Que thử Hồng phiến - Amphetamine

Que thử Hồng phiến - Amphetamine (4 sản phẩm)

LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG 

Que thử Amphetamine được sử dụng trong trường hợp cần xác định lại dau hieu nghien ma túy ở những người bị nghi ngờ. Số người sử dụng ma túy amphetamine ước tính có từ 14 đến 53 triệu người trên toàn thế giới (theo số liệu của UNODC năm 2010). Trong một nghiên cứu gần đây ước tính rằng một nửa số người sử dụng thuốc gây nghiện amphetamine từ 5 lần trở lên sẽ mắc một dạng hội chứng rối loạn sử dụng chất kích thích.

I. Tác hại của Amphetamine qua việc đối sánh với các chất khác trong ATS

1. amphetamin là chất gì?

Chất kích thích dạng Amphetamin (Amphetamin Type Stimulants – ATS một dạng chất ma túy tổng hợp) là tên gọi chung của một nhóm chất kích thích có cấu trúc hóa học dạng Amphetamin. Thường dùng trong việc điều trị chứng rối loạn thiếu tập trung, béo phì và các vấn đề về giấc ngủ.

quethuamphetamine
quethuamphetamine

2. Dấu hiệu nhận biết người nghiện ma túy Amphetamine

Dấu hiệu nhận biết người choi thuoc kich thich amphetamine phụ thuộc vào liều lượng và cách dùng thuốc.

– Liều thấp khiến người bệnh cảm thấy năng lượng tràn trề, tự tin, nói chuyện nhiều, gây no và buồn ngủ, dễ lo âu và hoảng loạn.

– Liều cao hơn, đặc biệt khi cho vào cơ thể bằng đường hút hoặc tiêm, đem đến cảm giác “phê” mạnh kéo dài trong vài phút. Tuy nhiên, sau cảm giác hưng phấn sẽ là cảm giác mệt mỏi cực độ. Người bệnh thường có dấu hiệu trầm cảm, đa nghi, tâm trạng biến đổi liên tục. Amphetamine cũng gây tăng nhịp tim, tăng huyết áp, giãn đồng tử, tăng nhịp hô hấp, tăng thân nhiệt.

– Sử dụng chất gây nghiện này trong thời gian dài có thể có những tác động về tâm lý như biến đổi tâm tính, trầm cảm, hoang tưởng, ảo giác, mất ngủ, lo lắng, hoảng loạn, dẫn đến hành vi ngoài tầm kiểm soát như bạo lực, hung hăng.

3. Tác hại giống và khác nhau của ma túy Amphetamine so với các chất ma túy khác trong ATS

su dun ma tuy amphetamine
su dun ma tuy amphetamine

Các hậu quả của việc sử dụng ATS phụ thuộc nhiều vào loại ATS.

– Thuốc lắc được sử dụng phổ biến nhất, tuy nhiên bản chất và mức độ nghiêm trọng của các tác hại từ việc sử dụng thuốc lắc vẫn còn gây tranh cãi.

– Methamphetamine có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tái sử dụng mãn tính và gia tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong.

– Các tác hại lớn nhất của amphetamine và methamphetamine tương tự nhau, bao gồm nguy cơ gây trạng thái hoang tưởng và hung hãn, gia tăng nguy cơ bị đột quỵ và các vấn đề tim mạch.

tac hai ghe gom cua ma tuy amphetamine
tac hai ghe gom cua ma tuy amphetamine

– Những người sử dụng ATS cũng thường sử dụng nhiều loại ma túy khác, phổ biến nhất là tobacco, rượu và cần sa dẫn đến hiện tượng đồng sử dụng ma túy.

– Những người phụ thuộc vào ATS thường đã phụ thuộc sẵn vào cần sa hoặc các ma túy khác, và tiến tới phụ thuộc vào các ma túy dạng thuốc phiện trong quá trình sử dụng.

– Sử dụng liều cao có thể dẫn đến loạn thần nhất thời (hoang tưởng và ảo giác) thường được biểu hiện qua sự lo âu và các hành vi bạo lực bất ngờ hoặc vô lý.

4. Phương pháp giảm thiểu tác hại của ma túy amphetamine

Lạm dụng amphetamine không có liệu pháp điều trị bằng thuốc.

– Bác sĩ có thể kê các loại thuốc chống trầm cảm để điều trị hiện tượng trầm cảm của con nghiện amphetamine.

– Khi triệu chứng nghiêm trọng do dùng quá liều xảy ra (còn gọi là “sốc” thuốc), người bệnh cần được cấp cứu bằng cách tắm nước đá và dùng thuốc chống động kinh.

– Ngoài ra, các loại thuốc chống lo âu cũng có thể giúp giảm sự phấn khích hoặc hoảng loạn tột độ khi quá liều.

Do tính chất phức tạp của chất gây nghiện này nên phát hiện sớm cũng là cách cai nghiện ma túy Amphetamine nhanh nhất. Phương pháp xét nghiệm ma túy hiệu quả là test nhanh Amphetamine bằng que thu chat gay nghien Amphetamine.

II. Que thử Amphetamine

kimhung.vn que thu ma tuy quethumatuy
kimhung.vn que thu ma tuy quethumatuy

1. Khái niệm que thử Amphetamine

Là kit thử chẩn đoán nhanh AMP (Nước tiểu) là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính giả định phát hiện sự có mặt của Amphetamine trong mẫu nước tiểu ở người tại nồng độ giới hạn là 1,000 ng/ml.

2. Thành phần của que thử Amphetamine

– Que thử đóng gói riêng

– Pipette dùng một lần

– Phụ kiện kèm theo

Dụng cụ nên có thêm: Máy ly tâm, thiết bị đo thời gian, bộ điều khiển âm tính và dương tính.

3. Cách bảo quản que thử Amphetamine

 – Chỉ dùng cho xét nghiệm chẩn đoán. Không sử dụng khi đã hết hạn, khi bao bì bị rách, không tái sử dụng.

– Tránh lây nhiễm chéo từ các mẫu phẩm bằng cách sử dụng dụng cụ mới cho mỗi mẫu phẩm.

– Bảo quản kit thử ở trong túi đóng kín với nhiệt độ 2 – 30oC cho đến ngày hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Không được làm đông băng sản phẩm.

– Tránh làm bẩn các thành phần của kit thử. Không sử dụng sản phẩm nếu bị bẩn hoặc kết tủa. Ô nhiễm sinh học từ các thiết bị chế tạo, dụng cụ đựng mẫu phẩm hay thuốc thử có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm sai lệch.

(Xem thêm cách bảo quản que thử và những hạn chế trong bài viết que thử Ketamine, que thử ma túy đá, que thử ma túy tổng hợp)

III. Hướng dẫn sử dụng que thử Amphetamine

1. Quy trình xét nghiệm bằng que thử Amphetamine

Để kit thử, mẫu phẩm, bộ điều chỉnh ở nhiệt độ phòng (15-30°C) trước khi làm xét nghiệm.

– Lấy que thử ma túy Amphetamine ra khỏi túi kín đựng sản phẩm, đặt ở bề mặt sạch sẽ và bằng phẳng. Đánh dấu que thử bằng tên bệnh nhân hoặc bằng mã kiểm soát

– Cầm ở phần cuối kit thử chỗ in tên sản phẩm.

– Cầm que thu nghien Amphetamine theo chiều dọc, nhúng kit thử vào mẫu phẩm nước tiểu khoảng ít nhất 10-15 giây. Khi xét nghiệm bắt đầu, màu sắc sẽ di chuyển qua màng.

– Chờ vạch màu xuất hiện. Đọc kết quả trong vòng 5 phút.

Cần chú ý: Không để nước tiểu ngập MAX. Không sử dụng kết quả quá 8 phút. Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong vòng 1 giờ.

– Hộp đựng sản phẩm được đóng chặt sau khi lấy kit thử. Tránh làm bẩn, không chạm vào màng kit thử.

Huong Dan doc ket qua que thu ma tuy
Huong Dan doc ket qua que thu ma tuy
DƯƠNG TÍNH: Chỉ xuất hiện một vạch màu ở vùng chứng (C): Không thấy xuất hiện vạch nào ở vùng kết quả (T).

ÂM TÍNH: Xuất hiện hai vạch màu trên màng.Một vạch ở vùng chứng (C) và vạch kia ở vùng kết quả (T).

KẾT QỦA KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ: Không xuất hiện vạch chứng. Nên loại bỏ những kết quả không xuất hiện vạch này. Vui lòng xem quy trình làm lại xét nghiệm mới và thực hiện lại với kit thử khác. Nếu hiện tượng không có kết quả vẫn lặp lại, ngưng sử dụng kit thử và liên hệ với nhà phân phối để được giải đáp.

LƯU Ý:

– Cường độ màu sắc trong vùng xét nghiệm (T) có thể biến đổi phụ thuộc vào nồng độ chất phân tích có trong mẫu vật. Do đó, dù màu xuất hiện trong vùng xét nghiệm đậm hay nhạt đều được xem là dương tính. Lưu ý rằng đây chỉ là sự xét nghiệm định tính và không thể xác định được nồng độ của chất phân tích trong mẫu thử.

– Khối lượng mẫu thử không đủ, quy trình thực hiện không đúng hoặc kit thử đã hết hạn có thể là các lý do cho việc không xuất hiện vạch chứng.

2. Lấy mẫu và bảo quản mẫu xét nghiệm bằng que thử amphetamine

– Kit thử chẩn đoán nhanh AMP chỉ sử dụng cho mẫu phẩm nước tiểu của người.

– Mẫu phẩm nước tiểu phải được lấy trong dụng cụ chứa khô ráo, sạch sẽ.

– Mẫu phẩm bị vẩn đục cần được ly tâm, lọc hoặc xử lý và chỉ sử dụng phần gạn sạch để làm xét nghiệm.

– Thực hiện xét nghiệm ngay sau khi lấy mẫu phẩm. Mẫu nước tiểu có thể bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8°C trong vòng 2 ngày. Muốn bảo quản lâu hơn, mẫu phẩm phải được giữ ở nhiệt độ thấp hơn – 20°C.

– Để mẫu phẩm ở nhiệt độ phòng trước khi làm xét nghiệm. Các mẫu đông băng phải được để cho tan ra hoàn toàn và được lắc đều trước khi làm xét nghiệm. Không lặp lại việc đông băng và làm tan ra đối với các mẫu phẩm. 

– Nếu các mẫu phẩm được chuyển đi, cần đóng gói chúng tuân theo các quy định áp dụng cho vận chuyển các tác nhân gây bệnh.

Chúng tôi cam kết chất lượng sản phẩm hoàn toàn uy tín, được nhập khẩu từ những quốc gia tiên tiến nhất thế giới như Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Nhật Bản.

Để được hỗ trợ tốt nhất, vui lòng truy cập website Cty Trang Thiết Bị Y Tế Kim Hưng hoặc bấm số Hotline 0986 889 249.

LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG 

AN GIANG

204 – 204A đường Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Tel :

BÀ RỊA VŨNG TÀU

Số 90 Bạch Đằng, Phường Phước Trung,

Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tel : 0254 359 7786  – Mr Lê Văn Danh

BẮC CẠN

Tổ 10 Phường Phùng Chí Kiên Thành phố Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn

Tel :

BẮC GIANG

Lô L4 đường Hùng Vương, phường Hoàng Văn Thụ, TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Tel :

BẠC LIÊU

Số 02, Quốc Lộ 1A, Phường 7, Thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

Tel : 0912 775 249 – Mr Phạm Bảo Châu

BẮC NINH

10 Nguyễn Đăng Đạo , Phường Tiền An, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

Tel :

BẾN TRE

lô A21, đường số 4, khu đô thị Việt Sinh An Bình, Thị trấn Ba Tri, Huyện Ba Tri, Tỉnh Bến Tre

Tel : 0963 889 249 – Mr Phạm Nhật Hưởng

BÌNH ĐỊNH

70 Lê Duẩn , Phường Lý Thường Kiệt , Tp Quy Nhơn , tỉnh Bình Định

Tel : 0912 099 249 – Nguyễn Thành Nhơn

BÌNH DƯƠNG

lô NP5 đường 30 tháng 4 ,  Phường Phú Hòa thành phố Thủ Dầu Một ,Tỉnh Bình Dương

Tel : 0986 889 249 – Mr Võ Văn Chánh

BÌNH PHƯỚC

Quốc lộ 14, Khu Phố Phú Cường, Phường Tân Phú, Thị Xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

Tel : 0829 889 249 – Mr Trần Hùng Lâm

BÌNH THUẬN

364 Trần Hưng Đạo, phường Đức Thắng, TP. Phan Thiết, Bình Thuận

Tel : 058 305 1964 – Mr Trần Ngọc Hai

CÀ MAU

An Dương Vương, Khóm 2, phường 7, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau

Tel : 08686 09249 – Mr Hồ Minh Chẳng

CẦN THƠ

131 Trần Hưng Đạo, Thành phố Cần Thơ, Tỉnh Cần Thơ, Việt Nam

Tel : 0828 889 249 – Mr Nguyễn Thành Đông

CAO BẰNG

tổ 3 đường Pác Bó ,Phường Sông Bằng thành phố Cao Bằng ,Tỉnh Cao Bằng

Tel :

ĐÀ NẴNG

50 Bạch Đằng , Quận Hải Châu , Tp Đà Nẵng

Tel : 0236 362 7789

ĐẮK LẮK

50 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Mê Thuộc, tỉnh Đắc Lắk

Tel : 0379 437 249 – Mr Từ Thái Anh

ĐẮK NÔNG

Tổ 4, Đường Tôn Ðức Thắng, Phường Nghĩa Thành, Thị xã Gia Nghĩa, Tỉnh Ðắc Nông

Tel : 0382 738 249 – Mr Châu Ngọc Long

ĐIỆN BIÊN

492 Võ Nguyên Giáp, tổ 21, Phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

Tel :

ĐỒNG NAI

248 Phan Trung – KP2 Phường Tân Mai – Tp Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai

Tel : 0399 769 249 – Mr Huỳnh Thanh Bình

GIA LAI

224 Phan Đình Phùng, Phường Yên Đỗ, Tp. Pleiku, Tỉnh Gia Lai

Tel :

HÀ GIANG

Số 364, Đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang -Tỉnh Hà Giang

Tel :

HÀ NAM

Đường Lê Chân – TP Phủ lý – Tỉnh Hà Nam

Tel :

HÀ NỘI

178 Tây Sơn , Phường Trung Liệt , Quận Đống Đa , Tp Hà Nội

Tel : 024 3941 3887

HÀ TĨNH

183 đường Trần Phú, Phường Trần Phú, TP. Hà Tĩnh

Tel :

HẢI DƯƠNG

Khu đô thị Việt Mỹ, Thị Trấn Lai Cách, Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương

Tel :

HẢI PHÒNG

Lô 20 Lê Hồng Phong – Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

Tel :

HẬU GIANG

Đường 30/04, Khu vực 2, Phường 1, Thành phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang

Tel :

Tp HỒ CHÍ MINH

383B Cộng Hòa , Phường 13 , Quận Tân Bình , Tp HCM

Tel : 028 6292 6913

HÒA BÌNH

Tòa nhà GDNN , đường Trần Hưng Đạo, Phường Phương Lâm, TP. Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình

Tel :

HUẾ

18 Lê Lợi, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiền Thiên Huế

Tel :

HƯNG YÊN

148 Chu Mạnh Trinh, Phường Hiến Nam, TP Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên

Tel :

KHÁNH HÒA

42 Lê Thành Phương, Phường Phương Sài, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa

Tel : 0356 195 249 – Mr Trần Đại Dương

KIÊN GIANG

Lô P11, Phan Thị Ràng, Phường An Hòa, Tp. Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang

Tel : 0385 884 249 – Mr Trần Nam Hà

KON TUM

Số 578 Duy Tân, Phường Duy Tân, TP. Kon Tum, Tỉnh Kon Tum

Tel : 0365 856 249 – Mr Đặng Ngọc Thuận

LAI CHÂU

Viettel Building  ,Đường Điện Biên Phủ, Phường Tân Phong, Tp. Lai Châu, Tỉnh Lai Châu

Tel :

LÂM ĐỒNG

05 Trần Hưng Đạo, Phường 10, TP. Đà Lạt , tỉnh Lâm Đồng

Tel :

LẠNG SƠN

329 Bà Triệu, Phường Vĩnh Trại, Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn

Tel :

LÀO CAI

028/2 Đường Hoàng Liên – P. Duyên Hải – TP. Lào Cai

Tel :

LONG AN

Số 10 Đường Trà Quí Bình, Phường 2, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Tel :

NAM ĐỊNH

Số 35/12, Đường Trần Anh Tông, Khu đô thị Hòa Vượng, Phường Lộc Vượng, TP. Nam Định, Tỉnh Nam Định

Tel :

NGHỆ AN

Khối 3, Thị trấn Diễn Châu, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An

Tel :

NINH BÌNH

14, Phố Thượng Kiệm, Thị Trấn Phát Diệm, Huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình

Tel :

NINH THUẬN

26 Trần Phú, Phường Phủ Hà, Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận

Tel :

PHÚ THỌ

Đại Lộ Hùng Vương – Thành Phố Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ

Tel :

PHÚ YÊN

288 Hùng Vương, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên

Tel :

QUẢNG BÌNH

185 Hữu Nghị – Tp Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình

Tel :

QUẢNG NAM

307 Hùng Vương, Phường An Mỹ, Thành phố Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam

Tel :

QUẢNG NGÃI

38 Phạm Văn Đồng, Phường Nguyễn Nghiêm, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi

Tel :

QUẢNG NINH

120 Lê Thánh Tông, P. Bạch Đằng, TP. Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Tel :

QUẢNG TRỊ

127 Hùng Vương-TP Đông Hà-Tỉnh Quảng Trị

Tel :

SÓC TRĂNG

117 Nguyễn Trung Trực, Phường 2, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng

Tel :

SƠN LA

Tổ 8, Phường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La

Tel :

TÂY NINH

Đường 30/4, Khu phố 1, Phường 1, Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh

Tel :

THÁI BÌNH

Lô 9A, Đường Lê Quý Đôn, Tổ 36, Phường Trần Lãm, TP. Thái Bình, Tỉnh Thái Bình

Tel :

THÁI NGUYÊN

Tổ 15, Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Tel :

THANH HÓA

số 253 Trần Phú, Tp. Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Tel :

TIỀN GIANG

Đường 30/4, Phường 1, TP. Mỹ Tho, Tiền Giang

Tel :

TRÀ VINH

Số 27, Nguyễn Đáng, Phường 9, Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh

Tel :

TUYÊN QUANG

Đường Tân Trào, tổ 19 –P. Minh Xuân- TP. Tuyên Quang – Tỉnh Tuyên Quang

Tel :

VĨNH LONG

14A Phó Cơ Điều, Phường 3, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

Tel :

VĨNH PHÚC

Số 1 Trần Phú, Phường Liên Bảo, Tp. Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

Tel :

YÊN BÁI

Số 290 Ngô Minh Loan, Phường Hợp Minh, TP. Yên Bái, Tỉnh Yên Bái

Tel :

Xem thêm