Thuốc cai ma túy Abernil – Naltrexone hydroclorid 50mg

Mã sản phẩm: TCNAbernil

Tên sản phẩm: Thuốc điều trị cai nghiện Abernil
Hãng : Medochemie – Cộng hòa Thổ Bắc Kibris
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Hotline: 0986.889.249

thuốc cai nghiện ma túy Abernil

Thành phần thuốc cai nghiện ma túy Abernil

Mỗi viên: Naltrexone hydroclorid 50mg. (thuốc cai nghiện ma túy Abernil)

LIÊN HỆ TƯ VẤN
(Quý khách hàng cần tham khảo thêm thông tin kiến thức từ các bài viết dưới đây trước khi liên hệ để được tư vấn)

que thử ma tuý | máy đo nồng độ cồn 

thuốc cai nghiện ma túy


Dược động lực học thuốc cai nghiện ma túy Abernil

Dược lực học thuốc cai nghiện ma túy Abernil

Naltrexone hydroclorid có trong thuốc cai nghiện ma túy Abernil là chất đối kháng với nhóm Opiats được sử dụng để loại trừ cảm giác thèm ma túy ở các đối tượng đã cai nghiện ma túy nhóm Opiats. Naltrexone vào hệ thần kinh trung ương, gắn với các thụ thể μ, δ, κ…ở các receptor của não, do vậy có tác dụng “bịt lỗ khóa” các thụ thể, vô hiệu hóa tác dụng gây nghiện của các chất nhóm Opiats.

Người đã cai nghiện các chất nhóm Opiats nếu được điều trị duy trì bằng ABERNIL sẽ mất dần cảm giác thèm nhớ và tìm kiếm ma tuý. Khi đang dùng thuốc cai nghiện ma túy Abernil, nếu người nghiện sử dụng lại các chất nhóm Opiats sẽ có nguy cơ ngộ độc do mất khả năng dung nạp.

Dược động học thuốc cai nghiện ma túy Abernil

thuốc cai nghiện ma túy Abernil được hấp thu nhanh qua đường uống, nồng độ hoạt chất Naltrexone hydroclorid phân bố trong huyết tương cao nhất là 1 giờ sau khi uống, thời gian bán huỷ khoảng 4 giờ. Chuyển hoá ở gan thành 6β-Naltrexone và thời gian bán huỷ của chất này khoảng 10 giờ, có tác dụng đối kháng với Opiats, gần 20% chất chuyển hóa hoạt động liên kết với protein huyết tương và được phân bố một lượng khá lớn ở não, mô mỡ, lách, tim, tinh hoàn, thận, nước tiểu.

Lượng 50mg Naltrexone hydroclorid (1 viên ABERNIL) bằng đường uống đối kháng một cách có hiệu quả với các tác dụng dược lý của 25mg Heroin tiêm tĩnh mạch hoặc 25mg Morphin tiêm dưới da trong vòng 24 giờ.

Tăng liều Naltrexone hydroclorid lên 100mg hoặc 150mg (2 viên hoặc 3 viên ABERNIL) có thể đối kháng với tác dụng của 25mg Heroin tiêm tĩnh mạch trong 48 giờ hoặc 72 giờ.



Chỉ định & Công dụng thuốc cai nghiện ma túy Abernil

Các chỉ định chính cho những người bệnh đã cai nghiện các chất nhóm Opiats và mong muốn được sử dụng thuốc cai nghiện ma túy Abernil để hỗ trợ điều trị chống tái nghiện, cụ thể như sau:

  1. Những người bệnh nghiện các chất nhóm Opiats đã điều trị cắt cơn và phục hồi chức năng tâm lý xã hội vừa ra hoặc chuẩn bị ra khỏi các cơ sở cai nghiện trở về cộng đồng có nguyện vọng hỗ trợ điều trị chống tái nghiện.
  2. Những người bệnh mới nghiện các chất nhóm Opiats, sau khi đã được điều trị cắt cơn giải độc, có nguyện vọng hỗ trợ điều trị chống tái nghiện.
  3. Những người bệnh nghiện các chất nhóm Opiats đã được điều trị bằng liệu pháp thay thế Methadone có nguyện vọng chuyển sang hỗ trợ điều trị chống tái nghiện bằng ABERNIL sau khi được điều trị cắt cơn 7-10 ngày.
  4. Những người bệnh trước đây nghiện các chất nhóm Opiats đã cai nghiện có hiệu quả nhưng đang trong giai đoạn chịu nhiều stress có thể dễ bị tái phát, có nguyện vọng hỗ trợ điều trị chống tái nghiện.
thuoc cai ma tuy
kimhung.vn thuoccaimatuy thuoc cai ma tuy


Liều lượng cách dùng thuốc cai nghiện ma túy Abernil

Những điều cần chuẩn bị trước khi điều trị thuốc cai nghiện ABERNIL để có hiệu quả và an toàn                   

a) Năng lực cán bộ: việc sử dụng thuốc cai nghiện ma túy Abernil hỗ trợ điều trị chống tái nghiện các chất nhóm Opiats phải do các cán bộ y tế được đào tạo về điều trị nghiện ma tuý, có kỹ năng tư vấn giáo dục theo dõi, giám sát thực hành liệu pháp tâm lý đối với cá nhân và gia đình để người bệnh tái thích ứng xã hội.

b) Đánh giá động cơ, lý do xin điều trị thuốc ABERNIL của người đã cai nghiện các chất nhóm Opiats.

c) Thông báo cho người bệnh và gia đình về nội quy, quy trình điều trị, nguy cơ tử vong. Cam kết bằng văn bản của người bệnh và gia đình sau khi được nghe thông báo yêu cầu bắt buộc khi xin điều trị.

d) Khám lâm sàng: tình trạng sức khỏe chung, tình hình thai sản (nữ), các dấu vết liên quan đến nghiện ma túy.

e) Xét nghiệm: công thức máu, chức năng gan (SGOT, SGPT), chức năng thận (protein niệu); thử nước tiểu tìm chất ma tuý nhóm Opiats (bằng sắc ký lớp mỏng hoặc que thử). Đặc biệt là nghiệm pháp Naloxone để bảo đảm sạch chất ma tuý nhóm Opiats trong nước tiểu.

Liệu trình sử dụng thuốc cai nghiện ma túy Abernil

a) Ngày đầu tiên sử dụng thuốc: uống 1/2 viên (25mg Naltrexone hydroclorid ). Sau 30 phút, nếu không thấy hội chứng cai uống tiếp 1/2 viên (25mg Naltrexone hydroclorid).

b) 2 đến 3 tuần đầu uống 1 viên/ngày (50mg Naltrexone hydroclorid).

c) Các tuần tiếp theo uống cách nhật:

– Thứ 2: uống 2 viên (100mg Naltrexone hydroclorid)

– Thứ 4: uống 2 viên (100mg Naltrexone hydroclorid)

– Thứ 6: uống 3 viên (150mg Naltrexone hydroclorid)

Hoặc

– Thứ 3: uống 2 viên (100mg Naltrexone hydroclorid)

– Thứ 5:  uống 2 viên (100mg Naltrexone hydroclorid)

– Thứ 7: uống 3 viên (150mg Naltrexone hydroclorid)



Giám sát và tư vấn khi uống thuốc cai nghiện ma túy Abernill

a) Cán bộ y tế trực tiếp cho người bệnh uống thuốc tại cơ sở điều trị.

b) Xét nghiệm nước tiểu tìm các chất nhóm Opiats tháng đầu: 2 tuần/lần, tháng sau: 4 tuần/lần; trong trường hợp nghi ngờ cần thử nước tiểu đột xuất.

c) Kiểm tra chức năng gan ít nhất 3 tháng/lần. Nếu men gan tăng cao, tùy từng trường hợp thầy thuốc sẽ quyết định dừng sử dụng thuốc để điều trị gan.

d) Phối hợp liệu pháp tâm lý nhận thức và điều chỉnh hành vi có sự hợp tác của gia đình người bệnh. Động viên, kiểm tra, hướng dẫn, tư vấn để người bệnh tuân thủ quy trình điều trị và tái thích ứng xã hội.

Thời gian điều trị thuốc cai nghiện ma túy Abernil

Hỗ trợ điều trị duy trì chống tái nghiện cho người nghiện các chất nhóm Opiats bằng thuốc ABERNIL phải duy trì lâu dài, ít nhất 12 tháng để đạt kết quả chống tái nghiện.

a) Lưu ý:

  1. Hỗ trợ điều trị chống tái nghiện các chất nhóm Opiats bằng thuốc ABERNIL là liệu pháp đối kháng sẽ có hiệu quả cao và an toàn khi người bệnh có động lực tốt và thực hiện đúng các quy định điều trị, thường xuyên được kiểm tra theo dõi, tư vấn tâm lý của cán bộ y tế và gia đình.
  2. Những người bệnh đang điều trị bằng thuốc ABERNIL nếu gặp sự cố phải phẫu thuật (chấn thương, bệnh ngoại khoa) hoặc phải cấp cứu do các bệnh lý khác thì phải dừng sử dụng thuốc ABERNIL trước 72 giờ. Nên dùng thuốc giảm đau không có các chất nhóm Opiats.
  3. Nếu bỏ điều trị thuốc ABERNIL từ 5 ngày trở lên và trong thời gian đó sử dụng lại ma tuý nhóm Opiats hàng ngày, thì cần phải bắt đầu lại quy trình điều trị như mới.

Nếu bỏ điều trị thuốc ABERNIL vì lý do nào đó, nay xin sử dụng lại, mà trong thời gian đó, người bệnh khai không dùng ma tuý nhóm Opiats, thì cho làm nghiệm pháp Naloxone để xác định lời khai. An toàn nhất chỉ cho uống lại ABERNIL sau 7 ngày liên tiếp theo dõi và xét nghiệm không còn chất ma tuý nhóm Opiats trong nước tiểu.

  1. Khi người bệnh đã ngừng sử dụng thuốc ABERNIL mà tái sử dụng các chất nhóm Opiats thì có nguy cơ ngộ độc ma tuý nhóm Opiats do giảm hoặc mất khả năng dung nạp.

b) Thận trọng lúc dùng   

Khi sử dụng thuốc cai nghiện ma túy Abernil cho những người đã cai nghiện các chất nhóm Opiats, cần thận trọng đối với:

  1. Người bệnh là phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  2. Người bệnh có tổn thương gan thận.
  3. Người bệnh nghiện đồng thời nhiều loại ma túy.
  4. Người bệnh dưới 18 tuổi.
  5. Người bị bệnh tâm thần nặng, trầm cảm.
  6. Người bệnh nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS.

 

c) Quá Liều           

Chưa có báo cáo lâm sàng cụ thể liên quan vấn đề quá liều naltrexone. Qua một nghiên cứu thực hiện trên nhóm người dùng naltrexone 800mg/ngày trong 7 ngày cũng không cho thấy có bằng chứng ngộ độc.

Mặc dù vậy nếu gặp trường hợp dùng quá liều thì điều trị triệu chứng và theo dõi chặt chẽ.

d) Chống chỉ định

  1. Người bệnh quá mẫn cảm với thuốc, dị ứng với Naltrexone.
  2. Người bệnh có tổn thương gan nặng hoặc viêm gan cấp.
  3. Người bệnh đang sử dụng thuốc có chứa các chất nhóm Opiats.
  4. Người bệnh đang trong thời gian điều trị cắt cơn giải độc các chất nhóm Opiats.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú Dựa trên cơ sở nghiên cứu trên súc vật cho thấy Naltrexone không gây quái thai. Do trên thực tế chưa có nghiên cứu và có kiểm soát đầy đủ trên phụ nữ mang thai và cho con bú, naltrexone không nên dùng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bú trừ trường hợp lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

e) Tương tác          

  1. Không sử dụng thuốc cai nghiện ma túy Abernil với các thuốc có chứa các chất nhóm Opiats vì có thể gây ra hội chứng cai ma tuý nhóm Opiats cấp.
  2. Không sử dụng thuốc ABERNIL với thuốcThioridazin vì có nguy cơ gây ngủ gà, đờ đẫn, ngộ độc.

f) Tác dụng ngoại ý             

  1. Giai đoạn đầu sử dụng thuốc ABERNIL thường có một số tác dụng không mong muốn nhẹ và trung bình, thường gặp là: mất ngủ, mệt mỏi, đau bụng, buồn nôn, ăn không ngon, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt.

Các loại khác: bất thường chức năng gan, giảm tiểu cầu, ban hoại tử xuất huyết.

  1. Các tác dụng không mong muốn này sẽ giảm dần theo thời gian và mất đi sau vài tuần nếu tuân thủ đúng liệu trình điều trị.

g) Xử lý các tác dụng không mong muốn thuốc cai nghiện ma túy Abernil:

Các tác dụng không mong muốn trong những ngày đầu sử dụng thuốc cai nghiện ABERNIL được xử lý như sau:

  1. Mất ngủ, bồn chồn: thuốc Diazepam 5mg uống 2 viên/lần; 1-2 lần/ngày, trước khi đi ngủ.
  2. Đau bụng: thuốc Alverin Citrat 40mg, uống 1-2 viên/lần; 2 lần/ngày.
  3. Tiêu chảy: dung dịch Oresol uống theo chỉ dẫn.
  4. Đau đầu: thuốc Paracetamol 500mg, uống 1 viên/lần; 2 lần/ngày.
  5. Buồn nôn: thuốc Primperal 10mg, uống 1 viên/lần; 3 lần/ngày, uống trước khi ăn.
  6. Trầm cảm: thuốc Amitriptylin 25mg, uống 1-2 viên/ngày.
  7. Chóng mặt: thuốc Cinarizin 25mg, uống 1 viên/lần; 3 lần/ngày, uống sau khi ăn.
  8. Mệt mỏi: bổ sung vitamin và thuốc bổ gan.

Bảo quản   

Giữ thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Liên hệ tư vấn điều trị & sử dụng thuốc cai nghiện , Cty TNHH Đầu Tư & Phát Triển Kim Hưng

AN GIANG

204 – 204A đường Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Tel :

BÀ RỊA VŨNG TÀU

Số 90 Bạch Đằng, Phường Phước Trung,

Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tel : 0254 359 7786  – Mr Lê Văn Danh

BẮC CẠN

Tổ 10 Phường Phùng Chí Kiên Thành phố Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn

Tel :

BẮC GIANG

Lô L4 đường Hùng Vương, phường Hoàng Văn Thụ, TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Tel :

BẠC LIÊU

Số 02, Quốc Lộ 1A, Phường 7, Thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

Tel : 0912 775 249 – Mr Phạm Bảo Châu

BẮC NINH

10 Nguyễn Đăng Đạo , Phường Tiền An, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

Tel :

BẾN TRE

lô A21, đường số 4, khu đô thị Việt Sinh An Bình, Thị trấn Ba Tri, Huyện Ba Tri, Tỉnh Bến Tre

Tel : 0963 889 249 – Mr Phạm Nhật Hưởng

BÌNH ĐỊNH

70 Lê Duẩn , Phường Lý Thường Kiệt , Tp Quy Nhơn , tỉnh Bình Định

Tel : 0912 099 249 – Nguyễn Thành Nhơn

BÌNH DƯƠNG

lô NP5 đường 30 tháng 4 ,  Phường Phú Hòa thành phố Thủ Dầu Một ,Tỉnh Bình Dương

Tel : 0986 889 249 – Mr Võ Văn Chánh

BÌNH PHƯỚC

Quốc lộ 14, Khu Phố Phú Cường, Phường Tân Phú, Thị Xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

Tel : 0829 889 249 – Mr Trần Hùng Lâm

BÌNH THUẬN

364 Trần Hưng Đạo, phường Đức Thắng, TP. Phan Thiết, Bình Thuận

Tel : 058 305 1964 – Mr Trần Ngọc Hai

CÀ MAU

An Dương Vương, Khóm 2, phường 7, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau

Tel : 08686 09249 – Mr Hồ Minh Chẳng

CẦN THƠ

131 Trần Hưng Đạo, Thành phố Cần Thơ, Tỉnh Cần Thơ, Việt Nam

Tel : 0828 889 249 – Mr Nguyễn Thành Đông

CAO BẰNG

tổ 3 đường Pác Bó ,Phường Sông Bằng thành phố Cao Bằng ,Tỉnh Cao Bằng

Tel :

ĐÀ NẴNG

50 Bạch Đằng , Quận Hải Châu , Tp Đà Nẵng

Tel : 0236 362 7789

ĐẮK LẮK

50 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Mê Thuộc, tỉnh Đắc Lắk

Tel : 0379 437 249 – Mr Từ Thái Anh

ĐẮK NÔNG

Tổ 4, Đường Tôn Ðức Thắng, Phường Nghĩa Thành, Thị xã Gia Nghĩa, Tỉnh Ðắc Nông

Tel : 0382 738 249 – Mr Châu Ngọc Long

ĐIỆN BIÊN

492 Võ Nguyên Giáp, tổ 21, Phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

Tel :

ĐỒNG NAI

248 Phan Trung – KP2 Phường Tân Mai – Tp Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai

Tel : 0399 769 249 – Mr Huỳnh Thanh Bình

GIA LAI

224 Phan Đình Phùng, Phường Yên Đỗ, Tp. Pleiku, Tỉnh Gia Lai

Tel :

HÀ GIANG

Số 364, Đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang -Tỉnh Hà Giang

Tel :

HÀ NAM

Đường Lê Chân – TP Phủ lý – Tỉnh Hà Nam

Tel :

HÀ NỘI

178 Tây Sơn , Phường Trung Liệt , Quận Đống Đa , Tp Hà Nội

Tel : 024 3941 3887

HÀ TĨNH

183 đường Trần Phú, Phường Trần Phú, TP. Hà Tĩnh

Tel :

HẢI DƯƠNG

Khu đô thị Việt Mỹ, Thị Trấn Lai Cách, Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương

Tel :

HẢI PHÒNG

Lô 20 Lê Hồng Phong – Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

Tel :

HẬU GIANG

Đường 30/04, Khu vực 2, Phường 1, Thành phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang

Tel :

Tp HỒ CHÍ MINH

383B Cộng Hòa , Phường 13 , Quận Tân Bình , Tp HCM

Tel : 028 6292 6913

HÒA BÌNH

Tòa nhà GDNN , đường Trần Hưng Đạo, Phường Phương Lâm, TP. Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình

Tel :

HUẾ

18 Lê Lợi, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiền Thiên Huế

Tel :

HƯNG YÊN

148 Chu Mạnh Trinh, Phường Hiến Nam, TP Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên

Tel :

KHÁNH HÒA

42 Lê Thành Phương, Phường Phương Sài, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa

Tel : 0356 195 249 – Mr Trần Đại Dương

KIÊN GIANG

Lô P11, Phan Thị Ràng, Phường An Hòa, Tp. Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang

Tel : 0385 884 249 – Mr Trần Nam Hà

KON TUM

Số 578 Duy Tân, Phường Duy Tân, TP. Kon Tum, Tỉnh Kon Tum

Tel : 0365 856 249 – Mr Đặng Ngọc Thuận

LAI CHÂU

Viettel Building  ,Đường Điện Biên Phủ, Phường Tân Phong, Tp. Lai Châu, Tỉnh Lai Châu

Tel :

LÂM ĐỒNG

05 Trần Hưng Đạo, Phường 10, TP. Đà Lạt , tỉnh Lâm Đồng

Tel :

LẠNG SƠN

329 Bà Triệu, Phường Vĩnh Trại, Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn

Tel :

LÀO CAI

028/2 Đường Hoàng Liên – P. Duyên Hải – TP. Lào Cai

Tel :

LONG AN

Số 10 Đường Trà Quí Bình, Phường 2, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Tel :

NAM ĐỊNH

Số 35/12, Đường Trần Anh Tông, Khu đô thị Hòa Vượng, Phường Lộc Vượng, TP. Nam Định, Tỉnh Nam Định

Tel :

NGHỆ AN

Khối 3, Thị trấn Diễn Châu, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An

Tel :

NINH BÌNH

14, Phố Thượng Kiệm, Thị Trấn Phát Diệm, Huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình

Tel :

NINH THUẬN

26 Trần Phú, Phường Phủ Hà, Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận

Tel :

PHÚ THỌ

Đại Lộ Hùng Vương – Thành Phố Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ

Tel :

PHÚ YÊN

288 Hùng Vương, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên

Tel :

QUẢNG BÌNH

185 Hữu Nghị – Tp Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình

Tel :

QUẢNG NAM

307 Hùng Vương, Phường An Mỹ, Thành phố Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam

Tel :

QUẢNG NGÃI

38 Phạm Văn Đồng, Phường Nguyễn Nghiêm, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi

Tel :

QUẢNG NINH

120 Lê Thánh Tông, P. Bạch Đằng, TP. Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Tel :

QUẢNG TRỊ

127 Hùng Vương-TP Đông Hà-Tỉnh Quảng Trị

Tel :

SÓC TRĂNG

117 Nguyễn Trung Trực, Phường 2, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng

Tel :

SƠN LA

Tổ 8, Phường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La

Tel :

TÂY NINH

Đường 30/4, Khu phố 1, Phường 1, Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh

Tel :

THÁI BÌNH

Lô 9A, Đường Lê Quý Đôn, Tổ 36, Phường Trần Lãm, TP. Thái Bình, Tỉnh Thái Bình

Tel :

THÁI NGUYÊN

Tổ 15, Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Tel :

THANH HÓA

số 253 Trần Phú, Tp. Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Tel :

TIỀN GIANG

Đường 30/4, Phường 1, TP. Mỹ Tho, Tiền Giang

Tel :

TRÀ VINH

Số 27, Nguyễn Đáng, Phường 9, Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh

Tel :

TUYÊN QUANG

Đường Tân Trào, tổ 19 –P. Minh Xuân- TP. Tuyên Quang – Tỉnh Tuyên Quang

Tel :

VĨNH LONG

14A Phó Cơ Điều, Phường 3, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

Tel :

VĨNH PHÚC

Số 1 Trần Phú, Phường Liên Bảo, Tp. Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

Tel :

YÊN BÁI

Số 290 Ngô Minh Loan, Phường Hợp Minh, TP. Yên Bái, Tỉnh Yên Bái

Tel :

0/5 (0 Reviews)
Nội dung đang được cập nhật.