QUE THỬ NHANH KETAMINE - Công ty Kim Hưng || Thiết bị y tế, An Ninh và công cụ hỗ trợ

QUE THỬ NHANH KETAMINE

Mã sản phẩm: QTNPKET

Tên sản phẩm: QUE THỬ NHANH KETAMINE – NƯỚC TIỂU

Hãng: POLYMED – MỸ

Quy cách: Hộp 50 test

(Có cốc đựng nước tiểu kèm theo)

 

Hotline: 0986.889.249

Kit thử chẩn đoán nhanh Ketamine KET (Nước tiểu) là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính phát hiện sự có mặt của Ketamine trong mẫu nước tiểu của con người tại nồng độ giới hạn 1.000 ng/mL

I/ GIỚI THIỆU:

Ketamine là một dẫn xuất của phencyclidine. Trong y học nó được sử dụng như một chất gây mê cho động vật và con người kể từ năm 1970. Khoảng 90% Ketamine mua bán hợp pháp được dùng cho ngành thú y. Nó có thể dùng để tiêm hoặc hít, nhưng đôi khi nó cũng được rắc lên thuốc lá hoặc cần sa để hút. Ketamine thường được sử dụng kết hợp với các thuốc khác, chẳng hạn như thuốc lắc, heroin hay cocaine. Ketamine cũng được biết đến như “Special K” hoặc “vitamin K”. Vài liều Ketamine nhất định có thể gây ra trạng thái như đang mơ và ảo giác. Khi dùng liều cao, Ketamine có thể gây ra mê sảng, mất trí nhớ, chức năng vận động kém, huyết áp cao, trầm cảm và các vấn đề về hô hấp có nguy cơ gây tử vong. Ketamine được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua thận. Một nửa thời gian Ketamine có thể tồn tại trong cơ thể là khoảng ba giờ. Cục phòng chống ma túy báo cáo rằng các tác động biểu hiện ra bên ngoài có thể kéo dài một giừ nhưng thuốc vẫn có thể gây ảnh hưởng đến cơ thể tới 24 giờ.

II/ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Kit thử chẩn đoán nhanh Ketamine KET (Nước tiểu) phát hiện Ketamine thông qua giải thích trực quan sự phát triển màu sắc trên que thử. Các liên hợp thuốc được cố định trên lớp màng của que thử. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu phẩm phản ứng với các kháng thể được liên hợp với các hạt màu và bao phủ trên que thử. Sau đó hỗn hợp này sẽ di chuyển qua màng nhờ lực mao dẫn và phản ứng với các thuốc thử trên màng. Nếu các phân tử thuốc không có đủ trong mẫu phẩm, liên hợp giữa kháng thể và hạt màu sẽ liên kết với các hợp chất thuốc và một vạch màu sẽ xuất hiện trên vùng kết quả của que thử. Như vậy, khi kết quả là âm tính, sẽ có một vạch màu xuất hiện trên vùng kết quả. Nếu các phần tử thuốc có mặt trong nước tiểu lớn hơn nồng độ giới hạn của xét nghiệm, chúng sẽ cạnh tranh với liên hợp thuốc được cố định trên vùng kết quả của que thử do các điểm liên kết kháng thể hạn chế. Điều này sẽ ngăn chặn các phần tử đi kèm của liên hợp kháng thể và hạt màu vào vùng kết quả. Vì vậy, khi kết quả là dương tính thì sẽ không có vạch màu nào xuất hiện ở vùng kết quả. Nhằm mục đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vùng chứng (gọi là vạch chứng) để chứng tỏ rằng lượng mẫu đã đủ và lớp màng đã thấm tốt.

III/ QUY CÁCH SẢN PHẨM:

  • Que thử được đóng gói riêng
  • Cốc đựng nước tiểu

IV/ BẢO QUẢN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH

  • Bảo quản kit thử ở nhiệt độ 2-30oC cho đến ngày hết hạn sử dụng in trên bao bì.
  • Kit thử phải được bảo quản trong túi đóng kín cho đến khi lấy ra sử dụng.
  • Không được làm đông băng sản phẩm.
  • Tránh làm bẩn các thành phần của kit thử. Không sử dụng sản phẩm nếu bị bẩn hoặc kết tủa. Ô nhiễm sinh học từ các thiết bị chế tạo, dụng cụ đựng mẫu phẩm hay thuốc thử có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm sai lệch.

V/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

Để kit thử, mẫu phẩm, bộ điều chỉnh ở nhiệt độ phòng (15-30oC) trước khi làm xét nghiệm.

  1. Lấy kit thử ra khỏi túi kín hoặc hộp đựng sản phẩm và sử dụng ngay khi có thể. Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong vòng 1 giờ.
  2. Cầm phần cuối kit thử chỗ in tên sản phẩm. Tránh làm bẩn, không chạm vào màng kit thử.
  3. Cầm kit thử theo chiều dọc, nhúng kit thử vào mẫu phẩm nước tiểu khoảng ít nhất 10-15 giây. Không ngâm quá vạch tối đa (MAX) trên kit thử.
  4. Sau khi hoàn thành xét nghiệm, lấy kit thử ra khỏi mẫu phẩm và đặt nó lên 1 mặt phẳng không thấm nước. Bắt đầu tính thời gian và chpwf vạch màu xuất hiện. Đọc kết quả trong vòng 5 phút. Không sử dụng kết quả quá 10 phút.

VI/ DIỄN GIẢI KẾT QUẢ

  • DƯƠNG TÍNH: Chỉ có một vạch màu xuất hiện ở vùng chứng (C). Không có vạch nào xuất hiện ở vùng kết quả (T).

Kết quả dương tính chỉ ra rằng nồng độ chất gây nghiện vượt quá mức có thể phát hiện.

  • ÂM TÍNH: Có 2 vạch màu xuất hiện. Một vạch ở vùng chứng (C) và vạch kia ở vùng kết quả (T)

Kết quả âm tính chỉ ra rằng nồng độ thuốc dưới mức có thể phát hiện.

  • KẾT QUẢ KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ: Không xuất hiện vạch chứng (C).

Nên loại bỏ những kết quả không xuất hiện vạch này. Vui lòng xem lại quy trình và làm xét nghiệm mới với kit thử khác. Nếu hiện tượng không có kết quả vẫn lặp lại, ngưng sử dụng kit thử và liên hệ với nhà phân phối để được giải đáp.

 

 

CATALOGUE QUE THỬ NHANH KETAMINE

Đọc link 1: Que thử nhanh Ketamine (Polymedt – USA)

Nội dung đang được cập nhật.