Định lượng UREA/UREA NITROGEN – Sinh hóa Beckman

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG URE/UREA NITROGEN trên máy Sinh hóa AU (Beckman Coulter)

(AU400 / AU480 / AU640 / AU2700 / AU5800)

1/ Mục đích của định lượng Ure:

Mô tả và hướng dẫn thực hiện xét nghiệm định lượng URE/UREA NITROGEN trên máy sinh hóa tự động AU series.

– Thống nhất cách thực hiện xét nghiệm UREA/UREA NITROGEN trên máy sinh hóa AU series trong khoa Xét Nghiệm.

2/ Tổng quan :

Urê là sản phẩm cuối cùng và quan trọng nhất của chuyển hoá protid, kết quả của thoái hoá các acid amin sinh ra amoniac.Khử độc amoniac thành urê ở gan rồi được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân. Mức urê trong máu phụ thuộc vào sự cân bằng giữa sự tạo thành urê (từ chuyển hoá protein ngoại sinh và protein nội sinh) và sự thải trừ urê (ở thận). Bình thường urê chiếm khoảng 50% nitơ phi protid, nhưng tỷ lệ này có thể tăng tới trên 90% khi nitơ phi protid tăng. Trong điều kiện sinh lý bình thường, urê có thể tăng trong máu khi ăn nhiều protid, vận động cơ bắp nhiều. Urê máu có thể giảm ở trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai hoặc ở những người ăn thiếu đạm.

3/ Chuẩn bị :

      a.Phương tiện , hóa chất sinh hóa

  • Máy xét nghiệm : máy sinh hóa tự động Olympus AU400 / AU480 / AU640 / AU2700 / AU5800
  • Hóa chất sinh hóa Beckman Coulter UREA/UREA NITROGEN OSR 6234 , hãng Beckman Coulter , nước sản xuất Ailen
    (Quy cách đóng gói R1 4x53ml + R2 4x53ml) (Bảo quản 2-8 ˚C, tránh ánh sáng trực tiếp đến khi hết hạn sử dụng , 12 tuần khi để trên máy phân tích)
  • Dung dịch rửa , nước muối sinh lý, hóa chất chuẩn , QC mức 1 & 2.
Urea Beckman
định lượng ure

      b.Vật tư

  • Ống nghiệm không chống đông hoặc ống nghiệm chống đông bằng Heparin
  • Giá để ống nghiệm
  • Pipet
  • Sample Cup

       c.Bệnh phẩm

  • Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn. Có thể sử dụng ống không chống đông ống có chất chống đông bằng EDTA, Li- Heparin.
  • Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu phòng khám. Nhân viên nhận mẫu lấy thông tin bệnh nhân từ phần mềm quản lý Bệnh viện, in và dán barcode vào ống bệnh phẩm, sau đó cho ly tâm 4000 vòng trong 5 phút trước khi tiến hành kỹ thuật.
  • Bệnh phẩm phải được ly tâm, tách lấy huyết thanh, huyết tương ngay. Bảo quản ở 15- 25°C, trong vòng 8 giờ, ở 2- 8°C được 72 giờ. Rã đông một lần.  Để bệnh phẩm (nếu được đông lạnh), chuẩn, QC ở nhiệt độ phòng (20- 25°C) và lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm. Nếu không có điều kiện làm ngay bệnh phẩm nên được cho vào ống chống đông NaF.

      d.Người bệnh : được giải thích trước khi thực hiện xét nghiệm . Bệnh nhân phải được nhịn ăn ít nhất trước 8 giờ trước khi lấy máu xét nghiệm . Tốt nhất nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng.

      e.Phiếu xét nghiệm : Có đầy đủ thông tin về bệnh nhân : họ tên, tuổi , khoa phòng , chẩn đoán , tình trạng mẫu, tên bác sĩ chỉ định , ngày giờ chỉ định , lấy mẫu , nhận mẫu , các loại thuốc đã sử dụng (nếu có).

4/Các bước tiến hành định lượng Ure :

  • Ly tâm mẫu bệnh phẩm 3000 vòng / phút x 3 phút
  • Máy xét nghiệm, hóa chất xét nghiệm đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Kiểm tra chất lượng nằm trong giới hạn cho phép. Thông thường chạy nội kiểm (QC) 2 mức: mức bình thường và không bình thường. Đối chiếu với luật về kiểm tra chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu .
  • Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy.
  • Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, trả, lưu kết quả vào hệ thống mạng Bệnh viện, in phiếu kết quả xét  nghiệm và trả kết quả cho người bệnh đúng thời gian quy định.

5/ Nhận định kết quả định lượng Ure :

    5.1. Ure trong huyết thanh, huyết tương:

          5.1.1- Trị số bình thường:

                    Người lớn: 2,8–7,2 mmol/l

                    Trẻ em: 1,8 – 6,4 mmol/l

          5.1.2. Ure máu tăng:

                    Nguyên nhân trước thận : Do đái ít (bệnh tim, xơ gan), do mất nước (ỉa lỏng , nôn nhiều)

                    Nguyên nhân tại thận : Suy thận & các bệnh về thận

                    Nguyên nhân sau thận : Do tắc đường dẫn nước tiểu ( ung thư tiền liệt tuyến, sỏi đường tiết niệu)

                    Sốt , nhiễm trùng.

                    Ăn nhiều protid.

           5.1.3. Ure máu giảm :

                    Suy gan nặng

    5.2. Ure trong nước tiểu:

            Trị số bình thường: 250 ÷ 570 mmol/24h

            Ure nước tiểu tăng trong : Đái tháo nitơ niệu , sốt cao , nhiễm độc asen , phospho

            Ure nước tiểu giảm trong : Viêm thận cấp & mạn tính , trạng thái nhiễm toan , suy gan ở giai đoạn cuối

Cty TNHH Đầu Tư & Phát Triển Kim Hưng cung cấp thiết bị , vật tư tiêu hao , hóa chất xét nghiệm các dòng máy sinh hoa tự động AU Series.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Định lượng Ure máu để đánh giá chức năng gan & thận