Đặc điểm và chẩn đoán bệnh nhân HIV/AIDS

ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN BỆNH NHÂN HIV AIDS

trieu chung chu yeu khi nhiem HIV AIDS
đặc điểm chẩn đoán bệnh nhân HIV AIDS

1. Đặc điểm chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân HIV/AIDS

1. 1 Đặc điểm chẩn đoán lâm sàng bệnh nhân HIV AIDS

Nhiễm virus HIV cấp tính biểu hiện rất đa dạng, thay đổi tùy từng người. Sơ nhiễm thường xuất hiện sau 2-4 tuần nhiễm HIV và kéo dài trong 1-2 tuần. Khoảng 20-50% số người nhiễm HIV có biểu hiện các triệu chứng nhiễm HIV cấp tính. Các biểu hiện lâm sàng giống như nhiễm các loại virus khác. Tuy nhiên, giai đoạn này dễ bị bỏ qua, vài năm sau đó bước sang giai đoạn AIDS (Giai đoạn này thường kéo dài từ 7-10 năm hoặc lâu hơn).

trieu chung benh nhan hiv aids
trieu chung benh nhan hiv aids (đặc điểm chẩn đoán bệnh nhân HIV AIDS)

Nhận xét:

Kết quả Biểu đồ cho thấy bệnh nhân không có triệu chứng chính chiếm 55,9% (118/211), có triệu chứng chính là 44,1% (93/211).

  • Nhóm triệu chứng chính
  1. Sụt cân trên 10% cân nặng.
  2. Tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng.
  3. Sốt kéo dài trên 1 tháng.

 Tỷ lệ các triệu chứng chính của bệnh nhân HIV/AIDS

Các triệu chứng chínhTần số Tỷ lệ (%)
Sụt cân trên 10% cân nặng4144,1
Tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng2729,0
Sốt kéo dài trên 1 tháng2526,9
Tổng cộng93100,0

Nhận xét:

          Bảng cho thấy bệnh nhân tỷ lệ các triệu chứng chính là sụt cân trên 10% cân nặng chiếm tỷ lệ cao nhất 44,1% (41/93), kế tiếp tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng chiếm 29,0% (27/93) và sốt kéo dài trên 1 tháng chiếm 26,9% (25/93).

 

  • Nhóm triệu chứng phụ
  1. Ho dai dẳng trên 1 tháng.
  2. Ban đỏ, ngứa da toàn thân.
ban do ngua da - dau hieu nhiem HIV AIDS
ban do ngua da – dau hieu nhiem HIV AIDSđặc điểm chẩn đoán bệnh nhân HIV AIDS

        3.Nổi mụn rộp toàn thân (bệnh Herpes).

mun rop herpes Trieu chung HIV AIDS
mun rop herpes Trieu chung HIV AIDSđặc điểm chẩn đoán bệnh nhân HIV AIDS

        4.Bệnh Zona (giời leo) tái đi tái lại.

        5.Nhiễm nấm (tưa) ở hầu, họng, kéo dài hay tái phát.

        6.Nổi hạch ít nhất là 2 nơi trên cơ thể kéo dài trên 3 tháng.

mun hach trieu chung HIV AIDS
mun hach trieu chung HIV AIDS
Trieu chung phu benh nhan HIV AIDS
Trieu chung phu benh nhan HIV AIDS (đặc điểm chẩn đoán bệnh nhân HIV AIDS)

Nhận xét:        

  • Kết quả cho thấy bệnh nhân không có triệu chứng phụ là 50,2% (106/211); có triệu chứng phụ là 49,8% (105/211).

 Tỷ lệ các triệu chứng phụ của bệnh nhân HIV/AIDS

Triệu chứng phụTần số Tỷ lệ (%)
Ho dai dẳng trên 1 tháng5456,8
Ban đỏ, ngứa da toàn thân066,3
Bệnh Zona tái đi tái lại055,3
Nhiễm nấm ở hầu, họng1212,6
Nổi hạch1819,0
Tổng cộng95100,0

Nhận xét:

  • Bệnh nhân ho dai dẳng trên 1 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 56,8% (54/95), tiếp đến là nổi hạch chiếm 19,0% (18/95), nhiễm nấm ở hầu, họng chiếm 12,6% (12/95), ban đỏ, ngứa da toàn thân chiếm 6,3% (06/95) và thấp nhất là Bệnh Zona tái đi tái lại 5,3% (05/95).
Gia doan lam sang HIV AIDS
Gia doan lam sang HIV AIDS (đặc điểm chẩn đoán bệnh nhân HIV AIDS)

Nhận xét: Biểu đồ cho thấy bệnh nhân nghiên cứu ở giai đoạn lâm sàng 1 cao nhất 47,9% (101/211), tiếp đến là giai đoạn lâm sàng 3 chiếm 73/211 (34,6%), thấp nhất là giai đoạn lâm sàng 4 và 2 với tỷ lệ lần lượt là 9,0% (19/211) và 8,5% (18/211).

1.2 Đặc điểm chẩn đoán cận lâm sàng bệnh nhân HIV

Có nhiều phương pháp phát hiện sự hiện diện của kháng thể kháng HIV độ nhạy mức độ chuyên biệt khác nhau. Xét nghiệm chẩn đoán gồm :  

  • Xét nghiệm kháng thể: Là xét nghiệm được tiến hành phổ biến nhất, gián tiếp chỉ ra sự có mặt của HIV thông qua việc phát hiện kháng thể kháng HIV. Quy trình gồm sàng lọc ban đầu bằng xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết enzym (ELISA). Nếu kết quả dương tính, xét nghiệm ELISA được làm lại, nếu vẫn dương tính, kết quả được xác nhận bằng một phương pháp khác, thường là Western Blot hoặc xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang.
  • Xét nghiệm trực tiếp: Phát hiện chính bản thân HIV, bao gồm các xét nghiệm kháng nguyên (kháng nguyên p24), nuôi cấy HIV, xét nghiệm acid nucleic của tế bào lympho máu ngoại vi và phản ứng chuỗi polymerase.
  • Các xét nghiệm máu hỗ trợ chẩn đoán và giúp đánh giá mức độ suy giảm miễn dịch, gồm đếm tế bào T-CD4 và CD8, tốc độ máu lắng, đếm tế bào máu toàn phần, microglobulin beta huyết thanh , kháng nguyên p24…
  • Ý nghĩa của xét nghiệm tế bào T-CD4: Vì tế bào T-CD4 có vai trò đặc biệt quan trọng của hệ thống miễn dịch cơ thể và khi HIV xâm nhập, nó sẽ “hủy diệt” mạnh mẽ tế bào T-CD4 nên để đánh giá được một cách tổng thể hiện trạng của hệ thống miễn dịch cần phải xét nghiệm T-CD4

Ý nghĩa của xét nghiệm tế bào T-CD4 là:

    + Đánh giá mức độ suy giảm miễn dịch và giai đoạn trong nhiễm HIV.

    + Theo dõi diễn tiến bệnh.

    + Chỉ định điều trị dự phòng Cotrimoxazole.

    + Chỉ định điều trị thuốc kháng virus (ARV).

    + Theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị.

Bộ Y tế quy định bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS cần được theo dõi định kỳ bằng xét nghiệm T-CD4 để có chỉ định can thiệp kịp thời.

Nhận xét: Biểu đồ cho thấy bệnh nhân nghiên cứu ở giai đoạn lâm sàng 1 cao nhất 47,9% (101/211), tiếp đến là giai đoạn lâm sàng 3 chiếm 73/211 (34,6%), thấp nhất là giai đoạn lâm sàng 4 và 2 với tỷ lệ lần lượt là 9,0% (19/211) và  8,5% (18/211).

Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân HIV/AIDS

Số tế bào T-CD4 (tb/ml)Tần số Tỷ lệ (%)
≥ 5004521,3
350 – 4993617,1
200 – 3494420,8
< 2008640,8
Tổng cộng211100,0

Nhận xét: Bảng cho thấy bệnh nhân có số lượng tế bào T-CD4 ở mức phân loại suy giảm nặng (< 200tb/mm3) chiếm tỷ lệ cao (40,8%); kế tiếp là bệnh nhân có mức số lượng tế bào T-CD4 bình thường/suy giảm không đáng kể (≥ 500tb/mm3) là 21,3%; ở mức phân loại suy giảm tiến triển (từ 200-349tb/mm3) là 20,8% và suy giảm nhẹ (từ 350-499tb/mm3) là 17,1% .

 

https://kimhung.vn/test-hiv/

2. Chẩn đoán bệnh nhân HIV/AIDS

Nhiễm HIV: Người lớn được chẩn đoán qua xét nghiệm kháng thể HIV. Một người được xác định là nhiễm HIV khi có mẫu huyết thanh dương tính cả ba lần test xét nghiệm HIV bằng ba loại sinh phẩm chẩn đoán test nhanh HIV khác nhau với nguyên lý phản ứng và phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khác nhau.

2.1. Phân loại giai đoạn nhiễm HIV

Nhiễm HIV ở người lớn được phân thành 4 giai đoạn lâm sàng, tùy thuộc vào các triệu chứng bệnh liên quan đến HIV ở người nhiễm.

Giai đoạn lâm sàng 1: Không triệu chứng

  • Không có triệu chứng.
  • Hạch to toàn thân dai dẳng.

Giai đoạn lâm sàng 2: Triệu chứng nhẹ

  • Sụt cân mức độ vừa không rõ nguyên nhân (<10% trọng lượng).
  • Nhiễm trùng hô hấp tái diễn (viêm xoang, amidan, tai giữa…).
  • Zona (Herpes zoster).
  • Viêm khoé miệng.
  • Loét miệng tái diễn.
  • Phát ban dát sẩn, ngứa.
  • Viêm da bã nhờn.
  • Nhiễm nấm móng

Giai đoạn lâm sàng 3: Triệu chứng tiến triển

  • Sụt cân nặng không rõ nguyên nhân (> 10% trọng lượng cơ thể).
  • Tiêu chảy không rõ nguyên nhân kéo dài hơn 1 tháng.
  • Sốt không rõ nguyên nhân từng đợt hoặc liên tục hơn 1 tháng.
  • Nhiễm nấm Candida miệng tái diễn.
  • Bạch sản dạng lông ở miệng.
  • Lao phổi.
  • Nhiễm trùng nặng do vi khuẩn (viêm phổi, viêm mủ màng phổi, nhiễm trùng xương khớp, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết).
  • Viêm loét miệng hoại tử cấp, viêm lợi hoặc viêm quanh răng.
  • Thiếu máu (Hb < 80g/L), giảm bạch cầu trung tính (< 0.5 x 109/L), và/hoặc giảm tiểu cầu mạn tính (< 50 x 109/L) không rõ nguyên nhân.

Giai đoạn lâm sàng 4: Triệu chứng nặng

  • Hội chứng suy mòn do HIV (sụt cân > 10% trọng lượng cơ thể, kèm theo sốt kéo dài trên 1 tháng hoặc tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng không rõ nguyên nhân).
  • Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP).
  • Nhiễm Herpes simplex mạn tính (ở môi miệng, cơ quan sinh dục, quanh hậu môn, kéo dài hơn 1 tháng, hoặc bất cứ đâu trong nội tạng).
  • Nhiễm Candida thực quản.
  • Lao ngoài phổi.
  • Sarcoma Kaposi.
  • Bệnh do Cytomegalovirus ở võng mạc hoặc ở cơ quan khác.
  • Bệnh do Toxoplasma ở hệ thần kinh trung ương.
  • Bệnh lý não do HIV.
  • Bệnh do Cryptococcus ngoài phổi bao gồm viêm màng não.
  • Bệnh do Mycobacteria avium complex (MAC) lan toả.
  • Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển (Progessive multifocal leukoencephalopathy -PML).
  • Tiêu chảy mạn tính do Cryptosporidia.
  • Tiêu chảy mạn tính do Isospora.
  • Bệnh do nấm lan toả.
  • Nhiễm trùng huyết tái diễn (bao gồm nhiễm Sallmonella không phải thương hàn).
  • U lympho ở não hoặc u lympho non-Hodgkin tế bào B.
  • Ung thư cổ tử cung xâm nhập (ung thư biểu mô).
  • Bệnh do Leishmania lan toả không điển hình.
  • Bệnh lý thận do HIV.
  • Viêm cơ tim do HIV.

3. Đặc điểm chung của bệnh nhân HIV/AIDS

3.1 Đặc điểm giới tính & tuổi

Đặc điểm giới tính của bệnh nhân HIV/AIDS

Giới tínhTần sốTỷ lệ (%)
Nam14468,2
Nữ6731,8
Tổng cộng211100,0

Nhận xét:

Kết quả cho thấy bệnh nhân là nam giới chiếm tỉ lệ cao 68,2% (144/211) và nữ giới là 31,8% (67/211).

 

                             Đặc điểm tuổi của bệnh nhân HIV/AIDS

TuổiTần sốTỷ lệ (%)
≤ 16-29 tuổi7334,6
Từ 30-39 tuổi9846,4
≥ 40 tuổi4019,0
Tổng cộng211100,0

Nhận xét:

Phần lớn bệnh nhân tập trung ở nhóm tuổi 30-49 chiếm 46,4% (98/211); kế tiếp là bệnh nhân ở nhóm tuổi ≤ 16-29 tuổi chiếm 34,6% (73/211) và nhóm tuổi ≥ 40 có tỷ lệ thấp nhất là 19,0% (40/211).

 

3.2. Đặc điểm dân tộc và trình độ học vấn của bệnh nhân HIV/AIDS

               Đặc điểm dân tộc của bệnh nhân HIV/AIDS

Dân tộcTần số Tỷ lệ (%)
Kinh18989,6
 Khmer 178,0
 Hoa và khác052,4
Tổng cộng211100,0

Nhận xét:

Kết quả cho thấy bệnh nhân dân tộc Kinh cao nhất 89,6% (189/211); tiếp đến là dân tộc Khmer 8,0% (17/211); dân tộc Hoa và khác thấp nhất là 2,4% (05/211).

 

Đặc điểm vtrình độ học vấn của bệnh nhân HIV/AIDS

 

Trình độ học vấnTần số Tỷ lệ (%)
 ≤ Tiểu học5124,2
Trung học cơ sở và THPT12860,7
 Đại học, cao đẳng3215,1
Tổng cộng211100,0

 

Nhận xét:

Bệnh nhân có trình độ học vấn trung học cơ sở và trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất 60,7% (128/211), kế tiếp là bệnh nhân có trình độ học vấn ≤ tiểu học chiếm 24,2% (51/211) và bệnh nhân có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ thấp nhất 15,1% (32/211).

 

3.3. Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân HIV/AIDS

Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân HIV/AIDS

Nghề nghiệpTần số Tỷ lệ (%)
Nông dân3014,2
Công nhân,viên chức3918,5
Buôn bán/kinh doanh5526,1
Thất nghiệp/nội trợ2310,9
Nghề khác6430,3
Tổng cộng211100,0

Nhận xét:

Bệnh nhân có nhóm nghề nghiệp khác (ngư phủ, sinh viên, làm thuê…) chiếm tỷ lệ cao nhất 30,3% (64/211); kế tiếp là nghề buôn bán chiếm 26,1% (55/211); nhóm nghề công nhân, viên chức và nông dân có tỷ lệ lần lượt là 18,5% (39/211) và 14,2% (30/211); thất nghiệp/nội trợ có tỷ lệ thấp nhất là 10,9% (23/211).

 

3.4. Đặc điểm tình trạng hôn nhân của bệnh nhân HIV/AIDS

Đặc điểm tình trạng hôn nhân của bệnh nhân HIV/AIDS

tinh trang hon nhan hiv aids
tinh trang hon nhan hiv aidsđặc điểm chẩn đoán bệnh nhân HIV AIDS

Nhận xét: Biểu đồ cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có gia đình và không có gia đình tương đương nhau lần lượt là 51,7% (109/211) và 48,3% (102/211).

3.5. Đặc điểm kinh tế gia đình của bệnh nhân HIV/AIDS

kinh te gia dinh HIV AIDS
đặc điểm kinh te gia dinh HIV AIDS(đặc điểm chẩn đoán bệnh nhân HIV AIDS)

Nhận xét:

Đa số bệnh nhân có kinh tế khá, giàu chiếm 52,1% (110/211), kế tiếp là bệnh nhân có kinh tế trung bình chiếm 28,0% (59/211) và bệnh nhân là hộ nghèo, cận nghèo chiếm tỷ lệ thấp nhất là 19,9% (42/211).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đặc điểm chẩn đoán bệnh nhân HIV AIDS để có thể chăm sóc tốt nhất