Que thử nhanh ma túy MOP Morphine/ Heroin

Mục
POLYMEDT - MỸ
Mã sản phẩm
MOPPOLY1
Loại
POLYMEDT - MỸ
Quy cách
Hộp 50 test
Yêu cầu báo giá
Polymedt® Morphine/Heroin Kit thử nhanh
Morphine/Heroin MOR
(Nước tiểu)
 
  MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Kit thử chẩn đoán nhanh MOR(Nước tiểu) là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính giả định phát hiện sự có mặt của morphine và các thuốc khác trong mẫu phẩm nước tiểu của người tại nồng độ giới hạn được liệt kê dưới đây:
Tham số Hiệu chuẩn Giới hạn (ng/mL)
MOR 300 (Morphine/Heroin) Morphine 300
   
 
  GIỚI THIỆU CHUNG  
Các thuốc phiện (OPI) như heroin, morphine (MOR/MOP), và codein có nguồn gốc từ nhựa của cây thuốc phiện. Heroin nhanh chóng được chuyển hóa thành morphine. Do đó, morphinevà morphineglucuronidecả hai có thể được tìm thấy trong nước tiểu của một người đã sử dụng heroin. Cơ thể cũng thay đổi codein thành morphine.Vì vậy, trong nước tiểu có sự xuất hiện của morphine (hoặc chất chuyển hóa, morphine glucuronide) chứng tỏ việc có sử dụng heroin, morphine và/hoặc codein. Tuy nhiên, một quả xét nghiệm dương tính không hoàn toàn có nghĩa là một người đã lạm dụng thuốc, do cũng có một số thuốc chữa bệnh hợp pháp có chứa thuốc phiện (vd: codein)
     
 
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG  
Kit thử chẩn đoán nhanh MOR phát hiện morphine và các thuốc phiện khác thông qua việc giải thích trực quan sự phát triển màu sắc trên que thử. Các hợp chất morphine được cố định trên màng của vùng kết quả và mẫu phẩm sẽ phản ứng với phần tử phủ kháng thể kháng morphine và hợp chất keo vàng. Sau khi thêm mẫu phẩm, hợp chất vàng di chuyển dọc theo màng sắc ký thông qua mao dẫn và các kháng thể để đến vùng kết quả. Nếu không tìm thấy phân tử thuốc trong nước tiểu, hợp chất vàng kháng thể sẽ đính lên hợp chất thuốc để hình thành một đường có thể nhìn thấy. Do đó, trong vùng kết tủa hình thành kết tủa có thể nhìn thấy khi xét nghiệm nước tiểu cho kết quả âm tính. Nếu morphine có trong nước tiểu, kháng nguyên thuốc sẽ cạnh tranh với hợp chất thuốc cố định trên vùng kết quả để giành vị trị kháng nguyên giới hạn. Nếu có đủ nồng độ thuốc trong mẫu phẩm, nó sẽ lấp đầy các vị trí bắt buộc kháng nguyên giới hạn. Điều này sẽ ngăn cản tổ hợp kháng keo vàng-kháng thể đính lên khu hợp chất thuốc ở vùng kết quả. Do đó, sự có mặt của vạch màu trên vùng kết quả cho kết quả dương tính. Một vạch màu luôn xuất hiện tại vùng chứng gọi là vạch chứng. Điều này chỉ ra rằng lượng mẫu thêm vào đã đủ, lớp màng đã thấm tốt.
THUỐC THỬ  
Mỗi kit thử bao gồm một que thuốc thử được đính trong nhà nhựa. Lượng kháng nguyên và/hoặc kháng thể phủ trên que thử ít hơn 0.001 mg tổ hợp kháng nguyên và kháng thể IgG kháng thỏ, và ít hơn 0.0015 mg thành phần kháng thể.
Vùng chứng của mỗi kit thử có chứa kháng thể IgG kháng thỏ. Vùng kết quả của mỗi kit thử chứa tôt hợp kháng nguyên protein bò với thuốc, và trên tấm cộng hợp của mỗi kit thử chứa kháng thể kháng thuốc và đơn bào và tổ hợp hạt màu với kháng thể thỏ.
     
 
  THÀNH PHẦN KIT THỬ  
 
Dụng cụ đi kèm
·       Que thử ·          Phụ kiện kèm theo
 
Dụng cụ có thể không đi kèm nhưng cần có:
·          Bộ điều khiển âm tính và dương tính ·       Thiết bị đo thời gian
·        Máy ly tâm
     
 
  CẢNH BÁO VÀ PHÒNG NGỪA  
·       Chỉ dùng cho xét nghiệm chẩn đoán.
·       Không sử dụng khi đã hết hạn. Không sử dụng khi bao bì bị rách. Không tái sử dụng. 
·       Kit thử này chứa các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật. Kiến thức đã được xác nhận về vấn đề nguồn gốc hay vệ sinh của các loài động vật không hoàn toàn đảm bảo là không có tác nhân truyền bệnh. Vì vậy cần có những biện pháp phòng ngừa lây nhiễm với những sản phẩm có nguy cơ lây nhiễm (không ăn hay hít vào).
·       Tránh lây nhiễm chéo từ các mẫu phẩm bằng cách sửd ụng dụng cụ mới cho mỗi mẫu phẩm.
·       Đọc kĩ quy trình xét nghiệm trước khi tiến hành
·       Không ăn, uống hay hút thuốc tại khu vực làm xét nghiệm. Xử lý tất cả các mẫu phẩm chứa tác nhân lây nhiễm. Tuân thủ mọi cảnh báo để tránh các rủi ro nhiễm trùng trong suốt quá trình xét nghiệm và tuân thủ quy trình tiêu chuẩn về xử lý mẫu phẩm. Mặc đồ bảo hộ y tế như áo choàng, găng tay sử dụng một lần và bảo vệ mắt trong quá trình xét nghiệm.
·       Độ ẩm và nhiệt độ có thể ảnh hưởng không tốt đến kết quả xét nghiệm.
·       Các dụng cụ xét nghiệm đã sử dụng cần được loại bỏ theo quy định của địa phương
  BẢO QUẢN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH  
·       Bảo quản kit thử ở nhiệt độ 2-30oC cho đến ngày hết hạn sử dụng in trên túi hoặc hộp đóng kín
·        Kit thử phải được bảo quản trong túi hoặc hộp đóng kín cho đến khi lấy ra sử dụng.
·        Không được làm đông băng sản phẩm.
·        Kit thử cần được giữ tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
·        Tránh làm bẩn các thành phần của kit thử. Không sử dụng sản phẩm nếu bị bẩn hoặc kết tủa. Ô nhiễm sinh học từcác thiết bị chế tạo, dụng cụ đựng mẫu phẩm hay thuốc thử có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm sai lệch.
 
     
 
LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU
·       Kit thử chẩn đoán nhanh MOR (Nước tiểu) là dụng cụ chỉ sử dụng cho con người với mẫu phẩm lànước tiểu.
·        Nước tiểu được lấy từ thời điểm nào trong ngày cũng có thể được sử dụng.
·        Mẫu phẩm nước tiểu phải được lấy trong dụng cụ chứa khô ráo và sạch sẽ.
·        Mẫu phẩm bị vẩn đục cần được ly tâm, lọc hoặc xử lý và chỉ sử dụng phần gạn sạch để làm xét nghiệm.
·       Thực hiện xét nghiệm ngay sau khi lấy mẫu phẩm. Không được để mẫu phẩm ở nhiệt độ phòng trong thời gian dài. Mẫu nước tiểu có thể bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C trong vòng 2 ngày. Muốn bảo quản lâu hơn, mẫu phẩm phải được giữ ở nhiệt độ thấp hơn -20°C.
·       Để mẫu phẩm ở nhiệt độ phòng trước khi làm xét nghiệm. Các mẫu đông băng phải được để cho tan ra hoàn toàn và được lắc đều trươc khi làm xét nghiệm. Không lặp lại việc đông băng và làm tan ra đối với các mẫu phẩm. 
Nếu các mẫu phẩm được chuyển đi, cần đóng gói chúng tuân theo các quy định áp dụng cho vận chuyển các tác nhân gây bệnh.
 
  QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM  
Để kit thử, mẫu phẩm, bộ điều chỉnh ở nhiệt độ phòng (15-30°C) trước khi làm xét nghiệm.
1.       Lấy kit thử ra khỏi túi kín hoặc hộp đựng sản phẩm và sử dụng ngay khi có thể. Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong vòng 1 giờ. Hộp đựng sản phẩm được đóng chặt sau khi lấy kit thử.
2.       Cầm ở phần cuối kit thử chỗ in tên sản phẩm. Tránh làm bẩn, không chạm vào màng kit thử.
3.       Cầm kit thử theo chiều dọc, nhúng kit thử vào mẫu phẩm nước tiểu khoảng ít nhất 10-15 giây. Không ngâm trước đường tối đa (MAX) trên kit thử.
4.       Sau khi hoàn thành xét nghiệm, lấy kit thử ra khỏi mẫu phẩm và đặt nó lên một mặt phẳng không thấm nước. Bắt đầu tính thời gian và chờ vạch màu xuất hiện. Đọc kết quả trong vòng 5 phút. Không sử dụng kết quả quá 10 phút.
     
 
  DIỄN GIẢI KẾT QUẢ  
  DƯƠNG TÍNH: Chỉ có một vạch màu ở vùng chứng (C). Không có vạch nào ở vùng kết quả (T). Kết quả dương tính chỉ ra rằng nồng độ thuốc vượt quá mức có thểphát hiện.
.
ÂM TÍNH: Hai vạch màu xuất hiện trên màng. Một vạch ở vùng chứng (C) và vạch kia ở vùng kết quả (T). Kết quả âm tính chỉ ra nồng độ thuốc dưới mức có thể phát hiện.
 
KẾT QỦA KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ: Không xuất hiện vạch chứng.Nên loại bỏ những kết quả không xuất hiện vạch này. Vui lòng xem quy trình làm lại xét nghiệm mới và thực hiện lại với kit thử khác. Nếu hiện tượng không có kết quả vẫn lặp lại, ngưng sử dụng kit thử và liên hệ với nhà phân phối để được giải đáp.
LƯU Ý:
1.       Cường độ màu sắc trong vùng xét nghiệm (T) có thể biến đổi phụ thuộc vào nồng độ chất phân tích có trong mẫu vật. Do đó, dù màu xuất hiện trong vùng xét nghiệm đậm hay nhạt đều được xem là dương tính. Lưu ý rằng đây chỉ là sự xét nghiệm định tính và không thể xác định được nồng độ của chất phân tích trong mẫu thử.
2.       Khối lượng mẫu thử không đủ, quy trình thực hiện không đúng hoặc kit thử đã hết hạn có thể là các lý do cho việc không xuất hiện vạch chứng.
 
  KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG  
·       Kit thử có chức năng tự kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm.Sự xuất hiện vạch chứng (C) màu đỏ cho kết quả dương tính và chứng tỏ lượng mẫu đã đủ và các thao tác xét nghiệm được thực hiện đúng kỹ thuật.
·        Các mẫu chuẩn để kiểm định chất lượng không được cấp kèm theo với kit thử này. Tuy nhiên, có thể tiến hành những kiểm định dương tính, âm tính tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn để khẳng định quy trình thao tác xét nghiệm là đúng và thẩm tra các đặc tính của sản phẩm.
       
 
  HẠN CHẾ CỦA KIT THỬ  
1.      Kit thử chẩn đoán nhanh MOR (Nước tiểu) chỉ sử dụng cho mục đích chẩn đoán bệnh và chỉ nên sử dụng để phát hiện định tính sự có mặt của Morphine/Heroin.
2.       Xét nghiệm này chỉ cung cấp kết quả phân tích sơ bộ. Cần sử dụng phương pháp hóa học cụ thể hơn để khẳng định kết quả phân tích. Phương pháp Sắc ký khí kết hợp với Khối phổ (GC/MS) được hình thành bởi Viện Quốc gia về Lạm dụng thuốc được xem là một phương pháp xác định ưu tiên. Khi có kết quả dương tính sơ bộ, cần xét nghiệm lâm sàng và đánh giá chuyên môn kết quả xét nghiệm này.
3.       Các lỗi kĩ thuật hoặc lỗi quy trình cũng như các chất và yế tố khác có thể ảnh hưởng đến việc xét nghiệm và gây ra kết quả sai.
4.       Các tạp chất như chất tẩy trắng và/hoặc phèn trong mẫu phẩm nước tiểu có thể dẫn đến kết quả sai mà không phụ thuộc vào phương pháp phân tích đã sử dụng. Do đó, cần loại trừ khả năng pha trộn nước tiểu trước khi làm xét nghiệm.
5.       Kết quả dương tính chỉ chỉ ra sự có mặt của Morphine/Heroin và không chỉ ra hoặc đo được trạng thái nhiễm độc.
6.       Kết quả âm tính không phải khi nào cũng loại trừ được sự có mặt của Morphine/Heroin trong nước tiểu, vì chúng có thể xuất hiện dưới mức phát hiện tối thiểu của xét nghiệm
7.       Xét nghiệm này không phân biệt giữa Morphine/Heroin và một số thuốc.
     
 
  CÁC ĐẶC TÍNH
A.        Độ chính xác
Độ chính xác của Kit thử chẩn đoán nhanh MOR (Nước tiểu) đã được so sánh và kiểm tra với các xét nghiệm trước đó với giá trị ngưỡng ở cùng mức giới hạn. Các mẫu nước tiểu lấy từ các tình nguyện viên tuyên bố không sử dụng thuốc được xét nghiệm và cho kết quả là >97%.
B.         Độ lặp
Độ lặp của Kit thử chẩn đoán nhanh MOR (Nước tiểu) được xác minh bằng Test mù thực hiện tại bốn nơi khác nhau. Các mẫu phẩm có nồng độ Morphine/Heroin ở ngưỡng 50% đều được xác định là âm tính, trong khi các mẫu phẩm có nồng độ Morphine/Heroin ở ngưỡng 200% được xác định là dương tính.
C.        Độ chính xác
Độ chính xác của kit thử được xác định bằng Test mù với các giải pháp kiểm tra. Kiểm tra nồng độ Morphine/Heroin ở ngưỡng 50% cho kết quả âm tính, và kiểm tra nồng độ Morphine/Heroin ở ngưỡng 150% cho kết quả dương tính.
D.        Độ đặc hiệu
Bảng dưới đây liệt kê nồng độ của các hợp chất trên (ng/mL) mà Kit thử chẩn đoán nhanh MOR (Nước tiểu) cho kết quả dương tính trong 5 phút.
Hợp chất morphine 300 Nng độ (ng/mL)
Morphine 300
Acetylcodeine 150
Buprenorphine 3,125
Codeine 250
DiacetylMorphin 250
Dihydrocodeine 586
Ethylmorphine 200
Hydrocodone 12,500
Hydromorphone 12,500
6-Monoacetylmorphine 250
Morphine-3-glucuronid 2,500
Nalorphine 25,000
Thebaine 25,000
Các hợp chất dưới đây cho kết quả âm tính trong nồng độ 100µg/mL:
(-)-Ephedrine Chlorpheniramine OxalicAcid
(+)-Naproxen Creatine Penicillin-G
(+/-)-Ephedrine Dextromethorphan Pheniramine
4-Dimethyllaminoantiyrine Dextrorphantartrate Phenothiazine
Acetaminophen Dopamine Procaine
Acetone Erythromycin Protonix
Albumin Ethanol Pseudoephedrine
Amitriptyline Furosemide Quinidine
Ampicillin Glucose Ranitidine
Aspartame GuaiacolGlycerylEther Sertraline
Aspirin Hemoglobin Tyramine
Benzocaine Ibuprofen VitaminC
Bilirubin Imipramine Trimeprazine
b-Phenylethyl-amine Isoproterenol Venlafaxine
Caffeine Lidocaine Ibuprofen
Chloroquine Methadone  
  TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.   Baselt RC. Disposition of Toxic Drugs and Chemicals in Man. 2nd ed. Davis:Biomedical Publications;1982.
2.   Hawks RL, Chiang CN, eds. Urine Testing for Drugs of Abuse. Rockville: Department ofHealth and Human Services, National Institute on Drug Abuse;1986.
3.   Substance Abuse and Mental Health Services Administration. Mandatory Guidelines forFederal Workplace Drug Testing Programs. 53 Federal Register; 1988.
4.   McBayAJ.Drug-analysistechnology--pitfallsandproblemsofdrugtesting.ClinChem.1987Oct; 33 (11 Suppl):33B-40B.
5.   Gilman AG, Goodman LS, Gilman A, eds. Goodman and Gilman's The Pharmacological Basisof Therapeutics. 6th ed. New York: Macmillan; 1980
  KÝ HIỆU THUẬT NGỮ
   
 

Thông tin khách hàng

Các trường đánh dấu * yêu cầu phải nhập

Please check your information