Digitoxin

Mục
Digitoxin
Mã sản phẩm
R248
Loại
Digitoxin
Quy cách
Yêu cầu báo giá
03002659 122         100

Elecsys 2010
MODULAR ANALYTICS E170
cobas e 411 cobas e 601 cobas e 602

 

Tiếng Việt
Mục đích sử dụng
Xét nghiệm miễn dịch in vitro dùng để định lượng digitoxin trong huyết thanh và huyết tương người. Việc đo lường giúp phát hiện và điều trị ngộ độc digitoxin và theo dõi nồng độ digitoxin để hỗ trợ điều trị.
Xét nghiệm miễn dịch điện hóa phát quang “ECLIA” được dùng cho các máy xét nghiệm miễn dịch Elecsys và cobas e.
Tóm tắt
Digitoxin thuộc nhóm các thuốc glycoside tim. Cơ chế tác động của thuốc chưa được giải thích rõ ràng. Một liều digitoxin sẽ làm tăng
nồng độ Ca2+ nội bào, có vai trò cực kỳ quan trọng với chức năng của cơ tim.1 Kết quả làm tăng sức co bóp của tim và cường độ co cơ tim, làm tăng thể tích máu được bơm ra trong mỗi nhịp tim.1
Digitoxin được dùng để điều trị suy tim. Các chỉ định khác gồm điều trị cao huyết áp động mạch rõ rệt ở bệnh nhân lớn tuổi, dùng trong chuẩn bị tiền phẫu ở bệnh nhân cao huyết áp có suy mạch vành, và trong điều trị đau thắt ngực ở bệnh nhân phì đại tim và có khuynh hướng tăng áp lực trương tâm thất. Digitoxin bị chống chỉ định ở bệnh nhân loạn nhịp thất nặng và một vài dạng viêm ngoại tâm mạc.
Khoảng trị liệu của digitoxin khoảng 13‑39 nmol/L (10‑30 ng/mL).2
ITrong trường hợp này, digitoxin biểu lộ khả năng gắn kết với protein
mạnh hơn digoxin.3,4 Vì tác dụng digitalis phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
khoảng nồng độ trị liệu và nồng độ gây độc tính có thể chồng chéo
nhau.1 Vì thế giá trị huyết thanh chỉ nên được biện luận cùng với toàn
bộ bối cảnh lâm sàng.5
Digitoxin bị thải trừ với thời gian bán thải 6‑8 ngày. Nó được chuyển hóa phần lớn ở gan. Trong quá trình này, khoảng 10 % liều dùng hấp thu được chuyển thành digoxin. Khoảng 30 % digitoxin hấp thu được thải trừ qua thận.6
Đo nồng độ trong huyết thanh được chỉ định, ví dụ để theo dõi trị liệu, theo dõi chế độ liều điều trị của từng bệnh nhân, để kiểm chứng trường hợp nghi ngờ ngộ độc, ở bệnh nhân có dược động học biến đổi hoặc không rõ các thuốc sử dụng trước đó, và ở bệnh nhân mà hoạt tính digitalis không phát hiện thấy trên ECG (điện tâm đồ).2,5,6,7
Nguyên lý xét nghiệm
Nguyên lý cạnh tranh. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.
▪ Thời kỳ ủ đầu tiên: Bằng cách ủ mẫu (15 µL) với kháng thể đặc hiệu kháng digitoxin đánh dấu biotin, phức hợp miễn dịch được thành lập, lượng phức hợp tạo ra tỷ lệ với nồng độ chất phân tích có trong mẫu.
▪ Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin và digitoxin đánh dấu phức hợp rutheniuma), các vị trí chưa gắn kết trên kháng thể đánh dấu biotin bị chiếm giữ, hình thành phức hợp kháng thể‑hapten. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
▪ Hỗn hợp phản ứng đươc chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ đươc bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Nhưng thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học đươc đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
▪ Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2‑điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử.
a) Tris(2,2'-bipyridyl)ruthenium(II)-complex (Ru(bpy) )

Thuốc thử - dung dịch tham gia xét nghiệm
Bộ thuốc thử được dán nhãn DIGIT.
 
M    Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL:
Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản. R1    Anti-digitoxin-Ab~biotin (nắp xám), 1 chai, 9 mL:
Kháng thể đa dòng kháng digitoxin đánh dấu biotin (cừu)
0.5 mg/L; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 6.8; chất bảo quản.
R2    Digitoxin~Ru(bpy) (nắp đen), 1 chai, 9 mL:
Digitoxin, đánh dấu phức hợp ruthenium 4.0 µg/L; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 6.8; chất bảo quản.
 
Thận trọng và cảnh báo
Dùng trong chẩn đoán in vitro.
Áp dụng các cảnh báo thông thường cần thiết cho việc xử lý các loại
thuốc thử phòng thí nghiệm.
Loại bỏ các chất thải tuân theo hướng dẫn của địa phương.
Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn để cung cấp cho chuyên viên sử
dụng khi có yêu cầu.
Tránh để các dung dịch thuốc thử và các mẫu (mẫu xét nghiệm, mẫu chuẩn và mẫu chứng) bị tạo bọt.
Sử dụng thuốc thử
Các thuốc thử trong hộp được đựng trong một bộ các chai sẵn sàng để sử dụng và không thể tách riêng.
Máy phân tích tự động đọc mã vạch trên nhãn thuốc thử và ghi nhận tất cả thông tin cần thiết cho việc chạy thuốc thử.
Bảo  quản và độ ổn định Bảo quản ở 2‑8 °C. Không trữ đông.
Đặt hộp thuôc thư Elecsys theo hương thẳng đứng nhằm đảm bảo tính hữu dụng của toàn bộ các vi hạt trong khi trộn tự động trước khi sử dụng.
 
Độ ổn định:
chưa mở nắp ở 2‑8 °C                   đến ngày hết hạn sử dụng sau khi mở và để ở 2‑8 °C  12 tuần
trên máy phân tích                           4 tuần
 
Lấy và chuẩn bị mẫu
Các mẫu để phân tích digitoxin tốt nhất nên được lấy 8‑24 giờ sau khi dùng thuốc.1
Chỉ những mẫu được liệt kê dưới đây đã được thử nghiệm và được chấp nhận.
Huyết thanh được lấy bằng cách sử dụng các ống chuẩn lấy mẫu. Một số ống chứa gel tách không thích hợp để sử dụng trong theo dõi nồng độ thuốc trị liệu; chú ý các dữ liệu do nhà sản xuất cung cấp.
Huyết tương chống đông bằng Li‑, Na‑, NH ‑heparin, K3‑EDTA và natri citrate.
Tiêu chuẩn: Độ phục hồi nằm trong khoảng 90‑110 % giá trị huyết thanh hoặc hệ số góc 0.9‑1.1 + tung độ gốc trong khoảng < ± 2x độ nhạy phân tích (LDL) + hệ số tương quan > 0.95.
Mẫu ổn định trong 1 tuần ở 2‑8 °C, 6 tháng ở ‑20 °C.8,9 Chỉ đông lạnh một lần.
Các loại mẫu phẩm được liệt kê đã được thử nghiệm cùng với bộ các ống nghiệm lấy mẫu chọn lọc, có bán trên thị trường vào thời điểm xét

nghiệm, nghĩa là không phải tất cả các ống lấy mẫu của các nhà sản xuất đều được thử nghiệm. Các bộ ống chứa mẫu của các nhà sản xuất khác nhau có thể làm từ những vật liệu khác nhau có khả năng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm trong một số trường hợp. Khi xử lý mẫu trong các ống chính (ống chứa mẫu), phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất ống.
Ly tâm các mẫu có kết tủa trước khi thực hiện xét nghiệm. Không sử dụng các mẫu bị bất hoạt bởi nhiệt.
Không sử dụng mẫu thử và mẫu chứng đươc ổn định bằng azide. Đảm bảo nhiệt độ của các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu
chứng ở 20‑25 °C trước khi tiến hành đo.
Do có khả năng xảy ra các hiệu ứng bay hơi, các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu chứng trên các thiết bị phân tích phải được đo trong vòng 2 giờ.
Vật liệu cung cấp
Xem phần “Thuốc thử – dung dịch tham gia xét nghiệm” mục thuốc thử.
Vật liệu cần thiết (không cung cấp sẵn)
▪           03002667122, Digitoxin CalSet, 4 x 1 mL
▪          04917049190, PreciControl Cardiac II, 2 x 2 mL cho mỗi
PreciControl Cardiac II 1 và 2
▪          11732277122, Diluent Universal, 2 x 16 mL dung dịch pha loãng mẫu hoặc
03183971122, Diluent Universal, 2 x 36 mL dung dịch pha loãng mẫu
▪ Trang thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm
▪ Máy phân tích Elecsys 2010, MODULAR ANALYTICS E170 hay
cobas e
Các phụ kiện cho máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411:
▪          11662988122, ProCell, 6 x 380 mL dung dịch đệm
▪          11662970122, CleanCell, 6 x 380 mL dung dịch rửa buồng đo
▪          11930346122, Elecsys SysWash, 1 x 500 mL hóa chất rửa pha với nước
▪          11933159001, Adapter cho SysClean
▪          11706802001, Elecsys 2010 AssayCup, 60 x 60 cốc phản ứng
▪          11706799001, Elecsys 2010 AssayTip, 30 x 120 đầu pipette
Các phụ kiện cho máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170,
cobas e 601 và cobas e 602:
▪          04880340190, ProCell M, 2 x 2 L dung dịch đệm
▪          04880293190, CleanCell M, 2 x 2 L dung dịch rửa buồng đo
▪          03023141001, PC/CC‑Cups, 12 côc để làm ấm ProCell M và
CleanCell M trước khi sử dụng
▪          03005712190, ProbeWash M, 12 x 70 mL dung dịch rửa dùng sau khi chạy mẫu xong và khi thay đổi thuốc thử
▪          12102137001, AssayTip/AssayCup Combimagazine M,
48 khay x 84 cốc phản ứng hay đầu pipette, túi đựng rác
▪          03023150001, WasteLiner, túi đựng rác
▪          03027651001, Adapter M cho SysClean
Các phụ kiện chung cho tất cả máy phân tích:
▪          11298500316, ISE Cleaning Solution/Elecsys SysClean,
5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống
Xét nghiệm
Để tối ưu hiệu năng xét nghiệm, nên tuân theo hướng dẫn trong tài
liệu này cho các máy tương ứng. Tham khảo hướng dẫn vận hành cho
từng xét nghiệm đặc hiệu tương ứng.
Thiết bị tự động trộn các vi hạt trước khi sử dụng. Máy đọc thông số đặc hiệu của xét nghiệm trên mã vạch của thuốc thử. Trong trường

hợp ngoại lệ nếu máy không đọc được mã vạch, hãy nhập chuỗi 15 con số vào.
Đưa thuốc thử đang lạnh về khoảng 20 °C và đặt vào khay chứa thuốc thử (20 °C) trên máy phân tích. Tránh tạo bọt. Hệ thống sẽ tự động
điều hòa nhiệt độ của thuốc thử và đóng/mở nắp chai.
Chuẩn
Thông tin ghi nhận dữ liệu: Phương pháp này đã được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn tham chiếu bằng cách thêm digitoxin vào huyết thanh
người không có chất phân tích.
Nhãn của từng hộp thuốc thử Elecsys có mã vạch chứa các thông tin đặc hiệu để chuẩn cho từng lô thuốc thử riêng biệt. Đường chuẩn chính đã được xác định trước sẽ được tái lập trên máy phân tích bằng cách dùng chất chuẩn CalSet có liên quan.
Tần suất chuẩn định: Cần thực hiện chuẩn mỗi lô thuốc thử với hộp thuốc thử mới (nghĩa là không quá 24 giờ từ khi hộp thuốc thử được đăng ký trên máy phân tích). Thực hiện chuẩn lại khi:
▪ sau 8 tuần nếu sử dụng các hộp thuốc thử cùng lô
▪ sau 7 ngày (nếu sử dụng cùng hộp thuốc thử đó)
▪ khi cần thiết: ví dụ: khi kết quả mẫu chứng nằm ngoài thang
Kiểm tra chất lượng
Để kiểm tra chất lượng, sử dụng PreciControl Cardiac II.
Các loại mẫu chứng thích hợp khác cũng có thể được sử dụng.
Chạy các mẫu chứng với nồng độ khác nhau tối thiểu là một lần cho mỗi 24 giờ khi xét nghiệm vẫn đang sử dụng, một lần với mỗi hộp thuốc thử và sau mỗi lần chuẩn.
Khoảng cách giữa các lần chạy mẫu chứng và giá trị giới hạn nên tùy thuộc vào yêu cầu riêng của từng phòng thí nghiệm. Kết quả mẫu chứng phải nằm trong thang. Mỗi phòng xét nghiệm nên thiết lập các biện pháp hiệu chỉnh nếu các giá trị mẫu chứng nằm ngoài thang đo.
Tuân thủ các quy định chính phủ và hướng dẫn của địa phương về kiểm tra chất lượng.
Tính toán
Máy phân tích tự động tính toán nồng độ chất phân tích trong mỗi mẫu đo (dưới dạng nmol/L hoặc ng/mL).
 
Hệ số chuyển đổi:                           nmol/L x 0.76 = ng/mL
ng/mL x 1.31 = nmol/L
 
Yếu tố hạn chế - ảnh hưởng
Xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi vàng da (bilirubin < 633 µmol/L hoặc < 37 mg/dL), tán huyết (Hb < 0.683 mmol/L hoặc < 1.1 g/dL), lipid huyết (Intralipid < 1500 mg/dL) và biotin (< 205 nmol/L hoặc
< 50 ng/mL).
Tiêu chuẩn: Độ phục hồi trong khoảng ± 10 % giá trị ban đầu.
Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (nghĩa là > 5 mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.
Kết quả xét nghiệm không bị nhiễu bởi các yếu tố thấp khớp với nồng độ lên đến 1500 IU/mL.
Thử nghiệm in vitro được tiến hành trên một bảng dược phẩm thường sử dụng. Trong khi 40 trong số các thuốc này không gây nhiễu đến xét nghiệm, uzara, hydrocortisone và canrenone đã được nhận biết gây ra trị số digitoxin cao giả ở nồng độ điều trị hàng ngày được khuyến cáo.
Do có phản ứng chéo 1.1 %, ouabain có thể gây trị số digitoxin cao giả. Trong một số trường hợp cá biệt, nồng độ glycoside tìm thấy có thể không tương quan với giá trị mong đợi dựa vào liều điều trị. Nguyên nhân có thể do bệnh nhân không tuân thủ thuốc, hoặc do các thuốc bệnh nhân sử dụng trước đó không được lưu ý.
Các chất có hoạt tính miễn dịch kiểu digoxin (DLIS) được tìm thấy trong máu các bệnh nhân suy thận, suy gan và phụ nữ có thai ở ba tháng cuối. Các nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của DLIS trong mẫu có thể gây tăng giả digoxin khi được xét nghiệm bởi các xét nghiệm miễn dịch có trên thị trường. DLIS cũng có thể gây nhiễu xét nghiệm digitoxin.
Theo như thông báo của nhà sản xuất các chất giải độc digitalis, các phân đoạn kháng thể trị liệu kháng digitalis (như DigiFab, DigiBind) sẽ

 

ảnh hưởng đến kết quả đo của xét nghiệm miễn dịch digitalis.10  Vì vậy, nhà sản xuất của DigiFab khuyến cáo lấy mẫu để xác định nồng độ digitoxin trước khi sử dụng thuốc giải độc.10 Kết quả là nồng độ Elecsys Digitoxin có thể cao giả nếu đo khi có sự hiện diện của các chất giải độc cho đến khi các phân mảnh Fab được thải trừ khỏi cơ thể.10


 Mẫu

Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411
Độ lặp  lại
Trung bình                   SD                CV
nmol/L   ng/mL   nmol/L    ng/mL     %

Trong một số hiếm trường hợp, nhiễu có thể xảy ra do nồng độ kháng thể kháng kháng thể đặc hiệu kháng chất phân tích, kháng streptavidin hay ruthenium quá cao của mẫu phẩm phân tích. Xét nghiệm đã được thiết kế phù hợp để giảm thiểu các hiệu ứng này.
Với mục tiêu chẩn đoán, kết quả xét nghiệm cần được đánh giá kèm theo bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các phát hiện khác.

PC CARDII1                      20.0         15.3         0.33         0.26       1.7
PC CARDII2                      44.1         33.7         0.63         0.48       1.4
 
Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411
Độ chính xác trung gian

Giới hạn đo và khoảng đo
Khoảng đo
2.62‑105  nmol/L hoặc 2.00‑80.0  ng/mL (được xác định bằng giới

Mẫu

Trung bình                   SD                CV
nmol/L   ng/mL    nmol/L    ng/mL     %

hạn phát hiện dưới và mức tối đa của đường chuẩn). Giá trị dưới giới hạn phát hiện dưới được ghi nhận là < 2.62 nmol/L hoặc
< 2.00 ng/mL. Giá trị trên khoảng  đo được ghi nhận là > 105 nmol/L hoặc > 80 ng/mL (hoặc lên đến 210 nmol/L hoặc 160 ng/mL cho mẫu pha loãng 2 lần).
Giới hạn dưới của phương pháp đo
Giới hạn phát hiện dưới của xét nghiệm
Giới hạn phát hiện dưới: 2.62 nmol/L hoặc 2.00 ng/mL
Giới hạn phát hiện tương ứng với nồng độ chất phân tích thấp nhất mà máy có thể đo được và phân biệt được với giá trị không.
Pha loãng
Mẫu thử có nồng độ digitoxin trên khoảng đo có thể được pha loãng

Huyết thanh người 1           6.79         5.19         0.36         0.28       5.3
Huyết thanh người 2           25.9         19.8         0.94         0.72       3.6
Huyết thanh người 3           46.7         35.6         1.39         1.06       3.0
Huyết thanh người 4           88.6         67.7         2.53         1.93       2.9
PC CARDII1                      20.0         15.3         0.68         0.52       3.4
PC CARDII2                      44.1         33.7         1.20         0.92       2.7
 
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602
Độ lặp  lại

bằng Diluent Universal. Tỷ lệ pha loãng khuyến cáo là 1:2 (pha loãng tự động bằng máy MODULAR ANALYTICS E170, Elecsys 2010 hoặc cobas e hoặc bằng tay). Nồng độ mẫu sau pha loãng phải

Mẫu

Trung bình                   SD                CV
nmol/L   ng/mL    nmol/L    ng/mL     %

> 39 nmol/L hoặc > 30 ng/mL.
Sau khi pha loãng thủ công, nhân kết quả với hệ số pha loãng. Sau khi pha loãng bằng máy phân tích, phần mềm
MODULAR ANALYTICS E170, Elecsys 2010 và cobas e tự động đưa hệ
số pha loãng vào khi tính toán nồng độ mẫu.
Giá trị sinh học
Trong y văn, nồng độ trị liệu trung bình của digitoxin trong huyết thanh được chỉ định trong khoảng 13‑39 nmol/L hoặc 10‑30 ng/mL.3
Vì nồng độ trị liệu và nồng độ gây độc trong huyết thanh có thể chồng chéo nhau, nên việc theo dõi nồng độ glycoside cũng như các kết quả lâm sàng phải được cân nhắc để xác định rõ khả năng ngộ độc digitalis. Xem phần "Yếu tố hạn chế - ảnh hưởng".

Huyết thanh người 1           7.16         5.47         0.23         0.17       3.2
Huyết thanh người 2           26.6         20.3         0.53         0.40       2.0
Huyết thanh người 3           48.2         36.8         0.86         0.66       1.8
Huyết thanh người 4           92.6         70.7         2.07         1.58       2.2
PC CARDII1                      20.2         15.4         0.41         0.32       2.1
PC CARDII2                      44.7         34.1         0.77         0.59       1.7
 
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602
Độ chính xác trung gian

Mỗi phòng xét nghiệm nên nghiên cứu tính chuyển đổi của các giá trị sinh học theo quần thể bệnh nhân của mình và nếu cần nên xác định khoảng tham chiếu riêng.

Mẫu

Trung bình                   SD                CV
nmol/L   ng/mL    nmol/L    ng/mL     %

Dữ liệu đặc hiệu về hiệu năng
Dữ liệu hiệu năng trên các máy phân tích được trình bày dưới đây. Kết quả thực hiện ở các phòng thí nghiệm khác nhau có thể khác nhau.
Độ chính xác
Độ chính xác được xác định với việc sử dụng thuốc thử Elecsys, các mẫu và mẫu chứng theo đề cương (EP5‑A2) của CLSI (Clinical and Laboratory Standards  Institute - Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Phòng
thí nghiệm): 2 xét nghiệm cho mỗi mẫu trong một lần chạy, 2 lần chạy mỗi ngày, trong 21 ngày (n = 84). Kết quả thu được trình bày dưới
đây:
 
Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411
Độ lặp  lại

Huyết thanh người 1           7.16         5.47         0.26         0.19        3.6
Huyết thanh người 2           26.6         20.3         0.65         0.50        2.4
Huyết thanh người 3           48.2         36.8         1.14         0.87        2.4
Huyết thanh người 4           92.6         70.7         2.96         2.26        3.2
PC CARDII1                      20.2         15.4         0.55         0.42        2.8
PC CARDII2                      44.7         34.1         1.16         0.88        2.6
 
So sanh  phương phap
So sánh xét nghiệm Elecsys Digitoxin (y) với CEDIA Digitoxin (x) sử dụng mẫu lâm sàng cho các mối tương quan sau (ng/mL):
Số lượng mẫu đo: 82

Mẫu

Trung bình                   SD                CV
nmol/L   ng/mL    nmol/L    ng/mL     %

Hồi quy Passing/Bablok11
Hệ số góc: 0.95 (khoảng tin cậy 95 %: 0.93‑1.11) Tung độ gốc: ‑0.30 (khoảng tin cậy 95 %: ‑2.88‑0.08)

Huyết thanh người 1            6.79         5.19         0.16         0.12        2.3
Huyết thanh người 2            25.9         19.8         0.43         0.33        1.7
Huyết thanh người 3            46.7         35.6         0.88         0.67        1.9
Huyết thanh người 4            88.6         67.7         1.63         1.25        1.8

Hệ số tương quan: 0.912
Nồng độ mẫu trong khoảng 6.5 và 55 nmol/L (khoảng 5 và
42 ng/mL).

 

Độ đặc  hiệu  phân  tích
Với kháng thể đa dòng được sử dụng, phản ứng chéo xảy ra với các chất sau:

Để biết thêm thông tin, xin xem thêm hướng dẫn vận hành máy phân tích, tài liệu hướng dẫn sử dụng tương ứng, thông tin sản phẩm và tờ hướng dẫn về các thành phần cần thiết (nếu có ở nước của bạn).
Luôn sử dụng một dấu chấm (dấu chấm câu/dấu  chấm hết) trong tờ

Nồng độ thử
nghiệm ng/mL

Phản ứng chéo
%

hướng dẫn sử dụng để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân
của một số thập phân. Không sử dụng dấu phân cách cho hàng nghìn.
hiệu

Cortisol                                                  2000                    n.d. b) Corticosterone               2000          n.d. DHEA‑S          2000          n.d. Prednisolone                                                               2000                      n.d. Ouabain          2000          1.1
Prednisone                                                    1000                        n.d. Estradiol                                                          200                         n.d. Progesterone                                                 200                         n.d. Proscillaridin                                                 5000                        3.6 k‑strophanthin                                              500                          40
Testosterone                                                 200                         n.d.
Digitoxigenin‑mono‑digitoxoside          40                          153
Digitoxigenin‑bis‑digitoxoside                 40                          146
Digitoxigenin                                                  40                          220
Dihydrodigoxin                       25   n.d. Digoxigenin‑mono‑digitoxoside 25              n.d. Digoxigenin‑bis‑digitoxoside                   25                          n.d. Digoxin                                                             25                          n.d. Digoxigenin                                                    25                          n.d.
b) n.d. = không phát hiện; phản ứng chéo dưới giới hạn phát hiện dưới
Tài liệu tham khảo
1     Jortani SA, Valdes R Jr. Digoxin and Its Related Endogenous
Factors Critical Reviews. Clin Lab Sci 1997;34(3):225-274.
2     Valdes R, Jortani SA, Gheorghiade M. Standards of laboratory practice: cardiac  drug monitoring. Clin Chem
1998;44(5):1096-1109.
3     Doherty JE. Digitalis glycosides. Pharmacokinetics and their clinical  implications. Ann Internal Med 1973;79:229-238.
4     Perrier D, Mayerson M, Marcus FI. Clinical pharmacokinetics of digitoxin. Clin Pharmacokin 1977;2:292-311.
5     Smith TW. Pharmacokinetics, Bioavailability and Serum Levels of
Cardiac Glycosides. J Am Coll Cardiol 1985;5:43A-50A.
6     Oellerich M. Pharmaka  (Drug monitoring). In: Thomas L (ed.). Labor und Diagnose, TH-Books,  Frankfurt, 5. edition, 1998:1174. Englisch: Clinical Laboratory. 1st English Edition 1998:1151.
7     Beller GA, Smith TW, Abelmann WH, et al. Digitalis  Intoxication: A Prospective Clinical  Study with Serum Level Correlations. New Engl J Med 1971;284:989-997.
8     Young DS. Effects of Preanalytical  Variables on Clinical Laboratory
Tests, 2nd editon, 1997:3-180.
9     Guder WG, Narayanan S, Wisser H, et al. List of Analytes; Preanalytical Variables. Brochure in: Samples:  From the Patient to the Laboratory. GIT-Verlag, Darmstadt;1996:8. ISBN
3-928865-22-6:32/33.
10  DigiFab® Package Insert. P12011D (1-Aug-2014). BTG International Inc.
11  Bablok W, Passing H, Bender R, et al. A general  regression procedure for method transformation.  Application of linear regression procedures for method comparison  studies in clinical chemistry, Part III. J Clin Chem Clin Biochem 1988
Nov;26(11):783-790.

Roche Diagnostics sử dụng các ký hiệu và dấu hiệu sau cùng với các ký hiệu đã liệt kê trong tiêu chuẩn ISO 15223‑1.
 
Thành phần hộp thuốc thử
Thuốc thử có thể được sử dụng trên các máy phân tích/thiết bị
Thuốc thử
Mẫu chuẩn
Thể tích sau khi hoàn nguyên hoặc trộn
 
GTIN                     Mã thương phẩm toàn cầu
 
Những bổ sung, xóa hoặc thay đổi được thể hiện bằng vạch thay đổi ở phần lề.
 
© 2015, Roche Diagnostics
 
 
 
Roche Diagnostics GmbH, Sandhofer Strasse 116, D‑68305 Mannheim
www.roche.com

Thông tin khách hàng

Các trường đánh dấu * yêu cầu phải nhập

Please check your information