Que thử nhanh MET Methamphetamine (Ma túy đá) (Polymedt – USA)

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN KIM HƯNG có đầy đủ chứng chỉ chất lượng (ISO, CE, FDA), tờ khai nhập khẩu hải quan của sản phẩm Que thử ma túy tổng hợp xét nghiệm bằng nước bọt. Ủy quyền chính hãng làm thầu.

Kit thử chẩn đoán nhanh MET Methamphetamine (Ma túy đá) (Nước tiểu) là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính giả định phát hiện sự có mặt của Methamphetamine trong mẫu nước tiểu ở người tại nồng độ giới hạn 1,000 ng/mL

GIỚI THIỆU:

Methamphetamine là một loại chất gây nghiện kích thích mạng mẽ lên hệ thần kinh. Về mặt hóa học, Methamphetamine liên quan chặt chẽ với Amphetamine, nhưng các tác động Methamphetamine lên hệ thần kinh trung ương lớn hơn. Methamphetamine được tạo ra trong các phòng thí nghiệm bất hợp pháp và có nguy cơ lạm dụng và phụ thuộc cao. Chất này có thể được uống, tiêm hoặc hít. Dùng ở liều lượng cao hơn dẫn đến tăng cường kích thích lên hệ thần kinh trung ương và tạo cảm giác hưng phấn, tỉnh táo, giảm cảm giác đói và tạo cảm giác tràn đầy sinh lực. Các phản ứng của tim mạch đối với Methamphetamine bao gồm huyết áp tăng và rối loạn nhịp tim. Các phản ứng cấp tính hơn tạo ra cảm giác lo âu, hoang tưởng, ảo giác, hành vi tâm thần, và cuối cùng trầm cảm và kiệt sức.

Tác động của Methamphetamine kéo dài 2-4 giờ, và thuốc có thời gian bán hủy 9-24 giờ trong cơ thể. Trong nước tiểu, nồng độ pH bình thường khoảng 43% trên liều được thải trừ vì Methamphetamine không thay đổi trong vòng 24 giờ, với khoảng 4-7% Amphetamine được loại trừ. Do đó, sự có mặt của hợp chất trong nước tiểu chỉ ra việc có sử dụng Methamphetamine. Methamphetamine thường có thể được phát hiện trong nước tiểu khoảng 3-5 ngày phụ thuộc vào nồng độ pH trong nước tiểu.

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:

Kit thử chẩn đoán nhanh MET Methamphetamine (Nước tiểu) phát hiện Methamphetamine thông qua việc giải thích trực quan sự phát triển màu sắc trên que thử. Các hợp chất thuốc được cố định trên màng của vùng kết quả. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu phẩm phản ứng với các kháng thể được liên hợp với các hạt màu và phủ trên vùng nhỏ mẫu. Sau đó hỗn hợp di chuyển qua màng thông thông qua mao dẫn và tương tác với thuốc thử trên màng. Nếu không có đủ phần tử thuốc trong mẫu phẩm, tổ hợp hạt kháng thể màu sẽ liên kết với hợp chất thuốc để hình thành một vạch màu ở vùng kết quả của màng. Do đó, vạch màu xuất hiện ở vùng kết quả khi nước tiểu cho kết quả âm tính với thuốc. Nếu các phân tử thuốc có trong nước tiểu trên mức nồng độ giới hạn của xét nghiệm, chúng sẽ cạnh tranh với hợp chất thuốc cố định trên vùng kết quả để giành vị trị kháng nguyên giới hạn. Điều này sẽ ngăn cản tổ hợp hạt kháng thể màu đính lên khu hợp chất thuốc ở vùng kết quả. Do đó, sự có mặt của vạch màu trên vùng kết quả cho kết quả dương tính. Sự xuất hiện của vạch màu tại vùng chứng phục vụ cho việc kiểm tra quy trình. Điều này chỉ ra rằng lượng mẫu thêm vào đã đủ, lớp màng đã thấm tốt.

THUỐC THỬ:

Mỗi kit thử bao gồm một que thuốc thử được đính trong nhà nhựa. Lượng kháng nguyên và/hoặc kháng thể phủ trên que thử ít hơn 0.001 mg tổ hợp kháng nguyên và kháng thể IgG kháng thỏ, và ít hơn 0.0015 mg thành phần kháng thể.

Vùng chứng của mỗi kit thử có chứa kháng thể IgG kháng thỏ. Vùng kết quả của mỗi kit thử chứa tôt hợp kháng nguyên protein bò với thuốc, và trên tấm cộng hợp của mỗi kit thử chứa kháng thể kháng thuốc và đơn bào và tổ hợp hạt màu với kháng thể thỏ.

QUY CÁCH SẢN PHẨM

  • Que thử (đựng trong túi riêng)
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Cốc đựng nước tiểu

CẢNH BÁO VÀ PHÒNG NGỪA

  • Không sử dụng khi đã hết hạn. Không sử dụng khi bao bì bị rách. Không tái sử dụng.
  • Kit thử này chứa các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật. Kiến thức đã được xác nhận về vấn đề nguồn gốc hay vệ sinh của các loài động vật không hoàn toàn đảm bảo là không có tác nhân truyền bệnh. Vì vậy cần có những biện pháp phòng ngừa lây nhiễm với những sản phẩm có nguy cơ lây nhiễm (không ăn hay hít vào).
  • Tránh lây nhiễm chéo từ các mẫu phẩm bằng cách sử dụng dụng cụ mới cho mỗi mẫu phẩm.
  • Đọc kĩ quy trình xét nghiệm trước khi tiến hành
  • Không ăn, uống hay hút thuốc tại khu vực làm xét nghiệm. Xử lý tất cả các mẫu phẩm chứa tác nhân lây nhiễm. Tuân thủ mọi cảnh báo để tránh các rủi ro nhiễm trùng trong suốt quá trình xét nghiệm và tuân thủ quy trình tiêu chuẩn về xử lý mẫu phẩm. Mặc đồ bảo hộ y tế như áo choàng, găng tay sử dụng một lần và bảo vệ mắt trong quá trình xét nghiệm.
  • Độ ẩm và nhiệt độ có thể ảnh hưởng không tốt đến kết quả xét nghiệm.
  • Các dụng cụ xét nghiệm đã sử dụng cần được loại bỏ theo quy định của địa phương.

BẢO QUẢN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH

  • Bảo quản kit thử ở nhiệt độ 2-30oC cho đến ngày hết hạn sử dụng in trên bao bì.
  • Kit thử phải được bảo quản trong túi đóng kín cho đến khi lấy ra sử dụng.
  • Không được làm đông băng sản phẩm.
  • Kit thử cần được giữ tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp

Tránh làm bẩn các thành phần của kit thử. Không sử dụng sản phẩm nếu bị bẩn hoặc kết tủa. Ô nhiễm sinh học từcác thiết bị chế tạo, dụng cụ đựng mẫu phẩm hay thuốc thử có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm sai lệch.

ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM:

  • Độ chính xác

Độ chính xác của Kit thử chẩn đoán nhanh MET (Nước tiểu) đã được so sánh và kiểm tra với các xét nghiệm trước đó với giá trị ngưỡng ở cùng mức giới hạn. Các mẫu nước tiểu  lấy từ các tình nguyện viên tuyên bố không sử dụng thuốc được xét nghiệm và cho kết quả là >96%.

  • Độ lặp

Độ lặp của Kit thử chẩn đoán nhanh MET (Nước tiểu) được xác minh bằng Test mù thực hiện tại bốn nơi khác nhau. Các mẫu phẩm có nồng độ Methamphetamine ở ngưỡng 50% đều được xác định là âm tính, trong khi các mẫu phẩm có nồng độ Methamphetamineở ngưỡng 200% được xác định là dương tính.

  • Độ chính xác

Độ chính xác của kit thử được xác định bằng Test mù với các giải pháp kiểm tra. Kiểm tra nồng độ Methamphetamineở ngưỡng 50% cho kết quả âm tính, và kiểm tra nồng độ Methamphetamineở ngưỡng 150% cho kết quả dương tính.

  • Độ đặc hiệu

Bảng dưới đây liệt kê nồng độ của các hợp chất trên (ng/mL) mà Kit thử chẩn đoán nhanh MET (Nước tiểu) cho kết quả dương tính trong 5 phút.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

Để kit thử, mẫu phẩm, bộ điều chỉnh ở nhiệt độ phòng (15-30oC) trước khi làm xét nghiệm.

  1. Lấy kit thử ra khỏi túi kín hoặc hộp đựng sản phẩm và sử dụng ngay khi có thể. Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong vòng 1 giờ.
  2. Cầm phần cuối kit thử chỗ in tên sản phẩm. Tránh làm bẩn, không chạm vào màng kit thử.
  3. Cầm kit thử theo chiều dọc, nhúng kit thử vào mẫu phẩm nước tiểu khoảng ít nhất 10-15 giây. Không ngâm quá vạch tối đa (MAX) trên kit thử.
  4. Sau khi hoàn thành xét nghiệm, lấy kit thử ra khỏi mẫu phẩm và đặt nó lên 1 mặt phẳng không thấm nước. Bắt đầu tính thời gian và chpwf vạch màu xuất hiện. Đọc kết quả trong vòng 5 phút. Không sử dụng kết quả quá 10 phút.

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ:

  1. Dương tính: Chỉ xuất hiện một vạch chứng ở vùng chứng (C). Không thấy xuất hiện vạch kết quả (T).
  2. Âm tính: Xuất hiện hai vạch màu rõ rệt. Một vạch ở vùng chứng (C), vạch kia ở vùng kết quả (T)
  3. Kết quả không có giá trị: Không thấy xuất hiện vạch chứng. Nên loại bỏ những kết quả không xuất hiện vạch này. Vui lòng xem quy trình làm lại xét nghiệm mới và thực hiện lại với kit thử khác. Nếu hiện tượng không có kết quả vẫn lặp lại, ngưng sử dụng kit thử và liên hệ với nhà phân phối để được giải đáp.

 

CATALOGUE 1 THAM KHẢO:

Que thử nhanh MET Methamphetamine (Ma túy đá) kimhung.vn 1

 

CATALOGUE 2 THAM KHẢO:

Que thử nhanh MET Methamphetamine (Ma túy đá) kimhung.vn

About the author: KIM HƯNG MEDICAL