Định lượng GLUCOSE – Sinh hóa Beckman AU Series

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG GLUCOSE trên máy Sinh hóa AU (Beckman Coulter)

(AU400 / AU480 / AU640 / AU2700 / AU5800)

I/ Mục đích :

Mô tả và hướng dẫn thực hiện xét nghiệm Glucose trên máy sinh hóa tự động AU480.

– Thống nhất cách thực hiện xét nghiệm Glucose trên máy AU 480 trong khoa Xét Nghiệm.

II/ Tổng quan :

Glucose có nguồn gốc từ thức ăn hấp thu vào cơ thể hoặc từ quá trình chuyển hóa, thủy phân glucid trong thức ăn, một phần có thể từ chuyển hóa một số acid amin, acid béo trong cơ thể. Glucose là nguồn năng lượng chính của cơ thể, sử dụng tại các tế bào tạo ra năng lượng.Glucose là nguyên liệu tổng hợp glycogen, một số acid amin, acid béo trong cơ thể.

Khi đói, nồng độ/ định lượng glucose trong máu được điều hòa bởi gan và luôn được duy trì khá ổn định, sự điều hòa nhanh chóng và chính xác kể cả khi đói và sau khi ăn.Nếu glucose trong máu giảm thấp (đến 2,5mmol/l) sẽ làm rối loạn chức năng của thần kinh trung ương.Giảm glucose trong máu quá thấp có đặc điểm là gây nhược cơ, giảm sự phối hợp và minh mẫn của trí tuệ, thậm chí có thể hôn mê.

Xác định nồng độ/ định lượng glucose trong máu có thể cho thấy sự bất thường trong mỗi cá thể riêng biệt, chúng phụ thuộc vào hoạt động của cơ và khoảng thời gian kể từ khi ăn.

Tình trạng glucose trong máu bất thường xẩy ra khi có rối loạn điều hòa hoặc tình trạng bệnh lý.

Glucose trong máu tăng chủ yếu là kết quả của sự thiếu hụt về số lượng hay suy giảm về chất lượng insulin như trong bệnh đái tháo đường (ĐTĐ). Đặc điểm của bệnh ĐTĐ là glucose trong máu tăng cao và xuất hiện glucose trong nước tiểu.

Định lượng glucose trong máu được dùng như một xét nghiệm sàng lọc cho bệnh ĐTĐ, khi nghi ngờ có glucose trong máu cao, theo dõi điều trị ĐTĐ, đánh giá chuyển hóa glucid, ĐTĐ do thai nghén, viêm gan cấp, viêm tụy cấp, bệnh Addison.

Glucose trong máu thấp thường kết hợp với một số tình trạng bệnh lý như: hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh, nhiễm độc thai nghén, thiếu hụt enzym bẩm sinh, hội chứng Reye’s, say rượu, rối loạn chức năng gan, u đảo tụy, kháng thể kháng insulin, nhiễm khuẩn huyết và suy thận mạn.

III/ Chuẩn bị :

  1. Phương tiện , hóa chất
  • Máy xét nghiệm : máy sinh hóa tự động Olympus AU400 / AU480 / AU640 / AU2700 / AU5800
  • Hóa chất Glucose OSR6221 , hãng Beckman Coulter , nước sản xuất Ailen
Glucose Beckman
Glucose Beckman

(Quy cách đóng gói R1 4x53ml + R2 4x27ml) (Bảo quản 2-8 ˚C, tránh ánh sáng trực tiếp đến khi hết hạn sử dụng , 12 tuần khi để trên máy phân tích)

  • Dung dịch rửa , nước muối sinh lý, hóa chất chuẩn , QC mức 1 & 2.

      2. Vật tư

  • Ống nghiệm không chống đông hoặc ống nghiệm chống đông bằng Heparin
  • Giá để ống nghiệm
  • Pipet
  • Sample Cup

      3.Bệnh phẩm

  • Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn. Có thể sử dụng ống không chống đông ống có chất chống đông bằng EDTA, Li- Heparin.
  • Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu phòng khám. Nhân viên nhận mẫu lấy thông tin bệnh nhân từ phần mềm quản lý Bệnh viện, in và dán barcode vào ống bệnh phẩm, sau đó cho ly tâm 4000 vòng trong 5 phút trước khi tiến hành kỹ thuật.
  • Bệnh phẩm phải được ly tâm, tách lấy huyết thanh, huyết tương ngay. Bảo quản ở 15- 25°C, trong vòng 8 giờ, ở 2- 8°C được 72 giờ. Rã đông một lần.  Để bệnh phẩm (nếu được đông lạnh), chuẩn, QC ở nhiệt độ phòng (20- 25°C) và lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm. Nếu không có điều kiện làm ngay bệnh phẩm nên được cho vào ống chống đông NaF.

      4.Người bệnh : được giải thích trước khi thực hiện xét nghiệm . Bệnh nhân phải được nhịn ăn ít nhất trước 8 giờ trước khi lấy máu xét nghiệm . Tốt nhất nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng.

      5.Phiếu xét nghiệm : Có đầy đủ thông tin về bệnh nhân : họ tên, tuổi , khoa phòng , chẩn đoán , tình trạng mẫu, tên bác sĩ chỉ định , ngày giờ chỉ định , lấy mẫu , nhận mẫu , các loại thuốc đã sử dụng (nếu có).

IV/Các bước tiến hành :

  1. Ly tâm mẫu bệnh phẩm 3000 vòng / phút x 3 phút
  2. Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Kiểm tra chất lượng nằm trong giới hạn cho phép. Thông thường chạy nội kiểm (QC) 2 mức: mức bình thường và không bình thường. Đối chiếu với luật về kiểm tra chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu .
  3. – Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy.
  4. – Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, trả, lưu kết quả vào hệ thống mạng Bệnh viện, in phiếu kết quả xét  nghiệm và trả kết quả định lượng Glucose cho người bệnh đúng thời gian quy định.

V/ Nhận định kết quả :

5.1. Glucosse trong huyết thanh, huyết tương:

       

  • 5.1.1- Trị số bình thường:

                  – Người lớn: 4,1–5,9 mmol/l

                  – Trẻ em: 3,3 – 5,6 mmol/l

  • 5.1.2. Glucose tăng trong:

                 – Đái tháo đường.

                 – Viêm tuỵ, ung thư tuỵ

                 – U tuỷ thượng thận

                 – Choáng, bỏng, viêm màng não

  • 5.1.3. Glucose giảm trong:

                – Suy tuyến yên, tuyến giáp

                – Bệnh insulinoma

                – Thiếu dinh dưỡng

                – Thiểu năng gan, xơ gan giai đoạn cuối

                – Sau cắt đoạn dạ dày, rối loạn thần kinh thực vật.

                – Dùng quá liều Insulin hay thuốc điều trị tiểu đường.

  • 5.2. Glucosse trong nước tiểu:

                 – Trị số bình thường: 0,1–0,8 mmol/l

                 – Xuất hiện trong nước tiểu khi ngưỡng thận thấp, khi bị ĐTĐ, khi dùng ACTH hay corticoid kéo dài…

  • 5.3. Glucosse trong dịch não tủy:

                – Trị số bình thường: 2,2–3,9 mmol/l

VI/ Các yếu tố ảnh hưởng

                 – Bệnh nhân sau ăn làm xét nghiệm ngay: nồng độ glucose máu tăng cao.

                 – Mẫu máu toàn phần để quá lâu mà không tách huyết thanh hoặc huyết tương: glucose máu giảm.

       Mẫu huyết thanh, huyết tương:

               – Nồng độ ascorbate 20mg/dL µmol/l gây nhiễu dưới 3% kết quả.

              – Nồng độ bilirubin 684 µmol/l gây nhiễu dưới 10% kết quả.

              – Nồng độ intralipid 700mg/dl gây nhiễu dưới 3% kết quả.

              – Nồng độ haemoglobin 5g/l gây nhiễu dưới 3% kết quả.

Mẫu nước tiểu:

             – Nồng độ ascorbate 50mg/dL µmol/l gây nhiễu dưới 3% kết quả.

             – Nồng độ bilirubin 684 µmol/l gây nhiễu dưới 3% kết quả.

VII/ Những sai sót và xử trí

Nguyên nhânSai sótXử trí
Bệnh phẩm để lâu không ly tâm và định lượng ngay gây hiện tượng hủy đườngLàm giảm kết quả. Sau 1 giờ giảm khoảng 5- 7%Sử dụng chất chống đông NaF để tránh hủy đường.
Lấy máu sau ănLàm tăng kết quảLàm lại mẫu lúc đói
Bệnh phẩm tăng bilirubin, huyết  tán, tăng lipid máu, đang sử dụng thuốcKết     quả   ảnh   hưởng không rõ.
Nồng độ > dải đo (0.11- 41.6 mmol/L)Sai lệch kết quả. Rất ít gặp

Pha loãng bệnh phẩm

Cty TNHH Đầu Tư & Phát Triển Kim Hưng cho thuê , cung cấp lắp đặt máy sinh hóa tự động AU400 / AU480 / AU640 – Beckman Coulter (Mỹ) 

Cung ứng đầy đủ 100% vật tư , phụ kiện , hóa chất sinh hóa Beckman Coulter .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Định lượng GLUCOSE - Sinh hóa Beckman AU400 / AU480 / AU640 ...