Luật phòng chống ma túy năm 2021

Danh Mục Chính

LUẬT PHÒNG CHỐNG MA TÚY

luật phòng chống ma túy

Căn cứ vào những quy định trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Cơ quan Quốc hội ban hành Luật Phòng chống ma túy với các nội dụng như sau.

hướng dẫn sử dụng que thử ma túy

tiêm ma túy an toàn

que thử ma túy

 

Chương I

Những quy định chung của luật phòng chống ma túy sửa đổi mới nhất

Điều 1.

Phạm vi điều chỉnh luật phòng chống ma túy 2021

Các nội dung trong bộ luật phòng chống ma túy này quy định đều có liên quan đến phòng chống ma túy; quản lý tất cả các đối tượng cai nghiện ma túy; sử dụng trái phép chất ma túy; trách nhiệm của từng cá nhân, hộ gia đình, cơ quan đoàn thể, tổ chức trong công tác phòng chống ma túy; quản lý của cơ quan nhà nước & hợp tác với các cơ quan quốc tế về phòng chống ma túy.

Điều 2.

Giải thích từ ngữ luật phòng chống ma túy sửa đổi 2021

Trong bộ luật phòng chống ma túy này, các từ ngữ dưới đây được diễn giải như sau:

  1. Chất ma túy, theo luật định mà Chính phủ Việt Nam ban hành, được quy định chi tiết rõ trong danh mục các chất ma túy, là một loại chất gây nghiện, chất hướng thần.
  2. Chất gây nghiện là một loại chất gây nghiện, kích thích ức chế thần kinh đối với người sử dụng.
  3. Chất hướng thần là loại chất ức chế thần kinh hoặc kích thích nhằm tạo ra ảo giác, việc sử dụng loại chất này nhiều lần có thể dẫn đến tình trạng nghiện đối với người sử dụng.
  4. Tiền chất  được quy định rõ trong danh mục các tiền chất do Chính phủ ban hành, là loại hóa chất ko thể thiếu trong quá trình sản xuất chất ma túy.
  5. Tất cả các loại thuốc thú y có chứa hàm lượng nhất định  tiền chất, chất ma túy là thuốc thú y có chứa các chất được quy định tại khoản 2, 3 & 4 của Điều này.
  6. Cây có chứa chất ma túy, theo quy định của Chính phủ, là cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa & các loại cây khác có chứa chất ma túy.
  7. luật Phòng chống ma túy là phòng ngừa ngăn chặn & đấu tranh chống tội phạm & tệ nạn ma túy; mục đích nhằm kiểm soát tất cả mọi hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
  8. Tệ nạn ma túy được hiểu là tập hợp tất cả các hành vi bao gồm nghiện ma túy, sử dụng một cách trái phép các chất ma túy, các hành vi phạm pháp luật về ma túy mà chưa đến mức hoặc ko bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  9. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy là việc kiểm tra, theo dõi, giám sát các hoạt động thuận theo pháp luật liên quan đến các chất ma túy & phòng ngừa, ngăn chặn lợi dụng các hoạt động đó sử dụng cho các mục đích khác.
  10. Người/ đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy là người/ đối tượng có hành vi sử dụng các chất ma túy mà ko hoặc chưa được sự đồng ý, cho phép của cán bộ hoặc cơ quan có chuyên môn có thẩm quyền & có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy.
  11. Xét nghiệm chất/ tiền chất ma túy trong cơ thể là việc phát hiện sự có mặt của chất ma túy trong cơ thể thông qua thực hiện các kỹ thuật chuyên môn cao, thông qua nước tiểu, máu hoặc các mẫu vật khác của cơ thể người.
  12. Người/ đối tượng nghiện ma túy là người có sử dụng các loại thuốc gây nghiện, các chất ma túy, các loại thuốc hướng thần dẫn đến bị lệ thuộc vào các chất này.
  13. Cai nghiện ma túy được hiểu là một quá trình thực hiện cùng lúc các hoạt động hỗ trợ về tâm lý, xã hội, y tế, nhằm giúp người nghiện ma túy dừng, giảm bớt sử dụng & lệ thuộc vào thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện, chất ma túy, nhằm phục hồi tinh thần, thể chất, thay đổi hành vi, nâng cao nhận thức để chấm dứt việc sử dụng trái phép các chất này một cách hoàn toàn.
  14. Cơ sở cai nghiện ma túy được thành lập với nhiệm vụ thực hiện toàn diện đầy đủ các quy trình cai nghiện theo quy định của bộ Luật phòng chống ma túy này, bao gồm cơ sở cai nghiện ma túy công lập & cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

Điều 3.

Chính sách của cơ quan Nhà nước về luật phòng chống ma túy

  1. Nhằm mục tiêu thực hiện đồng bộ, toàn diện các biện pháp phòng chống ma túy; kết hợp với phòng chống HIV/AIDS và các loại tệ nạn xã hội khác.
  2. Khuyến khích, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục về công tác phòng chống ma túy; khuyến khích mọi cá nhân và tổ chức cùng tham gia vào việc tuyên truyền, giáo dục về phòng chống ma túy.
  3. Việc phân bổ các nguồn lực phòng chống ma túy cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ít người tại miền núi, hải đảo, khu vực biên giới & tại các địa bàn phức tạp về tệ nạn ma túy là cần được ưu tiên.
  4. Theo quy định của Chính phủ, người thuộc các đơn vị chuyên trách về phòng chống tội phạm về ma túy, người làm công tác cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai ma túy tự nguyện & công lập đều được hưởng  chính sách ưu đãi, chế độ phù hợp với tính chất nhiệm vụ, địa bàn hoạt động.
  5. Bảo vệ, hỗ trợ cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức đoàn thể có tham gia phòng, chống ma túy.
  6. Quản lý chặt chẽ tất cả các đối tượng nghiện ma túy, những người sử dụng trái phép chất ma túy; khuyến khích các đối tượng nghiện ma túy chấp hành tự nguyện cai nghiện ma túy, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế các loại chất dạng thuốc phiện; khuyến khích các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia, trợ giúp các hoạt động cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.
  7. Đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn kinh phí cho các hoạt động cai nghiện ma túy bắt buộc; hỗ trợ kịp thời kinh phí quản lý sau cai nghiện ma túy & kinh phí cai nghiện ma túy tự nguyện.
  8. Theo quy định hiện hành của pháp luật phòng chống ma túy, các cá nhân, tổ chức, trong nước & ngoài nước đầu tư cho hoạt động cai nghiện ma túy, trợ giúp việc quản lý sau cai nghiện ma túy, các công tác phòng chống tái nghiện ma túy đều được miễn, giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đất.
  9. Khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ & ứng dụng công nghệ cao trong công tác phòng chống ma túy.
  10. Động viên, khen thưởng các cá nhân, tổ chức, cơ quan đoàn thể có thành tích tốt trong phòng chống ma túy.

 

Điều 4.

Các nguồn tài chính để phục vụ thực thi cho công tác & luật phòng chống ma túy

  1. Từ ngân sách nhà nước.
  2. Các nguồn tài trợ, viện trợ phi chính phủ, đầu tư, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong & ngoài nước.
  3. Chi trả của mỗi gia đình, người nghiện ma túy.
  4. Các nguồn tài chính hợp pháp #.

 

Điều 5.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong luật phòng chống ma túy

  1. Trồng cây và hướng dẫn trồng cây có chứa chất/ tiền chất ma túy.
  2. Các hoạt động sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, kiểm định, mua bán, phân phối, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh trái phép chất/ tiền chất ma túy, thuốc gây nghiện, các loại thuốc thú y có chứa chất/ tiền chất ma túy, các loại thuốc hướng thần, các loại dược chất hướng thần, loại thuốc tiền chất, một số tiền chất dùng làm thuốc.
  3. Chiếm đoạt các thuốc gây nghiện, chất ma túy, tiền chất,  thuốc tiền chất, thuốc hướng thần, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất có chứa chất ma túy dùng làm thuốc, thuốc thú y.
  4. Các hoạt động kiểm soát, lưu giữ, quản lý, giao nhận , cấp phát, bảo quản chất ma túy, tiền chất trái với các quy định của pháp luật phòng chống ma túy; cho phép đối tượng / người sử dụng thuốc gây nghiện ,thuốc hướng thần, các chất ma túy trái với các quy định của pháp luật.
  5. Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép các chất ma túy; lôi kéo cưỡng bức người khác cùng sử dụng trái phép chất ma túy; chứa chấp, nhằm hỗ trợ việc sử dụng một cách trái phép các chất ma túy.
  6. Sản xuất – tàng trữ – vận chuyển – mua bán dụng cụ dùng cho công việc sản xuất, sử dụng trái phép các chất ma túy.
  7. Chống đối lại hoặc cản trở việc xét nghiệm nhằm phát hiện các chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng mức độ nghiện ma túy, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy, sử dụng trái phép chất ma túy, công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.
  8. Trả thù hoặc cản trở cán bộ thực thi nhiệm vụ phòng chống ma túy, những người tham gia công tác phòng chống ma túy.
  9. Các hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn, nghề nghiệp nhằm vi phạm pháp luật phòng chống ma túy.
  10. Hướng dẫn việc quảng cáo, tiếp thị marketing chất ma túy; sản xuất, sử dụng trái phép chất ma túy.
  11. Kỳ thị phân biệt đối xử với những người cai nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng sau cai nghiện ma túy.
  12. Các hành vi bị nghiêm cấm khác được ban hành bởi luật định liên quan đến ma túy.

 

 

Chương II

Trách nhiệm của cá nhân , cơ quan đoàn thể được quy định trong luật phòng chống ma túy 2021

Điều 6.

Trách nhiệm của cá nhân, gia đình trong / đối với công tác phòng chống ma túy

  1. Tuyên truyền rộng rãi, giáo dục tất cả các thành viên trong gia đình, người thân về tác hại của ma túy &  thực hiện quy định của luật pháp về phòng chống ma túy; công tác quản lý, ngăn chặn thành viên trong mỗi gia đình vi phạm pháp luật về phòng chống ma túy.
  2. Quán triệt & thực hiện nghiêm chỉ định của cán bộ có thẩm quyền về việc sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc thú y có chứa chất, tiền chất ma túy.
  3. Phối hợp tác chặt chẽ với cơ quan chức năng trong đấu tranh với tội phạm &  tệ nạn ma túy; tham gia tích cực hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy chất gây nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy & điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng các loại thuốc thay thế chất ma túy; kết hợp với theo dõi chặt chẽ, giúp đỡ đối tượng sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện ma túy.
  4. Cung cấp các nguồn thông tin kịp thời về tội phạm, tệ nạn ma túy &  việc trồng cây có chứa chất ma túy cho các cơ quan chức năng , công an hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tham gia xóa bỏ các loại cây có chứa chất/tiền chất ma túy do chính quyền địa phương tổ chức.

 

Điều 7.

Trách nhiệm của cơ quan nhà nước được xác định trong luật phòng chống ma túy mới nhất

  1. Thực hiện tổ chức chặt chẽ hoạt động công tác phòng chống ma túy trong cơ quan, đơn vị; phòng ngừa kết hợp ngăn chặn các cán bộ, công chức, người lao động thuộc quyền quản lý &  tất cả cán bộ, các chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật phòng chống ma túy; vận động , tuyên truyền Nhân dân nhằm phát hiện, đấu tranh, tố giác với tội phạm & tệ nạn ma túy.
  2. Tổ chức thực hiện đầy đủ các chủ trương, chính sách của Nhà nước về quy hoạch &  phát triển kinh tế – xã hội để nhằm thay thế việc trồng cây có chứa chất ma túy tại những vùng xóa bỏ cây có chứa chất ma túy.

 

Điều 8.

Trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong tham gia phòng chống ma túy

  1. Thực hiện tổ chức thường xuyên các chương trình giáo dục, tuyên truyền về phòng chống ma túy; phổ biến giáo dục luật pháp về phòng chống ma túy cho sinh viên ,học sinh, học viên cai nghiện; quản lý chặt chẽ, ngăn ngừa học sinh, sinh viên, học viên cai nghiện vi phạm pháp luật phòng chống ma túy.
  2. Phối hợp cùng với gia đình, các cơ quan đoàn thể , tổ chức &  chính quyền địa phương để cùng quản lý, giáo dục học sinh, học viên, sinh viên về luật phòng chống ma túy.
  3. Tăng cường phối hợp với cơ quan, đoàn thể, cá nhân có thẩm quyền để tổ chức hoạt động xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể khi cần thiết để phát hiện học sinh, sinh viên, học viên cơ sở có, tình nghi sử dụng trái phép chất ma túy.

 

Điều 9.

Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với công tác luật phòng chống ma túy sửa đổi

Cơ quan báo chí cần có trách nhiệm phối hợp toàn diện với cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật phòng chống ma túy.

 

Điều 10.

Trách nhiệm của cơ quan , đoàn thể Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận & tổ chức khác

  1. Mặt trận tổ quốc Việt Nam tổ chức & phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền nhằm tuyên truyền, thúc đẩy phổ biến kiến thức, pháp luật về luật phòng chống ma túy trong Nhân dân; vận động Nhân dân cùng tham gia trong công tác phòng chống ma túy & thực hiện các phong trào phòng chống ma túy một cách mạnh mẽ.
  2. Phòng ngừa, ngăn chặn người của chính trong tổ chức mình & tất cả mọi công dân có dấu hiệu , biểu hiện vi phạm pháp luật về phòng chống ma túy.
  3. Phối kết hợp làm việc chặt chẽ với các cơ quan chính quyền các cấp, cơ quan có thẩm quyền tham gia tích cực vận động đối tượng nghiện ma túy thực hiện biện pháp cai nghiện ma túy, điều trị cai nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng các loại thuốc thay thế; tiến hành vận động tham gia cảm hóa, giáo dục  dạy nghề, hỗ trợ tìm việc làm &  giúp đõ người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện ma túy.

 

Điều 11.

Cơ quan có quyền hạn chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy

  1. Cơ quan có quyền hạn nhiệm vụ chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy bao gồm:
  2. các Cơ quan chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy trực thuộc Bộ Công an nhân dân;
  3. các Cơ quan chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy trực thuộc quản lý Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam & tổng cục Hải quan.
  4. Các Cơ quan chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy trực thuộc Bộ Công an nhân dân, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, phối hợp chủ trì với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn & đấu tranh tấn công chống tội phạm về ma túy.
  5. Các Cơ quan chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy trực thuộc Bộ đội Biên phòng Cảnh sát biển Việt Nam, Hải quan, trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn, chủ trì, phối hợp với các cơ quan công an, cơ quan đoàn thể, tổ chức khác có liên quan để thực hiện các hoạt động phòng ngừa, tấn công & đấu tranh chống tội phạm về ma túy tại khu vục địa bàn quản lý, kiểm soát.
  6. Trên cùng địa bàn ngay khi phát hiện hành vi vi phạm luật pháp liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của nhiều cơ quan khác thì cơ quan phát hiện có trách nhiệm xử lý  giải quyết theo thẩm quyền được pháp luật phòng chống ma túy quy định; trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình thì cần chuyển giao hồ sơ, đối tượng, tang vật vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền chủ trì giải quyết.
  7. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định rất rõ ràng về việc phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy.

  

Chương III

 

LUẬT PHÒNG CHỐNG MA TÚY sửa đổi quy định KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Điều 12.

Các hoạt động hợp pháp liên quan & được quy định trong luật phòng chống ma túy

  1. Tất cả các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép, bao gồm:
  2. a) Hoạt động sản xuất chất ma túy (không bao gồm trồng cây có chứa chất ma túy), tiền chất, nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc & thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;
  3. b) Hoạt động vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc hướng thần, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc & thuốc thú y có chứa tiền chất, chất ma túy;
  4. c) Hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc & thuốc thú y có chứa tiền chất, chất ma túy;
  5. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều này được kiểm soát chặt chẽ theo quy định của Luật phòng chống ma túy này & quy định pháp luật khác liên quan.

 

Điều 13.

Kiểm soát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất

  1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất tiền chất, chất ma túy (không bao gồm trồng cây có chứa chất ma túy).
  2. Tại khoản 1 Điều này, Chính phủ quy định cơ quan có thẩm quyền cho phép, trình tự, thủ tục cho phép, việc theo dõi, kiểm tra, giám sát.

 

Điều 14.

Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất

  1. Tất cả các cá nhân, tổ chức, cơ quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì được vận chuyển tiền chất, chất ma túy; khi các cá nhân, tổ chức, cơ quan thực hiện việc vận chuyển phải đóng gói, niêm phong theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; các cá nhân, tổ chức, cơ quan phải chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát trong quá trình vận chuyển & chịu sự theo dõi, giám sát,  kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

 

Điều 15.

Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiên, tiền chất dùng làm thuốc, dược chất hướng thần.

Ngoại trừ hoạt động quy định tại điểm b khoản 1 & khoản 2 Điều 17 của Luật phòng chống ma túy này thì việc kiểm soát tất cả các hoạt động liên quan đến thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về dược.

 

Điều 16.

Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất

Tất cả các hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa tiền chất, chất ma túy được kiểm soát theo quy định của Chính phủ.

 

Điều 17.

Kiểm soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất, tạm nhập, tái xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc, dược chất hướng thần.

  1. Các hoạt động sau đây phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép:
  2. a) Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất, tạm nhập, tái xuất, tái nhập tiền chất, chất ma túy;
  3. b) Tạm xuất, tạm nhập, tái xuất, tái nhập thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc, dược chất hướng thần.
  4. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là tiền chất, dược chất hướng thần, dược chất gây nghiện dùng làm thuốc phải theo đúng hành trình đã ghi trong giấy phép quá cảnh. Tất cả các tổ chức, cơ quan thực hiện việc quá cảnh phải làm thủ tục pháp lý và chịu sự kiểm soát của cơ quan Hải quan & cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
  5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

 

Điều 18.

Lập hồ sơ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

Tại khoản 1 Điều 12 của Luật phòng chống ma túy này quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy có trách nhiệm lập hồ sơ & báo cáo theo quy định của Chính phủ.

 

Điều 19.

Luật phòng chống ma túy quy định rõ việc kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Hoạt động sản xuất, vận chuyển, tồn trữ, bảo quản, nghiên cứu, giám định, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, tiền chất dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất vì mục đích an ninh quốc phòng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

 

Điều 20.

Kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hành trình, du lịch quốc tế, điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

  1. Việc mang theo thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất dự phòng cho việc sơ cứu, cấp cứu trên tàu bay, tàu hỏa, tàu thủy, ô tô hoặc các phương tiện vận tải khác trong cuộc hành trình, du lịch quốc tế không bị coi là mang hàng quá cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu lãnh thổ Việt Nam.

Người điều khiển chỉ huy phương tiện vận tải có trách nhiệm giải trình về số lượng thuốc đã sử dụng, khai báo với cơ quan Hải quan của Việt Nam áp dụng các biện pháp an toàn thích hợp để ngăn chặn việc vận chuyển trái phép hoặc sử dụng không đúng mục đích các thuốc đó & chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

  1. Việc mang theo thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất để điều trị bệnh cho bản thân người quá cảnh nhập cảnh, hoặc xuất cảnh lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ & chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

 

Điều 21.

Xử lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất thu giữ trong vụ việc vi phạm pháp luật phòng chống ma túy

Tất cả các chất bao gồm chất ma túy, tiền chất, thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất bị thu giữ trong các vụ việc vi phạm hành chính, vụ án hình sự được xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và về xử lý vi phạm hành chính.

 

 

Chương IV

 

Luật phòng chống ma túy quy định việc QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

Điều 22.

Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

  1. Đối tượng thuộc các trường hợp sau phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể:
  2. a) Đối tượng bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;
  3. b) Đối tượng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy dựa trên các bằng chứng thu thập được từ cơ quan, người có thẩm quyền;
  4. c) Đối tượng đang trong thời hạn quản lý mà sử dụng trái phép chất ma túy;
  5. d) Đối tượng đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy; đang điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; đang cai nghiện ma túy.
  6. Lãnh đạo cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, cơ sở cai nghiện ma túy người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tiến hành xét nghiệm tìm chất ma túy trong cơ thể theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có chuyên môn, cơ quan xét nghiệm chất ma túy đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Trừ trường hợp người đó đang cai nghiện ma túy bắt buộc, các trường hợp khác có kết quả xét nghiệm dương tính thì gửi ngay kết quả đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người có kết quả xét nghiệm dương tính cư trú.

  1. Cơ quan Nhà nước đảm bảo kinh phí xét nghiệm chất ma túy đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 23.

Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

  1. Là biện pháp phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật phòng chống ma túy của người sử dụng trái phép chất ma túy; phòng ngừa nhằm giúp họ không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy.

Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy không phải là biện pháp xử lý hành chính.

  1. 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý là thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.
  2. Một số các nội dung quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm:
  3. a) Động viên, giáo dục, tư vấn, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy vì mục tiêu không để họ tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy;
  4. b) Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể;
  5. c) Ngăn chặn những hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội từ người sử dụng trái phép chất ma túy.
  6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra quyết định & tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú tại địa phương trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xét nghiệm dương tính của người cư trú tại địa phương.
  7. Trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định dừng quản lý trong các trường hợp sau đây:
  8. a) Đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy được xác định là người nghiện ma túy;
  9. b)  Đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
  10. c)  Đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa &o trường giáo dưỡng, đưa &o cơ sở giáo dục bắt buộc;
  11. d)  Đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy phải thi hành án phạt tù;

đ) Tất cả các đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy trong danh sách quản lý chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

 

Điều 24.

Luật phòng chống ma túy quy định Trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy

  1. Đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho công an cấp xã nơi cư trú về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của mình.
  2. Đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy phải chấp hành việc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.

 

Điều 25.

Trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cộng đồng trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

  1. Trách nhiệm của gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm:
  2. a) Có trách nhiệm giáo dục quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
  3. b) Có trách nhiệm cung cấp cho công an cấp xã nơi người đó cư trú thông tin về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của người sử dụng trái phép chất ma túy;
  4. c) Có trách nhiệm ngăn chặn người sử dụng trái phép chất ma túy có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội;
  5. d) Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền đưa người sử dụng trái phép chất ma túy đi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.
  6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người sử dụng trái phép chất ma túy làm việc, cộng đồng nơi người sử dụng trái phép chất ma túy sinh sống bao gồm:
  7. a) Có trách nhiệm giúp đỡ, giáo dục, động viên người sử dụng trái phép chất ma túy; ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
  8. b) Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, gia đình đưa người sử dụng trái phép chất ma túy đi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

 

Điều 26.

Luật phòng chống ma túy sửa đổi 2021 yêu cầu Lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy

  1. Việc lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú tại địa phương được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp xã dưới sự hỗ trợ của cơ quan công an cùng cấp.
  2. Khi có sự thay đổi nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy thì công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người đó chuyển khỏi địa phương để đưa &o danh sách & tiếp tục quản lý.
  3. Việc đưa ra khỏi danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp xã dưới sự hỗ trợ của cơ quan công an cùng cấp trong các trường hợp sau đây:
  4. a) Trong thời gian quản lý quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật phòng chống ma túy này, người sử dụng trái phép chất ma túy không có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
  5. b) Đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy thuộc trường hợp dừng quản lý quy định tại khoản 5 Điều 23 của Luật phòng chống ma túy này;
  6. c)  Đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy chuyển đến cư trú ở địa phương khác.

 

 

Chương V

công tác CAI NGHIỆN MA TÚY trong luật phòng chống ma túy sửa đổi

 

Điều 27.

Xác định tình trạng nghiện ma túy

  1. Tình trạng nghiện ma túy cần được xác định đối với đối tượng thuộc trường hợp sau đây:
  2. a) Đối tượng đang trong thời gian quản lý bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;
  3. b)  Đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định;
  4. c)  Đối tượng bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy khi đang trong thời gian bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
  5. d)  Đối tượng bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy khi đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy;

đ) Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy.

  1. Công an cấp xã nơi tiến hành lập hồ sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy khi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c & d khoản 1 Điều này.
  2. Công an cấp huyện, công an cấp tỉnh đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy khi trực tiếp phát hiện hoặc trong quá trình điều tra, thụ lý các vụ việc vi phạm pháp luật mà phát hiện trường hợp quy định tại các điểm a, b, c & d khoản 1 Điều này.
  3. Cơ sở y tế có trách nhiệm gửi ngay kết quả đến cơ quan đề nghị, người được xác định tình trạng nghiện ma túy khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy.
  4. Quyền & trách nhiệm của người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy:
  5. a) Người nghiện ma túy được bảo đảm nhân phẩm, danh dự; hỗ trợ ăn ở, đi lại, điều trị hội chứng cai & các bệnh kèm theo trong thời gian xác định tình trạng nghiện ma túy;
  6. b) Người nghiện ma túy phải chấp hành quy chế, nội quy của cơ sở xác định tình trạng nghiện ma túy; khai báo trung thực với nhân viên y tế về các biểu hiện của việc sử dụng ma túy, tiền sử sử dụng ma túy.
  7. c)  Khi nhận được kết quả xác định là nghiện ma túy, đối tượng từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại các điểm a, b, c & đ khoản 1 Điều này, có trách nhiệm đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại Điều 28 của Luật phòng chống ma túy này hoặc đăng ký điều trị bằng thuốc thay thế với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú trong trường hợp nghiện các chất dạng thuốc phiện.
  8. Việc các cơ sở y tế có đủ điều kiện để xác định tình trạng nghiện ma túy hay không; hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy được Chính phủ quy định.
  9. Bộ trưởng Bộ Y tế đưa ra hệ thống các quy trình chuyên môn & quy định tiêu chuẩn chẩn đoán để xác định tình trạng nghiện ma túy.
  10. Tại các điểm a, b, c & d khoản 1 Điều này có các quy định của Nhà nước về việc bảo đảm kinh phí xác định tình trạng nghiện ma túy đối với một số trường hợp nhất định.

 

Điều 28.

Biện pháp cai nghiện ma túy được xác định trong luật phòng chống ma túy

  1. Biện pháp cai nghiện ma túy bao gồm:
  2. a) Cai nghiện ma túy tự nguyện;
  3. b) Cai nghiện ma túy bắt buộc.
  4. Hình thức cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện tại gia đình, cộng đồng hoặc tại cơ sở cai nghiện ma túy; trong khi đó, biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc được thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

 

Điều 29.

Quy trình cai nghiện ma túy

  1. Các giai đoạn của quy trình cai nghiện ma túy bao gồm:
  2. a) Tiếp nhận đối tượng, phân loại tình trạng nghiện;
  3. b) Điều trị cắt cơn nghiện, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác;
  4. c) Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách cho đối tượng bị nghiện;
  5. d) Hỗ trợ đối tượng bị nghiện lao động trị liệu, học nghề;

đ) Chuẩn bị cho đối tượng bị nghiện tái hòa nhập cộng đồng.

  1. Việc cai nghiện ma túy tự nguyện phải bảo đảm hoàn thành đủ 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b & c khoản 1 Điều này; việc cai nghiện ma túy bắt buộc phải bảo đảm đầy đủ các giai đoạn quy định tại khoản 1 Điều này.
  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

 

Điều 30.

Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

  1. Là việc người nghiện ma túy với sự hỗ trợ chuyên môn của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, sự phối hợp, trợ giúp của gia đình, cộng đồng & chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
  2. Từ đủ 06 tháng đến 12 tháng là thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
  3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng  được hỗ trợ kinh phí khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b & c khoản 1 Điều 29 của Luật phòng chống ma túy này.
  4. Trách nhiệm của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
  5. a) Tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn & thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện;
  6. b) Hoàn thành các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định,
  7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có những trách nhiệm sau:
  8. a) Có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
  9. b) Có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
  10. c) Có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
  11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cần:
  12. a) Có trách nhiệm giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
  13. b) Có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký & công bố danh sách tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
  14. c) Có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
  15. d) Có trách nhiệm bố trí kinh phí hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

đ) Có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

  1. Theo quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật phòng chống ma túy này, cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp một hoặc nhiều hoạt động cai nghiện được cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng & có trách nhiệm sau đây:
  2. a) Cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân cung cấp hoạt động cai nghiện tiếp nhận & tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
  3. b)  Cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân cung cấp hoạt động cai nghiện thực hiện đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
  4. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người cai nghiện ma túy sử dụng dịch vụ hoặc tự ý chấm dứt việc sử dụng dịch vụ hoặc hoàn thành dịch vụ cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân cung cấp hoạt động cai nghiện phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
  5. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thì được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
  6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.


Điều 31.

Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy

  1. Từ đủ 06 tháng đến 12 tháng là thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy.
  2. Tại các điểm a, b & c khoản 1 Điều 29 của Luật phòng chống ma túy này quy định người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy được hỗ trợ kinh phí khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn.
  3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy cần:
  4. a) Có trách nhiệm tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn & thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện;
  5. b) Có trách nhiệm nộp toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định.

Trường hợp người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được xét giảm hoặc miễn chi phí phải nộp do có hoàn cảnh khó khăn.

  1. Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện được cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm cấp cho người cai nghiện ma túy.
  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.


Điều 32.

Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa & vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính và đưa đến cơ sở cai nghiện bắt buộc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc có hành vi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;
  2. Người nghiện ma túy bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện;
  3. Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện có các hành vi không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế các chất dạng thuốc phiện hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế các chất dạng thuốc phiện do vi phạm quy định về điều trị nghiện;
  4. Người nghiện ma túy tái nghiện trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy.


Điều 33.

Cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

  1. Khi thuộc một trong các trường hợp sau đây, người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đến cơ sở cai nghiện bắt buộc:
  2. a) Đối tượng không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;
  3. b) Đối tượng bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện;
  4. c) Đối với người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện, các hành vi không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế các chất dạng thuốc phiện hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế các chất dạng thuốc phiện do vi phạm quy định về điều trị nghiện.
  5. Trách nhiệm của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đến cơ sở cai nghiện:
  6. a) Người nghiện ma túy có trách nhiệm tuân thủ các quy định về cai nghiện ma túy bắt buộc, nội quy, quy chế & chịu sự quản lý, giáo dục, điều trị của cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  7. b) Người nghiện ma túy có trách nhiệm tham gia các hoạt động điều trị, chữa bệnh, giáo dục, tư vấn, học văn hóa, học nghề, lao động trị liệu & các hoạt động phục hồi hành vi, nhân cách.
  8. Từ đủ 06 tháng đến 12 tháng là thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.
  9. Tòa án nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đến cơ sở cai nghiện bắt buộc & không phải là biện pháp xử lý hành chính.
  10. Việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đến cơ sở cai nghiện bắt buộc được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trình tự, các thủ tục được xem xét và quyết định bởi Tòa án nhân dân.


Điều 34.

Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

  1. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, việc lập hồ sơ đề nghị đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện như sau:
  2. a) Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc có hành vi vi phạm lập hồ sơ đề nghị đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  3. b) Trường hợp người nghiện ma túy do công an cấp tỉnh hoặc công an cấp huyện phát hiện hoặc trong quá trình điều tra, thụ lý các vụ việc vi phạm pháp luật phòng chống ma túy mà đối tượng là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc diện đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cơ quan công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu & lập hồ sơ đề nghị đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người đó;
  4. c) Hồ sơ đề nghị đưa đến cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm biên bản vi phạm, bản tóm tắt lý lịch, tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy của người đó hiện tại, bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ, ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp;
  5. d) Người giữ chức vụ công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu & lập hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
  6. Cơ quan, người lập hồ sơ đề nghị đưa đến cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ đề nghị. Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị, cơ quan, người lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ. Những người này có quyền đọc hồ sơ & ghi ý kiến về việc lập hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
  7. Cơ quan, người đã lập hồ sơ gửi hồ sơ cho Trưởng phòng Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội cấp huyện nơi người bị đề nghị cư trú hoặc có hành vi vi phạm trong trường hợp không xác định được nơi cư trú trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng phòng Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội cấp huyện quyết định chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Trưởng phòng Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội cấp huyện chuyển lại cơ quan, người đã lập hồ sơ để bổ sung hồ sơ, thời hạn bổ sung là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, Trưởng phòng Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội cấp huyện quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  8. Hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm:
  9. a) Điểm c khoản 1 Điều này có quy định về hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  10. b) Nội dung bằng văn bản của Trưởng phòng Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội cấp huyện về việc đề nghị xem xét đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Phải nêu ý kiến về bảo vệ quyền trẻ em trong nội dung văn bản của Trưởng phòng Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội.

  1. Hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục & được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
  2. Việc lập hồ sơ đề nghị đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi &o cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ cai nghiện ma túy áp dụng đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được Chính phủ quy định chi tiết.

 

Điều 35.

Hoạt động Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trong luật phòng chống ma túy sửa đổi

  1. Việc thành lập cơ sở cai nghiện ma túy công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
  2. Các khu vực trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải được bố trí theo quy định như sau:
  3. a) Khu lưu trú tạm thời đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy & người trong thời gian lập hồ sơ đề nghị xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  4. b) Khu cai nghiện ma túy bắt buộc;
  5. c) Khu cai nghiện ma túy tự nguyện;
  6. d) Khu cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

đ) Khu cai nghiện theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm cho người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A, nhóm B;

  1. e) Khu cai nghiện cho người có hành vi gây rối trật tự, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy.
  2. Tại khoản 2 Điều này quy định các khu cai nghiện phải bố trí khu riêng cho nam giới & khu riêng cho nữ giới. Người có sự khác nhau giữa thực thể & giới tính ghi trong hồ sơ, lý lịch được quản lý tại phòng riêng trong khu vực theo giới tính biểu hiện trên thực thể học viên.
  3. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có các hoạt động bao gồm:
  4. a) Được phép tiếp nhận & tổ chức thực hiện cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy bị đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc & người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện;
  5. b) Được phép thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy;
  6. c) Tiếp nhận, quản lý, giáo dục, tư vấn, điều trị hội chứng cai, điều trị rối loạn tâm thần & các bệnh khác đối với người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  7. Quyền của cơ sở cai nghiện ma túy công lập được quy định như sau:
  8. a) Tiếp nhận người nghiện ma túy &o cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp với khả năng tiếp nhận của cơ sở cai nghiện;
  9. b) Quyết định áp dụng các biện pháp phù hợp để quản lý, giáo dục, chữa trị cho người cai nghiện ma túy được quyết định bởi người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
  10. Trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy công lập có được quy định như sau:
  11. a) Có trách nhiệm tuân thủ các quy định về quy trình cai nghiện ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy, quản lý người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  12. b) Có trách nhiệm tôn trọng danh dự,  tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tài sản của người cai nghiện ma túy, người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc & người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy;
  13. c) Có trách nhiệm bảo đảm quyền của người nghiện ma túy trong thời gian cai nghiện & cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  14. d) Bảo đảm điều kiện hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy; niêm yết công khai chi phí cai nghiện ma túy tại cơ sở theo quy định của pháp luật là trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy công lập;

đ) Phòng, chống thẩm lậu ma túy &o cơ sở;

  1. e) Kể từ ngày được tiếp nhận hoặc tự ý chấm dứt việc sử dụng dịch vụ hoặc hoàn thành quy trình cai nghiện ma túy, trong thời hạn 05 ngày làm việc, người cai nghiện ma túy tự nguyện phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.
  2. Chính phủ quy định điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy công lập & chế độ quản lý ở các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.


Điều 36.

Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện được quy định trong luật phòng chống ma túy

  1. Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện do tổ chức kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy và cá nhân thành lập. Chính phủ quy định trình tự, điều kiện & thẩm quyền, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
  2. Quyền của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện như sau:
  3. a) Có quyền tiếp nhận người nghiện ma túy &o cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp với khả năng tiếp nhận của cơ sở cai nghiện;
  4. b) Có quyền thu các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy;
  5. c) Có quyền được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật phòng chống ma túy.
  6. Trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện được quy định như sau:
  7. a) Có trách nhiệm tuân thủ quy trình cai nghiện ma túy;
  8. b) Có trách nhiệm tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người cai nghiện ma túy;
  9. c) Có trách nhiệm trong thời gian cai nghiện ma túy, bảo đảm quyền của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  10. d) Bảo đảm điều kiện hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy; niêm yết công khai chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy tại cơ sở theo quy định của pháp luật là trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy;

đ) Phòng, chống thẩm lậu ma túy với cơ sở;

  1. e) Khi tiếp nhận các đối tượng là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A, nhóm B cần phải bố trí các khu hoặc phòng riêng theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, nữ giới; người có sự khác nhau giữa thực thể & giới tính ghi trong hồ sơ, lý lịch được quản lý tại phòng riêng trong khu vực theo giới tính biểu hiện trên thực thể học viên;
  2. g) Kể từ ngày được tiếp nhận hoặc tự ý chấm dứt việc sử dụng dịch vụ hoặc hoàn thành quy trình cai nghiện ma túy, trong thời hạn 05 ngày làm việc, người cai nghiện ma túy phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

 

Điều 37.

Áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy cho người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về nước do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam

  1. Công dân Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về Việt Nam do nghiện ma túy hoặc có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, khi về nước phải tiến hành xác định tình trạng nghiện ma túy. Trường hợp được xác định là nghiện ma túy thì người đó phải thực hiện các biện pháp cai nghiện ma túy theo quy định của Luật phòng chống ma túy này .
  2. Công dân nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy theo quy định của Luật phòng chống ma túy này & phải chi trả toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện. Trong trường hợp không thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện thì người đó bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Điều 38.

Cai nghiện ma túy cho phạm nhân, người bị tạm giam, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường giáo dưỡng

  1. Cơ quan Nhà nước áp dụng biện pháp cai nghiện thích hợp đối với người nghiện ma túy là người bị tạm giam, phạm nhân, trong thời gian cai nghiện ma túy, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc.
  2. Tại khoản 1 Điều này, Giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam, trưởng nhà tạm giữ, giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, hiệu trưởng trường giáo dưỡng phối hợp chặt chẽ với cơ sở y tế tại địa phương để thực hiện quy định.


Điều 39.

Miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi đang cai nghiện ma túy bắt buộc

Miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi đang cai nghiện ma túy bắt buộc mà bị phát hiện thực hiện hành vi phạm tội trước hoặc trong thời gian chấp hành quyết định cai nghiện ma túy bắt buộc & bị Tòa án xử phạt tù nhưng không được hưởng án treo.

 

Điều 40.

Luật phòng chống ma túy quy định trách nhiệm quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

  1. Đối tượng đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, đối tượng đã hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, đối tượng từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện hoặc chấp hành xong quyết định.
  2. Đối tượng trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy.
  3. Sau cai nghiện ma túy có các nội dung quản lý bao gồm:
  4. a) Liệt kê và lập danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;
  5. b) Tư vấn, giúp đỡ người đã cai nghiện thành công, phòng chống tái nghiện ma túy;
  6. c) Theo dõi, phát hiện, ngăn chặn các đối tượng sau cai nghiện có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
  7. Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy có các biện pháp hỗ trợ xã hội bao gồm:
  8. a) Hỗ trợ học văn hóa đối với người sau cai nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  9. b) Hỗ trợ học nghề, vay vốn, tìm việc làm & tham gia các hoạt động xã hội để hòa nhập cộng đồng.
  10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ xã hội, ra quyết định & tổ chức quản lý cho người sau cai nghiện ma túy.
  11. Chính phủ quy định thủ tục,  hồ sơ, trình tự, chế độ quản lý & chính sách hỗ trợ cho người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.

 

Điều 41.

Biện pháp can thiệp giảm tác động có hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy & người nghiện ma túy

Can thiệp giảm tác động có hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy & người nghiện ma túy là biện pháp làm giảm tác hại liên quan đến hành vi sử dụng trái phép chất ma túy gây ra cho chính bản thân, cho gia đình & cộng đồng.

  1. Đối với người sử dụng trái phép chất ma túy & người nghiện ma túy các biện pháp can thiệp giảm tác hại được áp dụng bao gồm:
  2. a) Biện pháp điều trị nghiện bằng thuốc thay thế đối với các chất dạng thuốc phiện;
  3. b) Các biện pháp can thiệp  khác theo quy định của Chính phủ.

 

Điều 42.

Trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, và trách nhiệm của cộng đồng

  1. Gia đình người nghiện ma túy phải:
  2. a) Có trách nhiệm hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, sau cai nghiện ma túy & hòa nhập cộng đồng;
  3. b) Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc; quản lý sau cai nghiện ma túy & hòa nhập cộng đồng, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy.
  4. Cộng đồng nơi người nghiện ma túy cư trú phải:
  5. a) Có trách nhiệm động viên, giúp đỡ người nghiện ma túy;
  6. b) Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan quản lý sau cai nghiện ma túy & hòa nhập cộng đồng, hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy.

 

Điều 43.

Lập danh sách người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

  1. Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập danh sách người nghiện ma túy & người bị quản lý sau cai nghiện ma túy cư trú tại địa phương.
  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy chuyển khỏi địa phương, khi người đó thay đổi nơi cư trú thì công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho công an cấp xã nơi chuyển đến để đưa &o danh sách & phối hợp quản lý.
  3. Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp có nhiệm vụ đưa ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người nghiện ma túy đối với các trường hợp sau đây:
  4. a) Trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 & khoản 2 Điều 40 của Luật phòng chống ma túy này mà không phát hiện người đó sử dụng trái phép chất ma túy;
  5. b) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người nghiện ma túy phải thi hành án phạt tù;
  6. c) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người nghiện ma túy chuyển đến cư trú ở địa phương khác;
  7. d) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người nghiện ma túy chết, bị Tòa án tuyên bố mất tích.

  

Chương VI

LUẬT PHÒNG CHỐNG MA TÚY quy định QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG CHỐNG MA TÚY

 

Điều 44.

Nội dung quản lý nhà nước về phòng chống ma túy

  1. Xây dựng & tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch, chiến lược, chủ trương về phòng chống ma túy.
  2. Ban hành & triển khai tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật phòng chống ma túy.
  3. Tiến hành tổ chức bộ máy làm việc, đào tạo và bồi dưỡng người làm công tác phòng chống ma túy.
  4. Tiến hành kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
  5. Thực hiện công tác cai nghiện ma túy & quản lý sau cai nghiện ma túy.
  6. Tổ chức đấu tranh phòng chống ma túy.
  7. Thực hiện thống kê nhà nước về phòng chống ma túy.
  8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học & công nghệ về phòng chống ma túy.
  9. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về phòng chống ma túy.
  10. Hợp tác quốc tế về phòng chống ma túy.
  11. Khen thưởng, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo & xử lý vi phạm pháp luật  phòng chống ma túy.

 

Điều 45.

Trách nhiệm quản lý nhà nước trong việc thực thi luật phòng chống ma túy

  1. Chính phủ chịu tránh nhiệm thống nhất quản lý nhà nước đối với luật phòng chống ma túy.
  2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ giúp Chính phủ thực hiện các công tác quản lý nhà nước về phòng chống ma túy.
  3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện & phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng chống ma túy.
  4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước đối với luật phòng chống ma túy tại địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

 

Điều 46.

Trách nhiệm của Bộ Công an quy định trong luật phòng chống ma túy

  1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật phòng chống ma túy theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  2. Phối hợp, chủ trì cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng chống ma túy; tổ chức tiếp nhận & xử lý thông tin tội phạm về ma túy; kiểm soát theo thẩm quyền các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
  3. Tổ chức các hoạt động giám định chất ma túy & tiền chất.
  4. Đào tạo và bồi dưỡng những người đang làm công tác điều tra, đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy.
  5. Hướng dẫn việc lập danh sách người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
  6. Đóng vai trò chủ trì thực hiện thống kê nhà nước về phòng chống ma túy; quản lý thông tin tội phạm về ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy & kết quả kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, người nghiện ma túy.
  7. Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng chống ma túy.

 

Điều 47.

Trọng trách của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội trong Luật phòng chống ma túy

  1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật phòng chống ma túy theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  2. Đóng vai trò phối hợp chủ trì cơ quan, tổ chức có liên quan & chính quyền địa phương hướng dẫn việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy & quản lý sau cai nghiện ma túy.
  3. Hướng dẫn việc thành lập, giải thể & tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
  4. Đào tạo và bồi dưỡng những người đang làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.
  5. Có trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, giáo dục về phòng chống ma túy trong hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  6. Có trách nhiệm thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về cai nghiện ma túy.
  7. Có trách nhiệm thống kê số lượng người nghiện ma túy đang cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

 

Điều 48.

Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong luật phòng chống ma túy

  1. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phòng chống ma túy.
  2. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phòng chống ma túy ở khu vực biên giới trên biển, trên đất liền, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế & thềm lục địa.
  3. Chỉ đạo các lực lượng thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng có liên quan để tiếp nhận, xử lý thông tin tội phạm về ma túy, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về ma túy, kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại khu vực, địa bàn theo quy định tại khoản 2 của Luật này & quy định khác của pháp luật có liên quan.
  4. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy của Bộ đội Biên phòng & Cảnh sát biển Việt Nam.
  5. Thống kê người nghiện ma túy trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ do Bộ Quốc phòng quản lý.

 

Điều 49.

Trách nhiệm của Bộ Y tế trong luật phòng chống ma túy

  1. Bộ Y tế được phép ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về phòng chống ma túy.
  2. Nghiên cứu thuốc & phương pháp cai nghiện ma túy; cấp thu hồi giấy phép lưu hành thuốc và các phương pháp cai nghiện ma túy khác; hỗ trợ về con người, chuyên môn kỹ thuật y tế để cai nghiện ma túy.
  3. Có tránh nhiệm thống kê số lượng người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.

 

Điều 50.

Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong luật phòng chống ma túy

Bộ Tài chính có tránh nhiệm chỉ đạo cơ quan Hải quan thực hiện hoạt động phòng chống ma túy theo quy định của Luật này & quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

 

Chương VII

HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LUẬT PHÒNG CHỐNG MA TÚY

 

Điều 51.

Các điều lệ quy định trong hợp tác quốc tế về phòng chống ma túy

  1. Nhà nước Việt Nam thực hiện điều ước quốc tế về phòng chống ma túy & điều ước quốc tế khác có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ & các bên cùng có lợi; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, các quốc gia trong hoạt động phòng chống ma túy.
  2. Trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế đã ký kết, quy định của Luật này & quy định khác của pháp luật có liên quan, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện chương trình hợp tác về phòng chống ma túy với cơ quan có liên quan của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, các quốc gia.

 

Điều 52.

Các chính sách hợp tác quốc tế về luật phòng chống ma túy của Việt Nam

Các chính sách hợp tác quốc tế đa phương & song phương trong lĩnh vực phòng chống ma túy được thực hiện bởi Nhà nước Việt Nam dựa trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia với các nước; khuyến khích các hoạt động hợp tác giữa các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài và các cơ quan, tổ chức của Việt Nam, hỗ trợ lẫn nhau về công nghệ đào tạo & y tế, tăng cường năng lực pháp luật, thông tin, cơ sở vật chất cho hoạt động phòng chống ma túy.

 

Điều 53.

Chuyển giao có kiểm soát hàng hóa

Nhà nước Việt Nam thực hiện yêu cầu chuyển giao có kiểm soát hàng hóa trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để phát hiện & truy cứu trách nhiệm hình sự với đối tượng phạm tội về ma túy. Việc quyết định áp dụng & tiến hành biện pháp này thực hiện theo thỏa thuận giữa các nước có liên quan & cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

 

 

 

 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHỐNG MA TÚY

 

Điều 54.

Hiệu lực thi hành luật phòng chống ma túy

  1. Những điều khoản trong luật này bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
  2. Luật Phòng chống ma túy số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Số 16/2008/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

 

Điều 55.

Quy định chuyển tiếp

  1. Kể từ thời điểm Luật  phòng chống ma túy này có hiệu lực thi hành:
  2. a) Đến hết thời hạn đã đăng ký theo quy định của Luật Phòng chống ma túy số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2008/QH12, đối tượng đang thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình hoặc tại cơ sở cai nghiện, cộng đồng thì tiếp tục thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện & bị quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này;
  3. b) Theo quy định của Luật Phòng chống ma túy số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2008/QH12, đối tượng đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy thì tiếp tục chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy đến hết thời hạn quản lý sau cai nghiện. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành người đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện khi đã đủ 18 tuổi thì áp dụng biện pháp xử lý hành chính và đưa vào các cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  4. c) Theo quy định số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi của Luật Phòng chống ma túy, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2008/QH12, người đang chấp hành quyết định cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng được đăng ký cai nghiện tự nguyện theo quy định của Luật này. Thời gian đã chấp hành quyết định cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng được tính &o thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện;

 

  1. d) Người thuộc trường hợp phải đưa &o cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng chống ma túy số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2008/QH12 đang trong quá trình lập hồ sơ đưa &o cơ sở cại nghiện bắt buộc thì thực hiện việc cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này;

đ) Tất cả các loại giấy phép liên quan đến hoạt động hợp pháp gắn liền với ma túy đã được cấp tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.

  1. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc được thành lập theo quy định số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi của Luật Phòng chống ma túy, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2008/QH12 phải đáp ứng đủ điều kiện của cơ sở cai nghiện ma túy công lập mà Luật này đã đề ra.

Theo quy định của Luật Phòng chống ma túy số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2008/QH12, các cơ sở khác về cai nghiện ma túy đã được cấp giấy phép hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động cho đến khi giấy phép hết thời gian hiệu lực.

 

 

 

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2021.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Đã ký: Nguyễn Thị
Kim Ngân

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *