Digoxin

Mục
Digoxin
Mã sản phẩm
R249
Loại
Digoxin
Quy cách
Yêu cầu báo giá
11820796 322         100

Elecsys 2010
MODULAR ANALYTICS E170
cobas e 411 cobas e 601 cobas e 602
 

Tiếng Việt
Mục đích sử dụng
Xét nghiệm miễn dịch in vitro dùng để định lượng digoxin trong huyết thanh và huyết tương người. Xét nghiệm được dùng trong chẩn đoán và điều trị quá liều digoxin và trong theo dõi nồng độ digoxin để đảm bảo chế độ điều trị phù hợp.
Xét nghiệm miễn dịch điện hóa phát quang “ECLIA” được dùng cho các máy xét nghiệm miễn dịch Elecsys và cobas e.
Tóm tắt
Digoxin được sử dụng rộng rãi trong điều trị suy tim sung huyết và các dạng rối loạn nhịp tim khác nhau. Sử dụng digoxin trong trị liệu nhằm cải thiện sức co bóp cơ tim và dẫn đến các tác dụng có lợi do cung lượng tim tăng, kích thước tim giảm, áp lực tĩnh mạch giảm, và thể tích máu giảm. Điều trị digoxin  còn làm nhịp thất chậm  và ổn định.1
Mặc dù sinh khả dụng của digoxin dạng tinh thể cho phép chuẩn hóa được liều dùng, nhưng việc dùng thuốc vô tình song thường xuyên, dẫn đến ngộ độc thuốc. Quan trọng hơn, triệu chứng ngộ độc digoxin thường giống như loạn nhịp tim mà trong trường hợp này thì digoxin lại là thuốc được chỉ định đầu tiên. Nồng độ digoxin huyết tương và huyết thanh 0.9‑2.0 ng/mL thường được xem là khoảng có tác dụng
trị liệu.2 Những triệu chứng ngộ độc ở người thông thường chỉ xuất
hiện ở nồng độ trên 2.0 ng/mL; tuy nhiên, trong một số trường hợp
những triệu chứng này cũng quan sát thấy ở nồng độ thấp như
1.4 ng/mL.3 Dựa vào “Hướng dẫn ESC trong chẩn đoán và điều trị suy
tim cấp và mạn tính năm 2008”, khoảng nồng độ trị liệu của digoxin được khuyến cáo là 0.6‑1.2 ng/mL.4  Nguy cơ tử vong tăng lên được ghi nhận với nồng độ digoxin bằng 1.2 ng/mL và cao hơn.5
Ngộ độc digoxin có thể do nhiều yếu tố:
1.  Thuốc có khoảng trị liệu hẹp (nghĩa là, có sự chênh lệch rất nhỏ giữa nồng độ trị liệu và nồng độ gây độc tính trong mô);
2.  Đáp ứng với digoxin khác nhau giữa các cá thể;
3.  Sự hấp thu digoxin có thể biến thiên trong khoảng gấp đôi với nhiều dạng viên nén khác nhau;6,7
4.  Sự nhạy cảm với độc tính của digoxin dường như tăng theo tuổi. Cùng với các dữ kiện lâm sàng khác, việc theo dõi nồng độ trong
huyết tương hay huyết thanh có thể cung cấp cho bác sĩ điều trị thông
tin hữu ích giúp điều chỉnh liều ở bệnh nhân, và đạt được hiệu quả
điều trị tối ưu, trong khi tránh được cả trường hợp nồng độ dưới
khoảng điều trị và nồng độ gây độc.8
Xét nghiệm Elecsys Digoxin dựa theo nguyên lý xét nghiệm cạnh tranh sử dụng kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng trực tiếp digoxin.
Digoxin có trong mẫu cạnh tranh với dẫn xuất digoxin đánh dấu biotin thêm vào tại các vị trí gắn kết trên kháng thể đánh dấu phức hợp rutheniuma)).
a) Tris(2,2'-bipyridyl)ruthenium(II)-complex (Ru(bpy) )
Nguyên lý xét nghiệm
Nguyên lý cạnh tranh. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.
▪ Thời kỳ ủ đầu tiên: Bằng cách ủ mẫu (10 µL) với kháng thể đặc
hiệu kháng digoxin đánh dấu ruthenium, phức hợp miễn dịch được
thành lập, lượng phức hợp tạo ra tỷ lệ với nồng độ chất phân tích có trong mẫu.
▪ Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin và dẫn xuất digoxin đánh dấu biotin, các vị trí chưa gắn kết trên kháng thể đánh dấu ruthenium bị chiếm giữ, hình thành phức hợp kháng thể- hapten. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

▪ Hỗn hợp phản ứng đươc chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ đươc bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Nhưng thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học đươc đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
▪ Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2‑điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử.
Thuốc thử - dung dịch tham gia xét nghiệm
Bộ thuốc thử được dán nhãn DIGO.
 
M    Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL:
Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản. R1    Anti-digoxin-Ab~Ru(bpy)  (nắp xám), 1 chai, 10 mL:
Kháng thể đơn dòng kháng digoxin (chuột) đánh dấu phức hợp
ruthenium 15 µg/L; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 7.0; chất bảo quản.
R2    Digoxin-derivative~biotin (nắp đen), 1 chai, 10 mL: Digoxigenin đánh dấu biotin 1.06 ng/mL; biotin 15 µg/L; đệm
phosphate 100 mmol/L, pH 7.0; chất bảo quản.
 
Thận trọng và cảnh báo
Dùng trong chẩn đoán in vitro.
Áp dụng các cảnh báo thông thường cần thiết cho việc xử lý các loại
thuốc thử phòng thí nghiệm.
Loại bỏ các chất thải tuân theo hướng dẫn của địa phương.
Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn để cung cấp cho chuyên viên sử
dụng khi có yêu cầu.
Tránh để các dung dịch thuốc thử và các mẫu (mẫu xét nghiệm, mẫu chuẩn và mẫu chứng) bị tạo bọt.
Sử dụng thuốc thử
Các thuốc thử trong hộp được đựng trong một bộ các chai sẵn sàng để sử dụng và không thể tách riêng.
Máy phân tích tự động đọc mã vạch trên nhãn thuốc thử và ghi nhận tất cả thông tin cần thiết cho việc chạy thuốc thử.
Bảo  quản và độ ổn định Bảo quản ở 2‑8 °C. Không trữ đông.
Đặt hộp thuôc thư Elecsys theo hương thẳng đứng nhằm đảm bảo tính hữu dụng của toàn bộ các vi hạt trong khi trộn tự động trước khi sử dụng.
 
Độ ổn định:
chưa mở nắp ở 2‑8 °C                   đến ngày hết hạn sử dụng sau khi mở và để ở 2‑8 °C  12 tuần
trên máy phân tích                           8 tuần
 
Lấy và chuẩn bị mẫu
Các mẫu để phân tích digoxin tốt nhất nên được lấy 6‑8 giờ sau khi dùng thuốc.9
Chỉ những mẫu được liệt kê dưới đây đã được thử nghiệm và được chấp nhận.

 

Huyết thanh được lấy bằng cách sử dụng các ống chuẩn lấy mẫu. Một số ống chứa gel tách không thích hợp để sử dụng trong theo dõi nồng độ thuốc trị liệu; chú ý các dữ liệu do nhà sản xuất cung cấp.
Huyết tương chống đông bằng Li‑, Na‑, NH ‑heparin và K3‑EDTA. Tiêu chuẩn: Độ phục hồi nằm trong khoảng 90‑110 % giá trị huyết
thanh hoặc hệ số góc 0.9‑1.1 + tung độ gốc trong khoảng < ± 2x độ
nhạy phân tích (LDL) + hệ số tương quan > 0.95.
Mẫu ổn định trong 2 ngày ở 2‑8 °C, 6 tháng ở ‑20 °C. Chỉ đông lạnh một lần.7,8
Các loại mẫu phẩm được liệt kê đã được thử nghiệm cùng với bộ các ống nghiệm lấy mẫu chọn lọc, có bán trên thị trường vào thời điểm xét nghiệm, nghĩa là không phải tất cả các ống lấy mẫu của các nhà sản xuất đều được thử nghiệm. Các bộ ống chứa mẫu của các nhà sản xuất khác nhau có thể làm từ những vật liệu khác nhau có khả năng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm trong một số trường hợp. Khi xử lý mẫu trong các ống chính (ống chứa mẫu), phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất ống.
Ly tâm các mẫu có kết tủa trước khi thực hiện xét nghiệm. Có thể sử dụng huyết thanh bị bất hoạt bởi nhiệt.
Đảm bảo nhiệt độ của các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu chứng ở 20‑25 °C trước khi tiến hành đo.
Do có khả năng xảy ra các hiệu ứng bay hơi, các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu chứng trên các thiết bị phân tích phải được đo trong vòng 2 giờ.
Vật liệu cung cấp
Xem phần “Thuốc thử – dung dịch tham gia xét nghiệm” mục thuốc thử.
Vật liệu cần thiết (không cung cấp sẵn)
▪     11820907322, Digoxin CalSet, 4 x 1.5 mL
▪     04917049190, PreciControl Cardiac II, 2 x 2 mL cho mỗi
PreciControl Cardiac II 1 và 2
▪          11732277122, Diluent Universal, 2 x 16 mL dung dịch pha loãng mẫu hoặc
03183971122, Diluent Universal, 2 x 36 mL dung dịch pha loãng mẫu
▪ Trang thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm
▪ Máy phân tích Elecsys 2010, MODULAR ANALYTICS E170 hay
cobas e
Các phụ kiện cho máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411:
▪     11662988122, ProCell, 6 x 380 mL dung dịch đệm
▪          11662970122, CleanCell, 6 x 380 mL dung dịch rửa buồng đo
▪          11930346122, Elecsys SysWash, 1 x 500 mL hóa chất rửa pha với nước
▪     11933159001, Adapter cho SysClean
▪          11706802001, Elecsys 2010 AssayCup, 60 x 60 cốc phản ứng
▪     11706799001, Elecsys 2010 AssayTip, 30 x 120 đầu pipette
Các phụ kiện cho máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170,
cobas e 601 và cobas e 602:
▪     04880340190, ProCell M, 2 x 2 L dung dịch đệm
▪     04880293190, CleanCell M, 2 x 2 L dung dịch rửa buồng đo
▪     03023141001, PC/CC‑Cups, 12 côc để làm ấm ProCell M và
CleanCell M trước khi sử dụng
▪          03005712190, ProbeWash M, 12 x 70 mL dung dịch rửa dùng sau khi chạy mẫu xong và khi thay đổi thuốc thử
▪          03004899190, PreClean M, 5 x 600 mL dung dịch rửa hỗn hợp phản ứng
▪     12102137001, AssayTip/AssayCup Combimagazine M,
48 khay x 84 cốc phản ứng hay đầu pipette, túi đựng rác

▪          03023150001, WasteLiner, túi đựng rác
▪          03027651001, Adapter M cho SysClean
Các phụ kiện chung cho tất cả máy phân tích:
▪          11298500316, Elecsys SysClean, 5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống
▪          11298500160, Elecsys SysClean, 5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống (cho Mỹ)
Xét nghiệm
Để tối ưu hiệu năng xét nghiệm, nên tuân theo hướng dẫn trong tài
liệu này cho các máy tương ứng. Tham khảo hướng dẫn vận hành cho
từng xét nghiệm đặc hiệu tương ứng.
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602: Cần có dung dịch PreClean M.
Thiết bị tự động trộn các vi hạt trước khi sử dụng. Máy đọc thông số đặc hiệu của xét nghiệm trên mã vạch của thuốc thử. Trong trường hợp ngoại lệ nếu máy không đọc được mã vạch, hãy nhập chuỗi 15 con số vào.
Đưa thuốc thử đang lạnh về khoảng 20 °C và đặt vào khay chứa thuốc thử (20 °C) trên máy phân tích. Tránh tạo bọt. Hệ thống sẽ tự động
điều hòa nhiệt độ của thuốc thử và đóng/mở nắp chai.
Chuẩn
Thông tin ghi nhận dữ liệu: Phương pháp này đã được chuẩn hóa bằng cách thêm nguyên liệu tham chiếu digoxin theo tiêu chuẩn Dược điển Mỹ (USP) vào huyết thanh người không có chất phân tích.
Nhãn của từng hộp thuốc thử Elecsys có mã vạch chứa các thông tin đặc hiệu để chuẩn cho từng lô thuốc thử riêng biệt. Đường chuẩn chính đã được xác định trước sẽ được tái lập trên máy phân tích bằng cách dùng chất chuẩn CalSet có liên quan.
Tần suất chuẩn định: Cần thực hiện chuẩn mỗi lô thuốc thử với hộp thuốc thử mới (nghĩa là không quá 24 giờ từ khi hộp thuốc thử được đăng ký trên máy phân tích). Thực hiện chuẩn lại khi:
▪ sau 1 tháng (28 ngày) nếu sử dụng các hộp thuốc thử cùng lô
▪ sau 7 ngày (nếu sử dụng cùng hộp thuốc thử đó)
▪ khi cần thiết: ví dụ: khi kết quả mẫu chứng nằm ngoài thang
Kiểm tra chất lượng
Để kiểm tra chất lượng, sử dụng PreciControl Cardiac II.
Các loại mẫu chứng thích hợp khác cũng có thể được sử dụng.
Chạy các mẫu chứng với nồng độ khác nhau tối thiểu là một lần cho mỗi 24 giờ khi xét nghiệm vẫn đang sử dụng, một lần với mỗi hộp thuốc thử và sau mỗi lần chuẩn.
Khoảng cách giữa các lần chạy mẫu chứng và giá trị giới hạn nên tùy thuộc vào yêu cầu riêng của từng phòng thí nghiệm. Kết quả mẫu chứng phải nằm trong thang. Mỗi phòng xét nghiệm nên thiết lập các biện pháp hiệu chỉnh nếu các giá trị mẫu chứng nằm ngoài thang đo.
Tuân thủ các quy định chính phủ và hướng dẫn của địa phương về kiểm tra chất lượng.
Tính toán
Máy phân tích tự động tính toán nồng độ chất phân tích trong mỗi mẫu đo (dưới dạng nmol/L hoặc ng/mL).
 
Hệ số chuyển đổi:                           nmol/L x 0.78 = ng/mL
ng/mL x 1.28 = nmol/L
 
Yếu tố hạn chế - ảnh hưởng
Xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi vàng da (bilirubin < 1112 µmol/L hoặc < 65 mg/dL), tán huyết (Hb < 0.621 mmol/L hoặc < 1.0 g/dL), lipid huyết (Intralipid < 1500 mg/dL) và biotin (< 409 nmol/L hoặc
< 100 ng/mL).
Tiêu chuẩn: Độ phục hồi trong khoảng ± 0.15 ng/mL cho nồng độ digoxin < 1.5 ng/mL (< 1.92 nmol/L) hoặc ± 10 % cho nồng độ
> 1.5 ng/mL (> 1.92 nmol/L).
Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (nghĩa là > 5 mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.

 

Kết quả xét nghiệm không bị nhiễu bởi các yếu tố thấp khớp với nồng độ lên đến 1630 IU/mL.
Thử nghiệm in vitro được tiến hành trên một bảng dược phẩm thường sử dụng. Trong khi 69 trong số các thuốc này không gây nhiễu đến xét nghiệm, uzara, nabumetone, hydrocortisone, pentoxifylline và canrenone đã được nhận biết gây ra trị số digoxin cao giả ở nồng độ điều trị hàng ngày được khuyến cáo.
Spironolactone ở nồng độ trên 10000 ng/mL làm kết quả digoxin tăng cao. Canrenone ở nồng độ trên 80000 ng/mL làm kết quả digoxin
tăng cao.
Các chất có hoạt tính miễn dịch kiểu digoxin (DLIS) được tìm thấy

Độ chính xác
Độ chính xác được xác định với việc sử dụng thuốc thử Elecsys, các mẫu và mẫu chứng theo đề cương (EP5‑A2) của CLSI (Clinical and Laboratory Standards  Institute - Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Phòng
thí nghiệm): 2 xét nghiệm cho mỗi mẫu trong một lần chạy, 2 lần chạy mỗi ngày, trong 21 ngày (n = 84). Kết quả thu được trình bày dưới
đây:
 
Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411
Độ lặp  lại                     Độ chính xác trung gian

trong máu các bệnh nhân suy thận, suy gan và phụ nữ có thai ở ba
tháng cuối. Các nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của DLIS trong mẫu
có thể gây tăng giả digoxin khi được xét nghiệm bởi các xét nghiệm

Mẫu

Trung bình              SD             CV             SD             CV
 
nmol/L        ng/mL        nmol/L        ng/mL         %          nmol/L        ng/mL        %

miễn dịch có trên thị trường.10,11,12
Nhà sản xuất Digoxin Immune FAb (trị liệu bằng phân đoạn kháng thể) cho rằng không kỹ thuật xét nghiệm miễn dịch nào thích hợp cho việc định lượng digoxin trong huyết thanh của những bệnh nhân đang
điều trị bằng thuốc này.13
Trong một số hiếm trường hợp, nhiễu có thể xảy ra do nồng độ kháng

HSb) 1        0.68      0.53       0.03       0.02     4.4     0.05      0.04     7.8
HS 2          1.91      1.49       0.05       0.04     2.8     0.08      0.06     4.3
HS 3          4.10      3.20       0.12       0.09     2.9     0.15      0.12     3.7
HS 4          5.90      4.61       0.14       0.11     2.4     0.20      0.15     3.3

thể kháng kháng thể đặc hiệu kháng chất phân tích, kháng streptavidin
hay ruthenium quá cao của mẫu phẩm phân tích. Xét nghiệm đã được
thiết kế phù hợp để giảm thiểu các hiệu ứng này.
Với mục tiêu chẩn đoán, kết quả xét nghiệm cần được đánh giá kèm theo bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các phát hiện khác.

PCc)
CARD1
PC CARD2

1.48      1.16       0.05       0.04     3.4      0.07       0.06     5.0
 
3.64      2.84       0.10       0.08     2.9      0.15       0.11     4.0

Giới hạn đo và khoảng đo
Khoảng đo
0.15‑5.0 ng/mL hoặc 0.19‑6.4 nmol/L (được xác định bằng giới hạn phát hiện dưới và mức tối đa của đường chuẩn). Giá trị dưới giới hạn phát hiện dưới được ghi nhận là < 0.15 ng/mL hoặc < 0.19 nmol/L. Giá trị trên khoảng  đo được ghi nhận là > 5.0 ng/mL hoặc
> 6.4 nmol/L (hoặc lên đến 10.0 ng/mL hoặc 12.8 nmol/L cho mẫu pha loãng 2 lần).

b) HS = huyết thanh người c) PC = PreciControl
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602
Độ lặp  lại                     Độ chính xác trung gian

Giới hạn dưới của phương pháp đo
Giới hạn phát hiện dưới của xét nghiệm

Mẫu

Trung bình              SD             CV             SD             CV
 
nmol/L        ng/mL        nmol/L        ng/mL         %          nmol/L        ng/mL        %

Giới hạn phát hiện dưới: 0.15 ng/mL (0.19 nmol/L)
Giới hạn phát hiện dưới tương ứng với nồng độ chất phân tích thấp nhất mà máy có thể đo được và phân biệt được với giá trị không.  Giá trị này đươc tinh toan băng nông đô chuân thâp nhât công vơi hai lân đô lêch chuân (đương chuân chính, chuẩn 1 + 2 SD, nghiên cứu đô lặp lại, n = 21).

HS 1          0.65      0.50       0.04       0.03     5.6     0.06      0.05     9.8
HS 2          1.84      1.44       0.05       0.04     3.0     0.10      0.08     5.3
HS 3          4.05      3.16       0.10       0.08     2.5     0.15      0.12     3.7
HS 4          5.70      4.45       0.14       0.11     2.5     0.18      0.14     3.2

Pha loãng
Mẫu thử có nồng độ digoxin trên khoảng đo có thể được pha loãng bằng Diluent Universal. Tỷ lệ pha loãng khuyến cáo là 1:2 (pha loãng tự động bằng máy MODULAR ANALYTICS E170, Elecsys 2010 hoặc cobas e hoặc bằng tay). Nồng độ mẫu sau pha loãng phải

PC
CARD1
PC CARD2

1.52      1.19       0.05       0.04     3.0      0.09       0.07     5.9
 
3.73      2.91       0.09       0.07     2.5      0.14       0.11     3.7

> 2.5 ng/mL hoặc > 3.2 nmol/L.
Sau khi pha loãng thủ công, nhân kết quả với hệ số pha loãng. Sau khi pha loãng bằng máy phân tích, phần mềm
MODULAR ANALYTICS E170, Elecsys 2010 và cobas e tự động đưa hệ
số pha loãng vào khi tính toán nồng độ mẫu.
Giá trị sinh học
Khoảng trị liệu thông thường của digoxin là 0.9‑2.0 ng/mL (1.2‑2.6 nmol/L).
Nồng độ trên 2.0 ng/mL (2.6 nmol/L) thường được xem là độc tính.14
Có vài sự chồng chéo của giá trị gây độc tính và không gây độc đã
được ghi nhận.3  Vì vậy, chẩn đoán lâm sàng phải dựa trên cả dữ liệu
lâm sàng và kết quả xét nghiệm. Mỗi phòng xét nghiệm nên thiết lập
một mẫu định dạng báo cáo kết quả được chấp nhận và thống nhất
những quy trình báo cáo các kết quả bất thường.
Mỗi phòng xét nghiệm nên nghiên cứu tính chuyển đổi của các giá trị sinh học theo quần thể bệnh nhân của mình và nếu cần nên xác định

So sanh  phương phap
So sánh xét nghiệm Elecsys Digoxin - chuẩn hóa bằng chất chuẩn tham chiếu USP - (y) với xét nghiệm Elecsys Digoxin - phiên bản xét nghiệm trước đó - (x) sử dụng mẫu lâm sàng cho các mối tương quan sau (ng/mL):
Số lượng mẫu đo: 81
 
Passing/Bablok15                                       Hôi quy tuyến tính y = 1.06x - 0.06   y = 1.09x - 0.08
τ = 0.999                                         r = 1.000
Nồng độ mẫu trong khoảng 0 và 3.2 ng/mL (khoảng 0 và
4.10 nmol/L).
Độ đặc  hiệu  phân  tích
Với các chất được sử dụng, phản ứng chéo xảy ra với các chất sau:

khoảng tham chiếu riêng.
Dữ liệu đặc hiệu về hiệu năng

Chất                              Nồng độ thử nghiệm
ng/mL

Phản ứng chéo
%

Dữ liệu hiệu năng trên các máy phân tích được trình bày dưới đây. Kết quả thực hiện ở các phòng thí nghiệm khác nhau có thể khác nhau.

α-acetyldigoxin                                         5                              69.8
β-acetyldigoxin                                         5                              81.4

 

Chất                              Nồng độ thử nghiệm ng/mL

Phản ứng chéo
%

14  Matzuk MM, Shlomchik M, Shaw LM. Therapeutic Drug Monitoring
1991;13:215-219.

Digitoxin                                                500                              1.13
Digitoxigenin                                      2000                              0.18
Digoxigenin                                               6                              14.3

15  Bablok W, Passing H, Bender R, et al. A general  regression procedure for method transformation.  Application of linear regression procedures for method comparison  studies in clinical chemistry, Part III. J Clin Chem Clin Biochem 1988
Nov;26(11):783-790.

Digoxigenin-bis-
digitoxoside
Digoxigenin-mono- digitoxoside

5                              74.6
 
5                              55.3

Để biết thêm thông tin, xin xem thêm hướng dẫn vận hành máy phân tích, tài liệu hướng dẫn sử dụng tương ứng, thông tin sản phẩm và tờ hướng dẫn về các thành phần cần thiết (nếu có ở nước của bạn).
Luôn sử dụng một dấu chấm (dấu chấm câu/dấu  chấm hết) trong tờ hướng dẫn sử dụng để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân

Dihydrodigoxin                                   2000                              0.14
β-methyldigoxin                                        5                              91.2
Deslanoside                                              10                              51.5
Lanatoside                                                  5                              55.1
Gitalin                                                     150                              1.41
 
Không có phản ứng chéo có ý nghĩa nào (< 0.01%) được ghi nhận ở những chất sau (nồng độ thử nghiệm 5000 ng/mL):
Ouabain, k‑strophanthine, cortisol, corticosterone, cortisone,
11‑deoxycortisol,  21‑desoxycortisol,  prednisolone, prednisone,
6‑alpha‑methyl‑prednisolone, progesterone, 17‑hydroxyprogesterone,
testosterone, β‑estradiol,  estriol, d‑aldosterone, β‑DHEA,  DHEA,
dexamethasone, betamethasone, triamcinolone, furosemide,
theophylline, sulthiam, quinidine (dạng base tự do) và oleandrin.
Tài liệu tham khảo
1     Hoffman BF, Bigger JT Jr. In: Gilman AG, Goodman LS, Gilman A, eds. The Pharmacological  Basis of Therapeutics. 6th ed. New York, NY: MacMillan; 1980:729-760.
2     Park HM, Chen IW, Lowey  A, et al. Clinical Evaluation of
Radioimmunoassay  of Digoxin. J Nucl Med 1973;27:531-533.
3     Beller GA, Smith TW, Abelmann WH, et al. Digitalis  Intoxication: A Prospective Clinical  Study with Serum Level Correlations. New Engl J Med 1971;284:989-997.
4     Dickstein K, Cohen-Solal  A, Filippatos G, et al. ESC Guidelines for the diagnosis  and treatment of acute and chronic heart failure
2008: the Task Force for the Diagnosis  and Treatment of Acute and Chronic Heart Failure 2008 of the European  Society of Cardiology. Developed in collaboration  with the Heart Failure Association  of the ESC (HFA) and endorsed by the European Society of Intensive Care Medicine (ESICM). Eur Heart J 2008;29:2388-2442.
5     Rathore SS, Curtis JP, Wang Y, et al. Association of serum digoxin concentration and outcomes in patients with heart failure. JAMA
2003;289(7):871-878.
6     Lindenbaum J, Mellow MH, Blackstone  MO, et al. Variation in Biologic Availability of Digoxin from Four Preparations. New Engl J Med 1971;285:1344-1347.
7     Lindenbaum J, Butler VP Jr., Murphy JE, et al. Correlation of
Digoxin-Tablet Dissolution Rate with Biological  Availability. Lancet
1973;1:1215-1217.
8     Butler VP Jr., Lindenbaum J. Serum Digitalis Measurements in the
Assessment of Digitalis Resistance  and Sensitivity. Am J Med
1975;58:460-469.
9     Jortani SA, Valdes R Jr. Digoxin and Its Related Endogenous
Factors Critical Reviews. Clin Lab Sci 1997;34(3):225-274.
10  Keys PW, Stafford RW. In: Taylor WJ, Finn AL, eds. Individualizing Drug Therapy: Practical  Applications of Drug Monitoring. New York, Gross, Townsend, Frank, Inc; 1981;vol 3:1-21.
11  Valdes R Jr. Clin Chem 1985;31:1525-1532.
12  Valdiva R, Hornig Y, Gross S, et al. Digoxin-like Immunoreactive
Factor Cross-reactivity in the CEDIA Digoxin R Assay on the
RA-1000. Clin Chem 1990;36(6):1111.
13  Digibind Product Information. Burroughs Wellcome Co. Research
Triangle Park. NC 1990.

của một số thập phân. Không sử dụng dấu phân cách cho hàng nghìn.
hiệu
Roche Diagnostics sử dụng các ký hiệu và dấu hiệu sau cùng với các ký hiệu đã liệt kê trong tiêu chuẩn ISO 15223‑1.
 
Thành phần hộp thuốc thử
Thuốc thử có thể được sử dụng trên các máy phân tích/thiết bị
Thuốc thử
Mẫu chuẩn
Thể tích sau khi hoàn nguyên hoặc trộn
 
Những bổ sung hoặc thay đổi quan trọng được thể hiện bằng vạch thay đổi ở phần lề.
 
© 2013, Roche Diagnostics
 
 
 
Roche Diagnostics GmbH, Sandhofer Strasse 116, D‑68305 Mannheim
www.roche.com
Phân phối tại Mỹ bởi:
Roche Diagnostics, Indianapolis, IN
Hỗ trợ kỹ thuật tại Mỹ 1-800-428-2336

Thông tin khách hàng

Các trường đánh dấu * yêu cầu phải nhập

Please check your information