thể đánh dấu biotin.

a) Tris(2,2’-bipyridyl)ruthenium(II)-complex (Ru(bpy)2+)
 
Nguyên lý xét nghim
Nguyên lý cạnh tranh. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.
•     Thời kỳ ủ đầu tiên: Bằng cách ủ mẫu (35 µL) với kháng thể đặc hiệu kháng estradiol đánh dấu biotin, phức hợp miễn dịch được thành lập, lượng phức hợp tạo ra tỷ lệ với nồng độ chất phân tích có trong mẫu.
•     Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin và dẫn xuất estradiol đánh dấu phức hợp ruthenium, các vị trí chưa gắn kết trên kháng thể đánh dấu biotin bị chiếm giữ, hình thành phức hợp kháng thể-hapten. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
•     Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
•     Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2 điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử.
 
Thuc th- dung dch tham gia xét nghim
M           Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL: Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản.
R1        Anti-estradiol-Ab~biotin (nắp xám), 1 chai, 8 mL:
Kháng thể đa dòng kháng estradiol đánh dấu biotin (thỏ) 45 ng/mL; Mesterolone  130 ng/mL; đệm MES 50 mmol/L, pH 6.0; chất bảo quản.

R2        Estradiol-peptide~Ru(bpy)2+ (nắp đen), 1 chai, 8 mL:
Dẫn xuất estradiol, đánh dấu phức hợp ruthenium 2.75 ng/mL;
đệm MES 50 mmol/L, pH 6.0; chất bảo quản.

viên sử dụng khi có yêu cầu.
Tránh để các dung dịch thuốc thử và các mẫu (mẫu xét nghiệm, mẫu chuẩn và mẫu chứng) bị tạo bọt.
 
Sdng thuc th
Các thuốc thử trong hộp được đựng trong các chai sẵn sàng để sử dụng và không thể tách riêng.
Máy phân tích tự động đọc mã vạch trên nhãn thuốc thử và ghi nhận tất cả thông tin cần thiết cho việc chạy thuốc thử.
 
Bo qun và độ ổn đnh
Bảo quản ở 2-8 °C.
Đặt hộp thuôc thử Elecsys Estradiol II theo hướng thng đng
nhằm đảm bảo tính hữu dụng của toàn bộ các vi hạt  trong khi trộn tự động trước khi sử dụng.
Độ ổn định:
 
chưa mở nắp ở 2-8 °C                         đến ngày hết hạn sử dụng sau khi mở và để ở 2-8 °C        56 ngày
trên máy phân tích                                56 ngày
 
Ly và chun bmu
Chỉ những mẫu được liệt kê dưới đây đã được thử nghiệm và được chấp nhận.
Huyết thanh được lấy bằng cách sử dụng các ống chuẩn lấy mẫu hoặc các ống chứa gel tách.

t tương chống  đông bằng  Li-heparin, K2-EDTA và K3-EDTA cũng
ết tương được lấy bằng các ống chứa gel tách.
chuẩn: Độ phục hồi trong khoảng 70-130 % giá trị huyết
> 100 pg/mL, độ phục hồi ± 20 pg/mL giá trị huyết thanh
≤ 100 pg/mL và hệ số góc 0.9-1.1 + tung độ gốc < ± 2 x độ nhạy phân tích (LDL) + hệ số tương quan > 0.95.
Mẫu ổn định trong 2 ngày ở 2-8 °C, 6 tháng ở -20 °C. Chỉ giải đông một lần.5
Các loại mẫu phẩm được liệt kê đã được thử nghiệm cùng với bộ các ống nghiệm lấy mẫu chọn lọc, có bán trên thị trường vào thời điểm xét nghiệm, ngh˜ia là không phải tất cả các ống lấy mẫu của các nhà sản xuất đều được thử nghiệm. Các bộ ống chứa mẫu của các nhà sản xuất khác nhau có thể làm từ những vật liệu khác nhau có khả năng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm trong một số trường hợp. Khi xử lý mẫu trong các ống chính (ống chứa mẫu), phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất ống.
Ly tâm các mẫu có kết tủa trước khi thực hiện xét nghiệm. Không sử dụng các mẫu bị bất hoạt bởi nhiệt. Không sử dụng mẫu thử và mẫu chứng được ổn định bằng azide.
Đảm bảo nhiệt độ của các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu chứng
ở nhiệt độ phòng (20-25 °C) trước khi tiến hành đo.
Do có khả năng xảy ra các hiệu ứng bay hơi, các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu chứng trên các thiết bị phân tích phải được đo trong vòng 2 giờ.
 
Vt liu cung cp
Xem phần “Thuốc thử - dung dịch tham gia xét nghiệm” mục thuốc thử.
 
Vt liu cn thiết (không cung cp sn)
•            03064921122,  Estradiol II CalSet  II, 4 x 1 mL
•            11731416190,  PreciControl Universal, 2 x 3 mL cho mỗi
PreciControl Universal 1 và 2
•            11731416160,  PreciControl Universal, 2 x 3 mL cho mỗi
PreciControl Universal 1 và 2 (cho Mỹ)
•            03609987190,  Diluent MultiAssay, 2 x 16 mL dung dịch pha loãng mẫu
•     Trang thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm
•     Máy phân tích Elecsys 2010, MODULAR ANALYTICS E170  hay cobas e
Các phụ kiện cho máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411:
•            11662988122,  ProCell, 6 x 380 mL dung dịch đệm
•            11662970122,  CleanCell, 6 x 380 mL dung dịch rửa buồng đo


•             11930346122, Elecsys  SysWash,  1 x 500 mL hóa chất rửa pha với nước
•            11933159001,  Adapter cho SysClean
•            11706802001, Elecsys 2010 AssayCup, 60 x 60 cốc phản ứng
•            11706799001, Elecsys 2010 AssayTip, 30 x 120 đầu pipette
Các phụ kiện cho máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170,
cobas e 601 và cobas e 602:
•            04880340190,  ProCell M, 2 x 2 L dung dịch đệm
•            04880293190,  CleanCell M, 2 x 2 L dung dịch rửa buồng đo
•            03023141001,  PC/CC-Cups,  12 côc để làm ấm ProCell  M
và CleanCell  M trước khi sử dụng
•            03005712190,  ProbeWash  M, 12 x 70 mL dung dịch rửa dùng sau khi chạy mẫu xong và khi thay đổi thuốc thử
•             03004899190,  PreClean  M, 5 x 600 mL dung  dịch rửa hỗn hợp phản ứng
•            12102137001,  AssayTip/AssayCup  Combimagazine  M, 48 khay x 84 cốc phản ứng hay đầu pipette, túi đựng rác
•            03023150001,  WasteLiner,  túi đựng rác
•            03027651001,  Adapter M cho SysClean
Các phụ kiện chung cho tất cả máy phân tích:
•            11298500316, Elecsys SysClean, 5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống
•             11298500160, Elecsys  SysClean,  5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống (cho Mỹ)
 
Xét nghim
Để tối ưu hiệu năng xét nghiệm, nên tuân theo hướng dẫn trong tài liệu này cho các máy tương ứng. Tham khảo hướng dẫn vận hành cho từng xét nghiệm đặc hiệu tương ứng.

Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170,  cobas e 601 và
cobas e 602: Cần có dung dịch PreClean  M.
Thiết bị tự động trộn các vi hạt trước khi sử dụng. Máy đọc thông số
hiệu của xét nghiệm trên mã vạch của thuốc thử. Trong trường hợp n           i lệ nếu máy không đọc được mã vạch, hãy nhập chuỗi 15 con số vào.
Đưa thuốc thử đang lạnh về khoảng 20 °C và đặt vào khay chứa thuốc thử (20 °C) trên máy phân tích. Tránh tạo bọt. Hệ thống sẽ tđng điều hòa nhiệt độ của thuốc thử và đóng/mở nắp chai.
 
Chun
Thông tin ghi nhận dữ liệu: Phương pháp này đã được chuẩn hóa theo phương pháp ID-GC/MS (“Pha loãng isotope-sắc  ký khí/khối phổ”).6
Nhãn của từng hộp thuốc thử Elecsys Estradiol II có mã vạch chứa các thông tin đặc hiệu để chuẩn cho từng lô thuốc thử riêng biệt. Đường chuẩn chính đã được xác định trước sẽ được tái lập trên máy phân
tích bằng cách dùng  chất  chuẩn  Estradiol  II CalSet  II.
Tn sut chun đnh: Cần thực hiện chuẩn mỗi lô thuốc thử với hộp thuốc thử mới (ngh˜ia là không quá 24 giờ từ khi hộp thuốc thử được đăng ký trên máy phân tích).
Thực hiện chuẩn lại khi:
•     sau 1 tháng (28 ngày) nếu sử dụng các hộp thuốc thử cùng lô
•     sau 7 ngày (nếu sử dụng cùng hộp thuốc thử đó)
•     khi cần thiết: ví dụ: khi kết quả mẫu chứng nằm ngoài thang.
 
Kim tra cht lượng
Để kiểm tra chất lượng, sử dụng PreciControl Universal.
Các loại mẫu chứng thích hợp khác cũng có thể được sử dụng.
Chạy các mẫu chứng với nồng độ khác nhau tối thiểu là một lần cho mỗi 24 giờ khi xét nghiệm vẫn đang sử dụng, một lần với mỗi hộp thuốc thử và sau mỗi lần chuẩn. Khoảng cách giữa các lần chạy mẫu chứng và giá trị giới hạn nên tùy thuộc vào yêu cầu riêng của từng phòng thí nghiệm. Kết quả mẫu chứng phải nằm trong thang.
Mỗi phòng xét nghiệm nên thiết lập các biện pháp hiệu chỉnh nếu các giá trị mẫu chứng nằm ngoài thang đo.
Tuân thủ các quy định chính phủ và hướng dẫn của địa phương về kiểm tra chất lượng.


Tính toán
Máy phân tích tự động tính toán nồng độ chất phân tích trong mỗi mẫu đo (dưới dạng pmol/L, pg/mL, ng/L hoặc ngoài ra dưới dạng nmol/L với máy phân  tích MODULAR ANALYTICS E170,  cobas e 601 và cobas e 602).
Hệ số chuyển đổi:            pmol/L x 0.273 = pg/mL (ng/L)
pg/mL x 3.67 = pmol/L
 
Yếu thn chế - nh hưởng
Xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi vàng da (bilirubin < 1129 µmol/L hoặc
< 66 mg/dL), tán huyết (Hb < 0.621 mmol/L hoặc < 1.0 g/dL), lipid huyết
(Intralipid < 1000 mg/dL), và biotin (< 147 nmol/L hoặc < 36 ng/mL). Tiêu chuẩn: Độ phục hồi trong khoảng ± 10 % giá trị ban đầu.
Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (ngh˜ia là > 5 mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.
Kết quả xét nghiệm không bị nhiễu bởi các yếu tố thấp khớp với nồng độ lên đến 1200  IU/mL.
Thử nghiệm in vitro được tiến hành trên 18 loại dược phẩm thường sử dụng. Không có hiện tượng nhiễu tới xét  nghiệm.
Kết quả xét nghiệm sai lệch có thể thu được từ các mẫu lấy từ những bệnh nhân đã tiếp xúc với vaccin chứa huyết thanh thỏ hoặc khi nuôi thỏ như thú cưng.
Trong một số hiếm trường hợp, nhiễu có thể xảy ra do nồng độ kháng thể kháng kháng thể đặc hiệu kháng chất phân tích, kháng streptavidin hay ruthenium quá cao của mẫu phẩm phân tích. Xét nghiệm đã được thiết kế phù hợp để giảm thiểu các hiệu ứng này.
Với mục tiêu chẩn đoán, kết quả xét nghiệm cần được đánh giá kèm theo bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các phát hiện khác.
 
Gii hn đo và khong đo
Khong đo
18.4-15781 pmol/L (5.00-4300 pg/mL) (được xác định bằng giới hạn phát hiện dưới và mức tối đa của đường chuẩn). Giá trị dưới giới hạn phát
dưới được ghi nhận là < 18.4 pmol/L hoặc < 5.00 pg/mL. Giá trị trên ng đo được ghi nhận là > 15781 pmol/L hoặc > 4300 pg/mL (hoặc lên
8905 pmol/L hoặc 21500 pg/mL cho mẫu pha loãng 5 lần).
i hn dưới ca phương pháp đo
Gii hn phát hin dưới ca xét nghim
Giới hạn phát hiện dưới: 18.4 pmol/L (5.00 pg/mL)
Giới hạn phát hiện dưới tương ứng với nồng độ chất phân tích thấp nhất mà máy có thể đo được và phân biệt được với giá trị không. Giá trị này được tinh toan băng nông đô chuân thâp nhât công với hai lân đô lêch chuân (đường chuân chính, chuẩn 1 + 2 SD, nghiên cứu đô lặp lại, n = 21).
 
Pha loãng
Mẫu thử có nồng độ estradiol trên khoảng đo có thể được pha loãng tự động với Diluent MultiAssay bằng  máy MODULAR ANALYTICS E170, Elecsys 2010 và cobas e. Tỷ lệ pha loãng khuyến cáo là 1:5. Nồng độ mẫu sau pha loãng phải > 1835 pmol/L (> 500 pg/mL). Sau khi pha loãng bằng máy phân  tích, phần  mềm  MODULAR ANALYTICS E170, Elecsys 2010 và cobas e tự động đưa hệ số pha loãng vào khi tính toán nồng độ mẫu. Nồng độ chất phân tích nội sinh của chất pha loãng (< 220 pmol/L
hoặc < 60.0 pg/mL) không được tính đến khi pha loãng chất phân tích nằm trên khoảng đo.
 
Giá trsinh hc
Các nghiên cứu với xét nghiệm Elecsys Estradiol II được  thực hiện tại bốn trung tâm lâm sàng ở Đức và Úc với tổng cộng 520 mẫu thử từ những người khỏe mạnh cho các giá trị tham chiếu được liệt kê dưới đây (nghiên cứu số: B00P023 và C00P032 - tình trạng tháng 12/2001):

 
Phân vị


So sanh phương phap

Đối tượng xét nghiệm

Số  phân vị
lượng thứ 50

phân vị thứ
5-95

phân vị  phân vị thứ 5-95 thứ 50

So sánh phương pháp xét nghiệm Elecsys Estradiol II (y) trong  34 mẫu thử được đo bằng  ID-GC/MS (x) - pg/mL:

pmol/L                            pg/mL
Nam                      109     76.2        28.0-156        20.8         7.63-42.6
Nữ
• Pha noãn              88      228        46.0-607        62.2          12.5-166
• Pha rụng trứng        49      812        315-1828        221          85.8-498
• Pha hoàng thể        83      389         161-774         106          43.8-211
• Hậu mãn kinh        32      44.0      < 18.4-201*        12.0       < 5.00-54.7* Có thai
• Ba tháng đầu         20     3685    789-> 15781     1004       215-> 4300
Trẻ em (1-10 tuổi)
• Bé trai                    74      40.4      < 18.4-73.4*       11.0       < 5.00-20.0*
• Bé gái                   65      47.7        22.0-99.1       13.0         6.00-27.0
 
*18.4 pmol/L (5.00 pg/mL) là giới hạn phát hiện dưới của xét nghiệm. Chi tiết có sẵn khi có yêu cầu và cũng bao gồm trong thông
tin sản phẩm  Elecsys  Estradiol II.
Mỗi phòng xét nghiệm nên nghiên cứu tính chuyển đổi của các giá trị sinh học theo quần thể bệnh nhân của mình và nếu cần nên xác định khoảng tham chiếu riêng.
 
Dliu đc hiu vhiu năng
Dữ liệu hiệu năng trên các máy phân tích được trình bày dưới đây. Kết quả thực hiện ở các phòng thí nghiệm khác nhau có thể khác nhau.
 
Đchính xác

Độ chính xác được xác định với việc sử dụng thuốc thử Elecsys, các mẫu huyết thanh người và mẫu chứng theo đề cương (EP5-A2) của CLSI (Clinical and Laboratory Standards  Institute - Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Phòng thí nghiệm): 2 xét nghiệm cho mỗi mẫu trong một lần chạy, hai l
chạy mỗi ngày, trong 21 ngày (n = 84). Kết quả thu được trình bày dưới            :
Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411
Đlp lib                    Đchính xác trung
Mẫu             Trung bình              SD             CV              SD             CV
pmol/L   pg/mL pmol/L   pg/mL   %      pmol/L   pg/mL   % HSc 1        149          40.6         6.37         1.74          4.3                           14.8                  4.02     9.9
HS 2          334      91.1      8.03     2.19       2.4       19.4     5.29      5.8
HS 3         3337     909      125      34.0      3.7       143      39.0      4.3
HS 4         10639   2899     341      93.0      3.2       651       177       6.1
HS 5         13785   3756     631       172       4.6       874      238       6.3
PC Ud1       345      94.1      14.1      3.84      4.1       24.4     6.66       7.1
PC U2      2026     552      83.5     22.8      4.1       99.6     27.1       4.9
b) Độ lặp lại = độ chính xác trong một lần chạy c) HS = huyết thanh người
d) PC U = PreciControl Universal
 
Máy phân  tích MODULAR ANALYTICS E170,  cobas e 601 và cobas e 602
Đlp li                             Đchính xác trung gian
Mẫu               Trung bình                  SD             CV             SD           CV
pmol/L     pg/mL   pmol/L    pg/mL   %    pmol/L    pg/mL  % HS 1       143          39.1                        8.71                         2.37         6.1                              10.0     2.73       7.0
HS 2           292        79.6       10.1       2.75     3.5     13.1       3.58    4.5
HS 3          3220       878        41.7       11.4      1.3     61.5      16.8     1.9
HS 4         10309     2809       221       60.2     2.1      294      80.0    2.8
HS 5         13961      3804       333        90.7     2.4      522       142     3.7
PC U1        378        103       9.87       2.69     2.6     14.2      3.88    3.8
PC U2       2037       555       38.2       10.4     1.9     42.6      11.6     2.1

Passing/Bablok7                                              Hôi quy tuyến tính y = 0.986x + 4.15  y = 0.921x + 28.1
τ = 0.989                                          r = 0.996
Nồng độ mẫu trong khoảng 14.1 và 11667 pmol/L (khoảng 3.83 và 3179 pg/mL).
Đđc hiu phân tích
Với xét nghiệm  Estradiol  II, phản  ứng chéo  xảy ra với các chất sau (theo %):
a) Cht thêm vào cho mi 0.1 µg/mL:
Aldosterone                                                                                                 0.005
Androstendione                                                                                             0.007
Equiline                                                                                           0.071
Estriol                                                                                                                  0.218
Estrone                                                                                                       0.811
Estrone-3β-glucuronide                                                                              0.002
Estrone-3-sulfate                                                                                         0.006
Ethisterone                                                                                                  0.005
Norethindrone acetate                                                                                 0.014
Pregnenolone                                                                                  0.003
Progesterone                                                                                            0.001
2-Methoxy-estradiol                                                                                         0.077
17β-Estradiol-3,17-sulfate                                                                               0.867
17β-Estradiol-3-β-D-glucuronide                                                                     0.126
17β-Estradiol-17-β-D-glucuronide                                                                   0.055
17β-Estradiol-3-glucuronide-17-sulfate                                                          0.011
17β-Estradiol-3-sulfate-17-glucuronide                                                          0.001
17β-Estradiol-3-sulfate                                                                                   0.286 stradiol-17-valerate                                                                               0.142 stradiol-17-sulfate                                                                                 0.002 droxyprogesterone                                                                             0.001
t thêm vào cho mi 0.2 µg/mL:
Cortisol                                                                                            0.001
Cortisone                                                                                          n.d.* Tamoxifen                0.004
17-α-Ethinyl-estradiol                                                                                      0.231
c) Cht thêm vào cho mi 0.25 µg/mL:
Chlomiphene                                                                                   0.001
d) Cht thêm vào cho mi 1.0 µg/mL:
Prednisolone                                                                                      n.d.
e) Cht thêm vào cho mi 10 µg/mL:
Danazol                                                                                           0.001
DHEA-S                                                                                             n.d. Mesterolone                                                                                                    n.d. Testosterone                                                                                              0.001
5-α-Dihydrotestosterone                                                                               0.001
5-Androstene-3β-,17β-diol                                                                              0.001
*  n.d. = không phát hiện
Đnhy chc năng
44 pmol/L (12 pg/mL)
Độ nhạy chức năng là nồng độ chất phân tích thấp nhất có thể đo được cho độ lặp lại với hệ số biến thiên độ chính xác trung gian ≤ 20 %.
Tài liu tham kho
1.   Iqbal MJ, Dalton M, Sawers  RS. Binding of testosterone and oestradiol to sex hormone binding globulin, human serum albumin and other plasma proteins: evidence for non-specific binding of oestradiol to sex hormone binding globulin. Clin Science  1983;64:307-314.
2.   Johnson  MR, Carter G, Grint C, et al. Relationship between ovarian steroids, gonadotropin and relaxin during the menstrual cycle. Acta Endocrinol 1993;129/2:121-125.
3.   Lichtenberg V, Schulte-Baukloh  A, Lindner Ch, et al. Discrepancies between results of serum 17β-Oestradiol E2 determinations carried


out using different immunoassay  kits in women receiving oestrogen replacement therapy. Lab med 1992;16:412-416.
4.   Kronenberg  HM, Melmed S, Polonsky KS, et al: Williams Textbook of
Endocrinology. Saunders  Elsevier 2008; Edition 11. ISBN9781416029113.
5.   DG Klinische Chemie  Mitteilungen 1995;26(5):210.
6.   Thienpont  L, Verhseghe PG, Van Brussel  KA, et al. Estradiol-17-β Quantified in Serum by Isotope Dilution-Gas Chromatography-Mass Spectrometry. ClinChem 1988(34);10:2066-2069.
7.   Passing H, Bablok W, Bender  R, et al. A general  regression procedure for method transformation. J Clin Chem  Clin Biochem 1988 Nov;26(11):783–790.
 
Để biết thêm thông tin, xin xem thêm hướng dẫn vận hành máy phân tích, tài liệu hướng dẫn sử dụng tương ứng, thông tin sản phẩm và tờ hướng dẫn về các thành phần cần thiết.
Luôn sử dụng một dấu chấm (dấu chấm câu/dấu chấm hết) trong tờ hướng dẫn sử dụng để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân của một số thập phân. Không sử dụng dấu phân cách cho hàng nghìn.
 
 
Những bổ sung hoặc thay đổi quan trọng được thể hiện bằng vạch thay đổi ở phần lề. Những thay đổi ở mã vạch của thuốc thử ứng với các thông số xét nghiệm đã được nhập vào máy cần phải được hiệu đính bằng tay.
© 2012,  Roche Diagnostics
 
 
Roche Diagnostics GmbH, Sandhofer Strasse  116, D-68305 Mannheim www.roche.com
 
 
 
 
 

Thông tin khách hàng

Các trường đánh dấu * yêu cầu phải nhập

Please check your information