Que thử nhanh AMP Amphetamine

Mục
POLYMEDT _ MỸ
Mã sản phẩm
MOPPOLY3
Loại
POLYMEDT - MỸ
Quy cách
Hộp 50 test
Yêu cầu báo giá
Polymedt® AMP Kit thử nhanh
AmphetamineAMP
(Nước tiểu)
 
  MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Kit thử chẩn đoán nhanh AMP (Nước tiểu) là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính giả định phát hiện sự có mặt của Amphetamine trong mẫu nước tiểu ở người tại nồng độ giới hạn được liệt kê dưới đây:
Tham số Hiệu chuẩn Giới hạn (ng/mL)
AMP (Amphetamine) d-Amphetamine 1,000
   
 
  GIỚI THIỆU CHUNG  
Amphetamine là một chất kiểm soát bởi lịch trình II có sẵn trong đơn thuốc (Dexedrine®) và cũng có trên thị trường đen. Amphetamine là loại thuốc cường giao cảm với các ứng dụng trong điều trị. Chúng liên quan hóa học với các catecholamine tự nhiên của cơ thể người bao gồm epinephrine và norepinephrine. Dùng ở liều lượng cao sẽ dẫn đến tăng cường kích thích hệ thần kinh trung ương và tạo ra sự hưng phấn, tỉnh táo, giảm cảm giác đói và tạo cảm giác trành đầy sinh lực. Các phản ứng tim mạch với Amphetamine bao gồm huyết áp tăng và rối loạn nhịp tim. Các phản ứng cấp tính sản sinh ra cảm giác lo âu, hoang tưởng, ảo giác và hành vi tâm thần. Tác động của Amphetamine thường kéo dài 2-4 giờ sau khi sử dụng và thuốc có thời gian bán hủy 4-24 giờ trong cơ thể. Khoảng 30% Amphetamine được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi với phần còn lại là các dẫn xuất hydroxy hóa và deamin hóa.
     
 
  NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG  
Kit thử chẩn đoán nhanh AMP (Nước tiểu) phát hiện Amphetaminethông qua việc giải thích trực quan sự phát triển màu sắc trên que thử. Các hợp chất ma túy được cố định trên màng của vùng kết quả. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu phẩm phản ứng với các kháng thể được liên hợp với các hạt màu và phủ trên vùng nhỏ mẫu. Sau đó hỗn hợp di chuyển qua màng thông thông qua mao dẫn và tương tác với thuốc thử trên màng. Nếu không có đủ phần tử ma túy trong mẫu phẩm, tổ hợp hạt kháng thể màu sẽ liên kết với hợp chất ma túy để hình thành một vạch màu ở vùng kết quả của màng. Do đó, vạch màu xuất hiện ở vùng kết quả khi nước tiểu cho kết quả âm tính với ma túy. Nếu các phân tử ma túy có trong nước tiểu trên mức nồng độ giới hạn của xét nghiệm, chúng sẽ cạnh tranh với hợp chất ma túy cố định trên vùng kết quả để giành vị trị kháng nguyên giới hạn. Điều này sẽ ngăn cản tổ hợp hạt kháng thể màu đính lên khu hợp chất ma túy ở vùng kết quả. Do đó, sự có mặt của vạch màu trên vùng kết quả cho kết quả dương tính. Sự xuất hiện của vạch màu tại vùng chứng phục vụ cho việc kiểm tra quy trình. Điều này chỉ ra rằng lượng mẫu thêm vào đã đủ, lớp màng đã thấm tốt.
  THUỐC THỬ  
Mỗi kit thử bao gồm một que thuốc thử được đính trong nhà nhựa. Lượng kháng nguyên và/hoặc kháng thể phủ trên que thử ít hơn 0.001 mg tổ hợp kháng nguyên và kháng thể IgG kháng thỏ, và ít hơn 0.0015 mg thành phần kháng thể.
Vùng chứng của mỗi kit thử có chứa kháng thể IgG kháng thỏ. Vùng kết quả của mỗi kit thử chứa tôt hợp kháng nguyên protein bò với thuốc, và trên tấm cộng hợp của mỗi kit thử chứa kháng thể kháng thuốc và đơn bào và tổ hợp hạt màu với kháng thể thỏ.
     
 
  THÀNH PHẦN KIT THỬ  
Dụng cụ đi kèm
·       Que thử đóng gói riêng
·       Pipette dùng một lần
·          Phụ kiện kèm theo
 
Dụng cụ có thể không đi kèm nhưng cần có:
·          Máy ly tâm ·       Thiết bị đo thời gian
·          Bộ điều khiển âm tính và dương tính
     
 
  CẢNH BÁO VÀ PHÒNG NGỪA  
·       Chỉ dùng cho xét nghiệm chẩn đoán.
·       Không sử dụng khi đã hết hạn. Không sử dụng khi bao bì bị rách. Không tái sử dụng. 
·       Kit thử này chứa các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật. Kiến thức đã được xác nhận về vấn đề nguồn gốc hay vệ sinh của các loài động vật không hoàn toàn đảm bảo là không có tác nhân truyền bệnh. Vì vậy cần có những biện pháp phòng ngừa lây nhiễm với những sản phẩm có nguy cơ lây nhiễm (không ăn hay hít vào).
·       Tránh lây nhiễm chéo từ các mẫu phẩm bằng cách sửd ụng dụng cụ mới cho mỗi mẫu phẩm.
·       Đọc kĩ quy trình xét nghiệm trước khi tiến hành
·       Không ăn, uống hay hút thuốc tại khu vực làm xét nghiệm. Xử lý tất cả các mẫu phẩm chứa tác nhân lây nhiễm. Tuân thủ mọi cảnh báo để tránh các rủi ro nhiễm trùng trong suốt quá trình xét nghiệm và tuân thủ quy trình tiêu chuẩn về xử lý mẫu phẩm. Mặc đồ bảo hộ y tế như áo choàng, găng tay sử dụng một lần và bảo vệ mắt trong quá trình xét nghiệm.
·       Độ ẩm và nhiệt độ có thể ảnh hưởng không tốt đến kết quả xét nghiệm.
·        Các dụng cụ xét nghiệm đã sử dụng cần được loại bỏ theo quy định của địa phương, bang/liên bang.
  BẢO QUẢN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH  
·       Bảo quản kit thử ở nhiệt độ 2-30oC cho đến ngày hết hạn sử dụng in trên bao bì.
·        Kit thử phải được bảo quản trong túi đóng kín cho đến khi lấy ra sử dụng.
·        Không được làm đông băng sản phẩm.
·        Tránh làm bẩn các thành phần của kit thử. Không sử dụng sản phẩm nếu bị bẩn hoặc kết tủa. Ô nhiễm sinh học từcác thiết bị chế tạo, dụng cụ đựng mẫu phẩm hay thuốc thử có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm sai lệch.
     
 
  LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU  
·       Kit thử chẩn đoán nhanh AMP chỉ sử dụng cho mẫu phẩm nước tiểu của người.
·        Nước tiểu được lấy từ thời điểm nào trong ngày cũng có thể được sử dụng.
·        Mẫu phẩm nước tiểu phải được lấy trong dụng cụ chứa khô ráo và sạch sẽ.
·        Mẫu phẩm bị vẩn đục cần được ly tâm, lọc hoặc xử lý và chỉ sử dụng phần gạn sạch để làm xét nghiệm.
·       Thực hiện xét nghiệm ngay sau khi lấy mẫu phẩm. Không được để mẫu phẩm ở nhiệt độ phòng trong thời gian dài. Mẫu nước tiểu có thể bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C trong vòng 2 ngày. Muốn bảo quản lâu hơn, mẫu phẩm phải được giữ ở nhiệt độ thấp hơn -20°C.
·       Để mẫu phẩm ở nhiệt độ phòng trước khi làm xét nghiệm. Các mẫu đông băng phải được để cho tan ra hoàn toàn và được lắc đều trươc khi làm xét nghiệm. Không lặp lại việc đông băng và làm tan ra đối với các mẫu phẩm. 
·        Nếu các mẫu phẩm được chuyển đi, cần đóng gói chúng tuân theo các quy định áp dụng cho vận chuyển các tác nhân gây bệnh.
     
 
  QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM  
Để kit thử, mẫu phẩm, bộ điều chỉnh ở nhiệt độ phòng (15-30°C) trước khi làm xét nghiệm.
1.       Lấy kit thử ra khỏi túi kín đựng sản phẩm, đặt ở bề mặt sạch sẽ và bằng phẳng. Đánh dấu que thử bằng tên bệnh nhân hoặc bằng mã kiểm soát. Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong vòng 1 giờ. Hộp đựng sản phẩm được đóng chặt sau khi lấy kit thử.
2.       Cầm ở phần cuối kit thử chỗ in tên sản phẩm. Tránh làm bẩn, không chạm vào màng kit thử.
3.       Cầm kit thử theo chiều dọc, nhúng kit thử vào mẫu phẩm nước tiểu khoảng ít nhất 10-15 giây. Không ngâm trước đường tối đa (MAX) trên kit thử.
Khi xét nghiệm bắt đầu, màu sắc sẽ di chuyển qua màng.
4.       Chờ vạch màu xuất hiện. Đọc kết quả trong vòng 5 phút. Không sử dụng kết quả quá 8 phút.
     
 
  DIỄN GIẢI KẾT QUẢ  
   
DƯƠNG TÍNH: Chỉ xuất hiện một vạch màu ở vùng chứng (C): Không thấy xuất hiện vạch nào ở vùng kết quả (T)
.
ÂM TÍNH: Xuất hiện hai vạch màu trên màng.Một vạch ở vùng chứng (C) và vạch kia ở vùng kết quả (T).
 
KẾT QỦA KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ: Không xuất hiện vạch chứng.Nên loại bỏ những kết quả không xuất hiện vạch này. Vui lòng xem quy trình làm lại xét nghiệm mới và thực hiện lại với kit thử khác. Nếu hiện tượng không có kết quả vẫn lặp lại, ngưng sử dụng kit thử và liên hệ với nhà phân phối để được giải đáp.
LƯU Ý:
1.       Cường độ màu sắc trong vùng xét nghiệm (T) có thể biến đổi phụ thuộc vào nồng độ chất phân tích có trong mẫu vật. Do đó, dù màu xuất hiện trong vùng xét nghiệm đậm hay nhạt đều được xem là dương tính. Lưu ý rằng đây chỉ là sự xét nghiệm định tính và không thể xác định được nồng độ của chất phân tích trong mẫu thử.
2.       Khối lượng mẫu thử không đủ, quy trình thực hiện không đúng hoặc kit thử đã hết hạn có thể là các lý do cho việc không xuất hiện vạch chứng.
  KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG  
·       Kit thử có chức năng tự kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm.Sự xuất hiện vạch chứng (C) màu đỏ cho kết quả dương tính vàchứng tỏ lượng mẫu đã đủ và các thao tác xét nghiệm được thực hiện đúng kỹ thuật.
·        Các mẫu chuẩn để kiểm định chất lượng không được cấp kèm theo với kit thử này. Tuy nhiên, có thể tiến hành những kiểm định dương tính, âm tính tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn để khẳng định quy trình thao tác xét nghiệm là đúng và thẩm tra các đặc tính của sản phẩm.
       
 
  HẠN CHẾ CỦA KIT THỬ  
1.      Kit thử chẩn đoán nhanh AMP (Nước tiểu) chỉ sử dụng cho mục đích chẩn đoán bệnh và chỉ nên sử dụng để phát hiện định tính sự có mặt của Amphetamine.
2.      Xét nghiệm này chỉ cung cấp kết quả phân tích sơ bộ. Cần sử dụng phương pháp hóa học cụ thể hơn để khẳng định kết quả phân tích. Phương pháp Sắc ký khí kết hợp với Khối phổ (GC/MS) được hình thành bởi Viện Quốc gia về Lạm dụng thuốc được xem là một phương pháp xác định ưu tiên. Khi có kết quả dương tính sơ bộ, cần xét nghiệm lâm sàng và đánh giá chuyên môn kết quả xét nghiệm này.
3.      Các lỗi kĩ thuật hoặc lỗi quy trình cũng như các chất và yế tố khác có thể ảnh hưởng đến việc xét nghiệm và gây ra kết quả sai.
4.      Các tạp chất như chất tẩy trắng và/hoặc phèn trong mẫu phẩm nước tiểu có thể dẫn đến kết quả sai mà không phụ thuộc vào phương pháp phân tích đã sử dụng. Do đó, cần loại trừ khả năng pha trộn nước tiểu trước khi làm xét nghiệm.
5.      Kết quả dương tính chỉ chỉ ra sự có mặt của Amphetamine và không chỉ ra hoặc đo được trạng thái nhiễm độc.
6.      Kết quả âm tính không phải khi nào cũng loại trừ được sự có mặt của Amphetamine trong nước tiểu, vì chúng có thể xuất hiện dưới mức phát hiện tối thiểu của xét nghiệm
7.      Xét nghiệm này không phân biệt giữa Amphetamine và một số thuốc.
     
 
  CÁC ĐẶC TÍNH
A.        Độ chính xác
Độ chính xác của Kit thử chẩn đoán nhanh AMP (Nước tiểu) đã được so sánh và kiểm tra với các xét nghiệm trước đó với giá trị ngưỡng ở cùng mức giới hạn. Các mẫu nước tiểu  lấy từ các tình nguyện viên tuyên bố không sử dụng ma túy được xét nghiệm và cho kết quả là >99%.
B.         Độ lặp
Độ lặp của Kit thử chẩn đoán nhanh AMP (Nước tiểu) được xác minh bằng Test mù thực hiện tại bốn nơi khác nhau. Các mẫu phẩm có nồng độ Amphetamine ở ngưỡng 50% đều được xác định là âm tính, trong khi các mẫu phẩm có nồng độ Amphetamine ở ngưỡng 200% được xác định là dương tính.
C.        Độ chính xác
Độ chính xác của kit thử được xác định bằng Test mù với các giải pháp kiểm tra. Kiểm tra nồng độ Amphetamine ở ngưỡng 50% cho kết quả âm tính, và kiểm tra nồng độ Amphetamine ở ngưỡng 150% cho kết quả dương tính.
D.        Độ đặc hiệu
Bảng dưới đây liệt kê nồng độ của các hợp chất trên (ng/mL) mà Kit thử chẩn đoán nhanh AMP (Nước tiểu) cho kết quả dương tính trong 5 phút.

Hợp chất Amphetamine 1000                                        Nồng độ(ng/ml)

d-Amphetamine 1,000
l-Amphetamine 100,000
3,4-Methylenedioxyamphetamine(MDA) 1,250
Phentermine 1,250
Paramethoxyamphetamine(PMA) 1,250
Tyramine 100,000
Các hợp chất không phản ứng chéo
Các hợp chất dưới đây không phản ứng chéo khi làm xét nghiệm ở nồng độ 100 µg/ml.
Acetaminophen DL-Propanolol MOR-3-Beta-D Glucuronide
Acetophenetidine Digoxin Nalorphine
Acetylcodeine Dihydrocodeine Naloxone
Acetylsalicylic acid (+)-cis-Diltiazem (+)-Naproxen
Alprazolam Dimenhydrinate Nifedipine
Amikacin 4-Dimethylaminoantipyrine Nimesulide
Aminopyrine Diphenhydramine Nitrazepam
Amitriptyline DL-Tryptophan Olanzapine
Amoxicilline DL-Tyrosine Opipramol
Ampicilline Dopamine Oxalic acid
Apomorphine Doxepin Oxazepam
Ascorbic acid Doxylamine Oxycodone
Aspartame d-Propoxyphene Oxymetazoline
Atropine Ecgonine HCl Pennicilline G
Baclofen Ecgonine methylester Perphenazine
Benzocaine Ephedrine Pheniramine
Bilirubin (+/-)Epinephrine Phenothiazine
Bromazepam Erythromycine (+/-) Phenylpropanolamine
Buprenorphine Estron 3 sulfate beta-phenylethylamine
Caffeine Ethylmorphine Prednisolone
Cannabidiol Etodolac Prednisone
Cannabinol Fenfluramine Phencyclidine
Carbamazepine Fentanyl Procaine
Chloramphenicol Flupentixol Promazine
Chlordiazepoxide Fluoxetine Promethazine
Chloroquine Furosemide Prothipendyl
Chlorpheniramine Gastrozepin Protriptyline
Chlorprothixene Gentamicin Quetiapine
Cholesterol Gentisic acid Quinidine
Chorptothixene Guaiacol Glyceryl Ether Ranitidine
Cimetidine Hemoglobin Rifampicine
Ciprofloxacin Hydralazine Risperidone
Citalopram Hydrochlorothiazide Salbutamol
Clindamycin Hydrocodone Salicylic acid
Clobazam Hydrocortisone Secobarbital
Clomipramine Ibuprofen Sertraline
Clonazepam Imipramine Spironolactone
Clonidine (-)Isoproterenol Sulfamethoxazole
Clorazepate Ketamine Sulindac
Clozapine Ketoprofen Temazepam
Cocain L - Thyroxine Thebaine
Codein Lincomycin Theophylline
(-)Cotinine Lidocaine Thiamine
Creatinine Loperamide Thioridazine
Cyclobenzaprine L-Phenylephrine Tobramycin
Delorazepam Maprotiline Triamterene
Desipramine HCl Meperidine Trimethoprim
Dexamethasone Methadone Trimipramine
Dextromethorphan Methamphetamine Vancomycin
Diacetylmorphine 3,4-Methylenedioxy-methamphetamine Venlafaxine
Diazepam N-Methylephedrine Verapamil
Diclofenac Metoclopramide Zolpidem
Dicumarol Metoprolol  
Diflunisal Metronidazole  
   
 
 
  TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.         Baselt RC. Disposition of Toxic Drugs and Chemicals in Man. 2nd ed. Davis:Biomedical Publications; 1982.
2.         Hawks RL, Chiang CN, eds. Urine Testing for Drugs of Abuse. Rockville: Department of Health and Human Services, National Institute on Drug Abuse; 1986.
3.         Substance Abuse and Mental Health Services Administration. Mandatory Guidelines for Federal Workplace Drug Testing Programs. 53 Federal Register; 1988.
4.         McBay AJ. Drug-analysis technology--pitfalls and problems of drug testing. Clin Chem. 1987 Oct; 33 (11 Suppl): 33B-40B.
5.         Gilman AG, Goodman LS, Gilman A, eds. Goodman and Gilman's The Pharmacological Basis of Therapeutics. 6th ed. New York: Macmillan; 1980.
  KÝ HIỆU THUẬT NGỮ
   
 

Thông tin khách hàng

Các trường đánh dấu * yêu cầu phải nhập

Please check your information