ANTI-TPO - Phát hiện bệnh tuyến giáp tự miễn

Mục
ANTI-TPO
Mã sản phẩm
R0037
Loại
ANTI-TPO
Quy cách
Hộp 100 Test
Yêu cầu báo giá

06368590 190         100

Elecsys 2010
MODULAR ANALYTICS E170
cobas e 411
cobas e 601
cobas e 602
 

Tiếng Việt
Mục đích sử dụng
Xét nghiệm miễn dịch in vitro dùng để định lượng kháng thể kháng thyroid peroxidase  trong huyết thanh và huyết tương người. Định lượng kháng thể kháng TPO đươc dung hô trơ chẩn đoán bênh tuyên giap tư miên.
Xét nghiệm miễn dịch điện hóa phát quang “ECLIA” được dùng cho các máy xét nghiệm miễn dịch Elecsys và cobas e.
Tóm tắt
Peroxidase đặc hiệu tuyến giáp (Thyroid‑specific peroxidase - TPO) hiện diện trong microsome  của tế bào tuyến giáp và được biểu hiện trên bề mặt tế bào đỉnh. Đồng vận với thyroglobulin (Tg), men này có chức năng chủ yếu là iodine hóa L‑tyrosine và kết hợp mono‑ và di‑iodotyrosine để tạo thành nội tiết tố tuyến giáp T4, T3, và rT3.1
TPO là một tự kháng nguyên tiềm tàng. Nồng độ tăng cao của tự kháng thể kháng TPO trong huyết thanh được phát hiện trong nhiều dạng viêm tuyến giáp do tự miễn.2 Thuât ngư "microsomal antibody" (khang thê khang misocrome) vẫn thường xuất hiện bắt nguồn từ
trước khi TPO được xác định là môt khang nguyên trong bênh tư miên gây ra bơi cac microsome. Trên phương diện lâm sang, hai thuât ngư kháng thể kháng TPO va khang thê khang microsome co thê đươc hiêu cung môt nghia; tuy nhiên, cung co sư khac nhau liên quan đên phương phap xét nghiêm.
Khoảng 90 % bênh nhân bi viêm tuyên giap Hashimoto mạn tinh co nông đô kháng thể kháng TPO tăng cao. Trong bênh Graves, 70 % bênh nhân co nông đô khang thê nay tăng cao. Măc du đô nhay cua phương phap co thê tăng khi định lượng đồng thời nhưng khang thê khang giap khac (kháng thể kháng Tg, khang thê khang thụ thể TSH - TRAb), môt kêt qua âm tinh không loai trư đươc kha năng co bênh tư miên. Nông đô khang thê không tương quan vơi diên tiên lâm sang cua bênh.3,4,5 Nông đô tăng cao khi mơi bi bênh va co thê trơ nên âm tinh sau môt thơi gian dai bi bênh hay khi bênh thuyên giam. Nêu cac khang thê tai xuât hiên trong thơi ky bênh thuyên giam, co thê la bênh tai phat.6
Trong khi xet nghiêm khang thê khang microsome thông thường sử dụng nhưng microsome không tinh khiêt lam khang nguyên, xet nghiêm kháng thể kháng TPO dung peroxidase tinh khiêt. Hai phương pháp nay co thê so sanh đươc vê đô nhay lâm sang, nhưng tinh đông nhât giưa cac lô tôt hơn va đô đặc hiệu lâm sang cao hơn có được ở xet nghiêm kháng thể kháng TPO nhơ sư dung khang nguyên co chât lương cao hơn.
Khang nguyên tai tô hơp va khang thê đa dong kháng TPO đươc sư dung trong xet nghiêm Elecsys Anti‑TPO.
Nguyên lý xét nghiệm
Nguyên lý cạnh tranh. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.
▪ Thời kỳ ủ đầu tiên: 20 µL mẫu thử được ủ với kháng thể kháng TPO
đánh dấu phức hợp rutheniuma).
▪ Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm TPO đánh dấu biotin và các vi hạt phủ streptavidin, kháng thể kháng TPO trong mẫu cạnh tranh với kháng thể kháng TPO đánh dấu phức hợp ruthenium về vị trí gắn kết trên kháng nguyên TPO đánh dấu biotin. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
▪ Hỗn hợp phản ứng đươc chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ đươc bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Nhưng thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học đươc đo bằng bộ khuếch đại quang tử.

▪ Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2‑điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử.
a) Tris(2,2'-bipyridyl)ruthenium(II)-complex (Ru(bpy) )
Thuốc thử - dung dịch tham gia xét nghiệm
Bộ thuốc thử được dán nhãn A‑TPO.
 
M    Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL:
Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản. R1    Anti‑TPO‑Ab~Ru(bpy)   (nắp xám), 1 chai, 9 mL:
Kháng thể đa dòng kháng TPO (cừu) đánh dấu phức hợp
ruthenium 1.0 mg/L; đệm TRIS 100 mmol/L, pH 7.2; chất bảo quản.
R2    TPO~biotin (nắp đen), 1 chai, 9 mL:
TPO đánh dấu biotin (tái tổ hợp) 0.15 mg/L; đệm TRIS
30 mmol/L, pH 7.0; chất bảo quản.
 
Thận trọng và cảnh báo
Dùng trong chẩn đoán in vitro.
Áp dụng các cảnh báo thông thường cần thiết cho việc xử lý các loại
thuốc thử phòng thí nghiệm.
Loại bỏ các chất thải tuân theo hướng dẫn của địa phương.
Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn để cung cấp cho chuyên viên sử
dụng khi có yêu cầu.
Tránh để các dung dịch thuốc thử và các mẫu (mẫu xét nghiệm, mẫu chuẩn và mẫu chứng) bị tạo bọt.
Sử dụng thuốc thử
Các thuốc thử trong hộp được đựng trong một bộ các chai sẵn sàng để sử dụng và không thể tách riêng.
Máy phân tích tự động đọc mã vạch trên nhãn thuốc thử và ghi nhận tất cả thông tin cần thiết cho việc chạy thuốc thử.
Bảo  quản và độ ổn định Bảo quản ở 2‑8 °C. Không trữ đông.
Đặt hộp thuôc thư Elecsys theo hương thẳng đứng nhằm đảm bảo tính hữu dụng của toàn bộ các vi hạt trong khi trộn tự động trước khi sử dụng.
 
Độ ổn định:
chưa mở nắp ở 2‑8 °C                   đến ngày hết hạn sử dụng sau khi mở và để ở 2‑8 °C  6 tuần
trên máy phân tích                           2 tuần
 
Lấy và chuẩn bị mẫu
Chỉ những mẫu được liệt kê dưới đây đã được thử nghiệm và được chấp nhận.
Huyết thanh được lấy bằng cách sử dụng các ống chuẩn lấy mẫu hoặc các ống chứa gel tách.
Huyết tương chống đông bằng Li-, Na-, NH ‑heparin, K3‑EDTA, natri citrate và natri fluoride/kali oxalate.
Tiêu chuẩn: Độ phục hồi nằm trong khoảng 90‑110 % giá trị huyết thanh hoặc hệ số góc 0.9‑1.1 + tung độ gốc trong khoảng < ± 2x độ nhạy phân tích (LDL) + hệ số tương quan > 0.95.
Mẫu ổn định trong 3 ngày ở 2‑8 °C, ít nhất 1 tháng ở -20 °C. Chỉ đông lạnh một lần.7

 Các loại mẫu phẩm được liệt kê đã được thử nghiệm cùng với bộ các ống nghiệm lấy mẫu chọn lọc, có bán trên thị trường vào thời điểm xét nghiệm, nghĩa là không phải tất cả các ống lấy mẫu của các nhà sản xuất đều được thử nghiệm. Các bộ ống chứa mẫu của các nhà sản xuất khác nhau có thể làm từ những vật liệu khác nhau có khả năng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm trong một số trường hợp. Khi xử lý mẫu trong các ống chính (ống chứa mẫu), phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất ống.
Ly tâm các mẫu có kết tủa trước khi thực hiện xét nghiệm. Không sử dụng các mẫu bị bất hoạt bởi nhiệt.
Không sử dụng mẫu thử và mẫu chứng đươc ổn định bằng azide. Đảm bảo nhiệt độ của các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu
chứng ở 20‑25 °C trước khi tiến hành đo.
Do có khả năng xảy ra các hiệu ứng bay hơi, các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu chứng trên các thiết bị phân tích phải được đo trong vòng 2 giờ.
Vật liệu cung cấp
Xem phần “Thuốc thử – dung dịch tham gia xét nghiệm” mục thuốc thử.
Vật liệu cần thiết (không cung cấp sẵn)
▪          06472931190, Anti‑TPO CalSet, 4 x 1.5 mL
▪          05042666191, PreciControl ThyroAB, 2 x 2 mL cho mỗi
PreciControl ThyroAB 1 và 2
▪          11732277122, Diluent Universal, 2 x 16 mL dung dịch pha loãng mẫu
▪          03183971122, Diluent Universal, 2 x 36 mL dung dịch pha loãng mẫu
▪ Trang thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm
▪ Máy phân tích Elecsys 2010, MODULAR ANALYTICS E170 hay
cobas e
Các phụ kiện cho máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411:
▪          11662988122, ProCell, 6 x 380 mL dung dịch đệm
▪          11662970122, CleanCell, 6 x 380 mL dung dịch rửa buồng đo
▪          11930346122, Elecsys SysWash, 1 x 500 mL hóa chất rửa pha với nước
▪          11933159001, Adapter cho SysClean
▪          11706802001, Elecsys 2010 AssayCup, 60 x 60 cốc phản ứng
▪          11706799001, Elecsys 2010 AssayTip, 30 x 120 đầu pipette
Các phụ kiện cho máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170,
cobas e 601 và cobas e 602:
▪          04880340190, ProCell M, 2 x 2 L dung dịch đệm
▪          04880293190, CleanCell M, 2 x 2 L dung dịch rửa buồng đo
▪          03023141001, PC/CC‑Cups, 12 côc để làm ấm ProCell M và
CleanCell M trước khi sử dụng
▪          03005712190, ProbeWash M, 12 x 70 mL dung dịch rửa dùng sau khi chạy mẫu xong và khi thay đổi thuốc thử
▪          12102137001, AssayTip/AssayCup Combimagazine M,
48 khay x 84 cốc phản ứng hay đầu pipette, túi đựng rác
▪          03023150001, WasteLiner, túi đựng rác
▪          03027651001, Adapter M cho SysClean
Các phụ kiện chung cho tất cả máy phân tích:
▪          11298500316, Elecsys SysClean, 5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống
▪          11298500160, Elecsys SysClean, 5 x 100 mL dung dịch rửa hệ thống (cho Mỹ)

Xét nghiệm
Để tối ưu hiệu năng xét nghiệm, nên tuân theo hướng dẫn trong tài
liệu này cho các máy tương ứng. Tham khảo hướng dẫn vận hành cho
từng xét nghiệm đặc hiệu tương ứng.
Thiết bị tự động trộn các vi hạt trước khi sử dụng. Máy đọc thông số đặc hiệu của xét nghiệm trên mã vạch của thuốc thử. Trong trường hợp ngoại lệ nếu máy không đọc được mã vạch, hãy nhập chuỗi 15 con số vào.
Đưa thuốc thử đang lạnh về khoảng 20 °C và đặt vào khay chứa thuốc thử (20 °C) trên máy phân tích. Tránh tạo bọt. Hệ thống sẽ tự động
điều hòa nhiệt độ của thuốc thử và đóng/mở nắp chai.
Chuẩn
Thông tin ghi nhận dữ liệu: Phương pháp này đã được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn 66/387 của NIBSC (Viện Quốc gia về Chuẩn Sinh học và Chứng).
Nhãn của từng hộp thuốc thử Elecsys có mã vạch chứa các thông tin đặc hiệu để chuẩn cho từng lô thuốc thử riêng biệt. Đường chuẩn chính đã được xác định trước sẽ được tái lập trên máy phân tích bằng cách dùng chất chuẩn CalSet có liên quan.
Tần suất chuẩn định: Tiến hành chuẩn định trên tất cả máy phân tich như sau:
▪ với mỗi hộp thuốc thử
Chuân đinh lai trên tât ca may phân tich:
▪ hàng ngày: nếu sử dụng cùng hộp thuốc thử đó
▪ khi cần thiết: ví dụ: khi kết quả mẫu chứng nằm ngoài thang
Kiểm tra chất lượng
Để kiểm tra chất lượng, sử dụng PreciControl ThyroAB.
Các loại mẫu chứng thích hợp khác cũng có thể được sử dụng.
Chạy các mẫu chứng với nồng độ khác nhau tối thiểu là một lần cho mỗi 24 giờ khi xét nghiệm vẫn đang sử dụng, một lần với mỗi hộp thuốc thử và sau mỗi lần chuẩn.
Khoảng cách giữa các lần chạy mẫu chứng và giá trị giới hạn nên tùy thuộc vào yêu cầu riêng của từng phòng thí nghiệm. Kết quả mẫu chứng phải nằm trong thang. Mỗi phòng xét nghiệm nên thiết lập các biện pháp hiệu chỉnh nếu các giá trị mẫu chứng nằm ngoài thang đo.
Tuân thủ các quy định chính phủ và hướng dẫn của địa phương về kiểm tra chất lượng.
Tính toán
Máy phân tích tự động tính toán nồng độ chất phân tích trong mỗi mẫu đo (dưới dạng IU/mL hoặc kIU/L).
Yếu tố hạn chế - ảnh hưởng
Xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi vàng da (bilirubin < 1129 µmol/L
hoặc < 66 mg/dL), tán huyết (Hb < 0.93 mmol/L hoặc < 1.5 g/dL),
lipid huyết (triglyceride < 23.9 mmol/L hoặc < 2100 mg/dL) và biotin
(< 40.9 nmol/L hoặc < 10 ng/mL).
Tiêu chuẩn: Độ phục hồi trong khoảng ± 10 % giá trị ban đầu.
Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (nghĩa là > 5 mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.
Kết quả xét nghiệm không bị nhiễu bởi các yếu tố thấp khớp với nồng độ lên đến 1500 IU/mL.
Thử nghiệm in vitro được tiến hành trên 23 loại dược phẩm thường sử dụng. Không có hiện tượng nhiễu tới xét nghiệm.
Trong một số hiếm trường hợp, nhiễu có thể xảy ra do nồng độ kháng thể kháng kháng thể đặc hiệu kháng chất phân tích, kháng streptavidin hay ruthenium quá cao của mẫu phẩm phân tích. Xét nghiệm đã được thiết kế phù hợp để giảm thiểu các hiệu ứng này.
Với mục tiêu chẩn đoán, kết quả xét nghiệm cần được đánh giá kèm theo bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các phát hiện khác.
Giới hạn đo và khoảng đo
Khoảng đo
5.00‑600  IU/mL (được xác định bằng giới hạn phát hiện dưới và mức tối đa của đường chuẩn). Giá trị dưới giới hạn phát hiện dưới được ghi nhận là < 5.00 IU/mL. Giá trị trên khoảng  đo được ghi nhận là
> 600 IU/mL.

 
Giới hạn dưới của phương pháp đo
Giới hạn phát hiện dưới của xét nghiệm
Giới hạn phát hiện dưới: < 5.00 IU/mL

Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602
Độ lặp  lại                        Độ chính xác trung gian

Giới hạn phát hiện dưới tương ứng với nồng độ chất phân tích thấp nhất mà máy có thể đo được và phân biệt được với giá trị không.  Giá trị này đươc tinh toan băng nông đô chuân thâp nhât công vơi hai lân đô lêch chuân (đương chuân chính, chuẩn 1 + 2 SD, nghiên cứu đô

Mẫu                        Trung bình IU/mL

SD        CV IU/mL %

Trung bình IU/mL

SD        CV IU/mL %

lặp lại, n = 21).
Pha loãng
Mẫu thử có nồng độ kháng thể kháng TPO trên khoảng đo có thể được pha loãng thủ công bằng Diluent Universal. Tỷ lệ pha loãng khuyến cáo là 1:5. Nồng độ mẫu sau pha loãng phải > 200 IU/mL. Sau khi pha loãng, nhân kết quả với hệ số pha loãng.
Lưu ý: Cac tư khang thê không đồng nhất va lam tăng hiên tương pha

Huyết thanh người 1
Huyết thanh người 2
Huyết thanh người 3

21.3        1.34        6.3       20.8         1.97       9.5
 
51.2        2.61        5.1       53.1         3.25       6.1
 
473         12.7        2.7        455         19.1       4.2

loãng phi tuyên tinh với các mẫu riêng lẻ.
Giá trị sinh học
Cac nghiên cưu mở rộng vơi xet nghiêm Elecsys Anti‑TPO tiên hanh trên nhưng mâu thư tư 208 ngươi khoe manh trong 3 trung tâm lâm sang ơ Ao va Đưc cho thây gia tri ngương  la 34 IU/mL ơ 95 % cac kêt qua.
Đê biêt cac thông tin chi tiêt vê khoang tham chiêu cho tre em, thanh thiêu niên va phu nư co thai, vui long tham khao tài liệu “Khoang tham chiêu cho tre em va ngươi lơn” (“Reference Intervals for Children and

Độ chính xác được xác định với việc sử dụng thuốc thử Elecsys và mẫu chứng theo đề cương (EP5‑A2) của CLSI (Clinical and Laboratory Standards  Institute - Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Phòng thí nghiệm):
2 xét nghiệm cho mỗi mẫu trong một lần chạy, 2 lần chạy mỗi ngày, trong 21 ngày (n = 84). Kết quả thu được trình bày dưới đây:
 
Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411
Độ lặp  lại                 Độ chính xác trung gian

Adults”), tiếng Anh:        04640292, tiếng Đức:           04625889.
Tai liêu nay con co cac kêt qua nghiên cưu chi tiêt vê cac yêu tô anh hương trên thông sô tuyên giap ơ môt nhom tham chiếu đặc trưng

Mẫu                   Trung bình
IU/mL

SD           CV IU/mL              %

SD           CV IU/mL              %

của ngươi trương thanh. Các tiêu chuân lưa chon va tiêu chuân loai trư khac nhau được áp dung (như kêt qua siêu âm (thê tich va mât đô tuyên giap) cung như các tiêu chuẩn theo hương dân cua Viên han
lâm Quôc gia vê Sinh hoa Lâm sang - NACB).
Mỗi phòng xét nghiệm nên nghiên cứu tính chuyển đổi của các giá trị sinh học theo quần thể bệnh nhân của mình và nếu cần nên xác định khoảng tham chiếu riêng.
Dữ liệu đặc hiệu về hiệu năng
Dữ liệu hiệu năng trên các máy phân tích được trình bày dưới đây. Kết

PCb) THYRO1          38.6               2.41           6.2           3.44           8.9
PC THYRO2            111               4.48           4.0           6.22           5.6
 
b) PC = PreciControl
 
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và
cobas e 602
Độ lặp  lại                 Độ chính xác trung gian

quả thực hiện ở các phòng thí nghiệm khác nhau có thể khác nhau.
Độ chính xác

Mẫu                   Trung bình
IU/mL

SD           CV IU/mL              %

SD           CV IU/mL              %

Độ chính xác được xác định với việc sử dụng thuốc thử Elecsys và các mẫu huyết thanh người (độ lặp lại: n = 21, độ chính xác trung gian: n = 21); độ chính xác tổng thể trên máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170 theo đề cương sửa đổi (EP5‑A) của CLSI (Clinical and Laboratory Standards  Institute - Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và
Phòng thí nghiệm): 6 lần mỗi ngày trong 10 ngày (n = 60). Kết quả thu được trình bày dưới đây:
 
Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411
Độ lặp  lại                        Độ chính xác trung gian

PC THYRO1             37.2                1.78           4.8           2.27           6.1
PC THYRO2              106                2.98           2.8           3.77           3.5
 
So sanh  phương phap
So sánh xét nghiệm Elecsys Anti‑TPO (y) với một xét nghiệm anti‑TPO có trên thị trường (x) sử dụng mẫu lâm sàng cho các mối tương quan sau:
Số lượng mẫu đo: 50
 
Passing/Bablok8                                                  Hôi quy tuyến tính

Mẫu                       Trung
bình
IU/mL

SD
IU/mL

CV      Trung
%        bình
IU/mL

SD        CV
IU/mL     %

y = 0.77x + 2.94                             y = 0.63x + 17.1 τ = 0.785               r = 0.899

Huyết thanh người 1
Huyết thanh người 2
Huyết thanh người 3

15.3        1.07        7.0       12.4         3.02      24.4
 
113         2.88        2.5        109         10.1       9.2
 
269         11.4        4.2        308         21.9       7.1

Nồng độ mẫu trong khoảng 12 và 460 IU/mL.
Độ đặc  hiệu  phân  tích
Không co sư anh hương nao bơi tư khang thê của người khang thyroglobulin (< 394 IU/mL) đươc phat hiên.
Tài liệu tham khảo
1     Pfannenstiel P, Saller B. Schilddrüsenkrankheiten – Diagnose und
Therapie, 2nd edition. Berliner Medizinische Verlagsanstalt.
1995;28-30,141,169-172,200-201.
2     McIntosh RS, Asghar MS, Weetman AP. The antibody response in human autoimmune thyroid disease. Clin Sci
1997;(92)6:529-541.
3     Volpé R. Rational Use of Thyroid Function Tests. Crit Rev Clin Lab
Sci 1997;34(5):405-438.

 
4     Feldt-Rasmussen U. Analytical and clinical performance goals for testing autoantibodies  to thyroperoxidase,  thyroglobulin, and thyrotropin receptor. Clin Chem 1996;42(1):160-163.
5     Utiger RD. The pathogenesis  of autoimmune  thyroid disease. N Eng
J Med 1991;325:278-279.
6     Gutekunst R. Hashimoto-Thyreoiditis: Diagnostik und
Verlaufskontrolle. In: Börner W, Weinheimer B (Hrsg.): Schilddrüse
1989. Walter de Gruyter, Berlin, New York 1991;348-355.
7     Greiling H, Gressner AM. Lehrbuch der Klinischen  Chemie und
Pathobiochemie. 3rd edition, Stuttgart; New York: Schattauer
1995:1012.
8     Bablok W, Passing H, Bender R, et al. A general  regression procedure for method transformation.  Application of linear regression procedures for method comparison  studies in clinical chemistry, Part III. J Clin Chem Clin Biochem 1988
Nov;26(11):783-790.
Để biết thêm thông tin, xin xem thêm hướng dẫn vận hành máy phân tích, tài liệu hướng dẫn sử dụng tương ứng, thông tin sản phẩm và tờ hướng dẫn về các thành phần cần thiết (nếu có ở nước của bạn).
Luôn sử dụng một dấu chấm (dấu chấm câu/dấu  chấm hết) trong tờ hướng dẫn sử dụng để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân
của một số thập phân. Không sử dụng dấu phân cách cho hàng nghìn.
Ký hiệu
Roche Diagnostics sử dụng các ký hiệu và dấu hiệu sau cùng với các ký hiệu đã liệt kê trong tiêu chuẩn ISO 15223‑1.
 
Thành phần hộp thuốc thử
Thuốc thử có thể được sử dụng trên các máy phân tích/thiết bị
Thuốc thử
Mẫu chuẩn
Thể tích sau khi hoàn nguyên hoặc trộn
 
Những bổ sung hoặc thay đổi quan trọng được thể hiện bằng vạch thay đổi ở phần lề.
 
© 2013, Roche Diagnostics
 
 
 
Roche Diagnostics GmbH, Sandhofer Strasse 116, D‑68305 Mannheim
www.roche.com
Phân phối tại Mỹ bởi:
Roche Diagnostics, Indianapolis, IN
Hỗ trợ kỹ thuật tại Mỹ 1-800-428-2336

Thông tin khách hàng

Các trường đánh dấu * yêu cầu phải nhập

Please check your information